wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÝ 12: Đề cương ôn tập HKII

Total questions: 147

Worksheet time: 5hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Loại hình giao thông quan trọng nhất, phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng là:

a)

đường sắt

b)

đường ô tô

c)

đường biển

d)

đường hàng không

2.

Loại hình giao thông có các tuyến chính tập trung chủ yếu ở phía bắc và đa số vận chuyển hàng hóa là:

a)

đường sắt

b)

đường ô tô

c)

đường biển

d)

đường hàng không

3.

Loại hình giao thông ở nước ta ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics là:

a)

đường sắt

b)

đường ô tô

c)

đường biển

d)

đường hàng không

4.

Loại hình giao thông ở nước ta hỗ trợ vận chuyển công-te-nơ từ cảng biển vào sâu nội địa là:

a)

đường sắt

b)

đường ô tô

c)

đường sông

d)

đường hàng không

5.

Loại hình giao thông ở nước có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, ứng dụng khoa học - công nghệ là:

a)

đường sắt

b)

đường ô tô

c)

đường biển

d)

đường hàng không

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát triển của ngành bưu chính của nước ta?

a)

Cự li vận chuyển tăng nhanh

b)

Mạng lưới ngày càng mở rộng

c)

Doanh thu tăng nhanh và liên tục

d)

Phát triển theo hướng hiện đại hóa

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát triển của ngành viễn thông của nước ta?

a)

Dịch vụ ngày càng đa dạng

b)

Phát triển theo hướng hiện đại

c)

Hạ tầng mở rộng, kết nối thế giới

d)

Gồm chuyển, nhận thư, bưu kiện

8.

Hướng phát triển ngành viễn thông nước ta tập trung vào

a)

dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng

b)

doanh thu viễn thông, hạ tầng, an ninh mạng

c)

chuyển đổi số, công nghệ cao, an ninh mạng

d)

vệ tinh, cáp quang và viễn thông quốc tế

9.

Giao thông vận tải nước ta hiện nay

a)

có vai trò lớn nhất là đường sông

b)

đã hình thành cảng biển nước sâu

c)

chỉ có tuyến đường biển quốc tế

d)

chỉ tập trung phát triển đường ô tô

10.

Giao thông vận tải đường sông nước ta

a)

chỉ tập trung ở một số hệ thống sông chính

b)

có mạng lưới phủ rộng khắp tất cả các vùng

c)

được khai thác trên tất cả hệ thống sông

d)

phát triển khá nhanh, cơ sở vật chất hiện đại

11.

Mạng lưới đường ô tô nước ta hiện nay

a)

được mở rộng và phủ khắp các vùng

b)

chủ yếu hướng đông tây và độ dài lớn

c)

dày đặc và tập trung nhiều ở miền núi

d)

đã hiện đại hóa và chủ yếu là cao tốc

12.

Giao thông vận tải nước ta hiện nay

a)

ít chịu tác động của tự nhiên

b)

phân bố đồng đều giữa các vùng

c)

loại hình vận tải còn kém đa dạng

d)

đã có các đầu mối giao thông lớn

13.

Mạng lưới đường sắt nước ta

a)

hiện nay đã đạt trình độ hiện đại

b)

chạy qua nhiều trung tâm kinh tế

c)

đã gắn kết các vùng núi với nhau

d)

phân bố đồng đều giữa các vùng

14.

Ngành bưu chính của nước ta hiện nay

a)

công nghệ tự động hóa ở mức cao

b)

xuất hiện các loại hình dịch vụ mới

c)

đang phát triển nhanh như vũ bão

d)

chỉ có cơ sở tại các thành phố lớn

15.

Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là

a)

có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng

b)

đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió

c)

khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn

d)

các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam

16.

Giao thông vận tải đường biển của nước ta

a)

đảm đương chủ yếu việc vận chuyển hàng hóa trong nước

b)

các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là theo hướng tây - đông

c)

phát triển mạnh, nhiều cảng biển và nhiều cụm cảng quan trọng

d)

các thành phố trực thuộc Trung ương đều có cảng biển nước sâu

17.

Đường ống nước ta hiện nay

a)

đã vận chuyển từ thềm lúc địa và đất liền

b)

chưa gắn với sự phát triển của ngành dầu khí

c)

chỉ phát triển ở Đồng bằng sông Hồng

d)

chỉ vận chuyển các loại xăng dầu thành phẩm

18.

Mạng lưới giao thông vận tải của nước ta hiện nay

a)

chưa được kết nối với khu vực

b)

có các tuyến đường sắt cao tốc

c)

gồm nhiều loại hình khác nhau

d)

phân bố khá đều giữa các vùng

19.

Ngành viễn thông nước ta hiện này

a)

tương đối đa dạng, không ngừng phát triển

b)

thiết bị cũ kĩ lạc hậu, quy trình thủ công

c)

cơ giới hóa, tự động hóa, phân bố hợp lí

d)

tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp

20.

Mạng lưới đường ống của nước ta

a)

chỉ phân bố tập trung ở ven biển

b)

đã hội nhập vào tuyến xuyên Á

c)

đi qua hầu hết trung tâm kinh tế

d)

phát triển gắn với ngành dầu khí

21.

Khó khăn chủ yếu của mạng lưới đường sông

a)

các phương tiện vận tải ít được cải tiến

b)

tổng năng lực bốc xếp của các cảng còn thấp

c)

phương tiện vận tải đường sông còn nghèo nàn

d)

các luồng lạch bị sa bồi, thay đổi thất thường về độ sâu

22.

Trong các loại hình vận tải ở nước ta, giao thông vận tải đường hàng không có

a)

chiếm ưu thế về hàng hóa vận chuyển

b)

phát triển không ổn định nhất

c)

tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.

d)

trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại.

23.

Ngành thông tin liên lạc nước ta hiện nay

a)

phát triển chậm, mạng lưới viễn thông chưa hội nhập với thế giới.

b)

Internet cùng với các mạng xã hội được người dân sử dụng rộng rãi.

c)

ngành viễn thông chưa đón đầu được những thành tựu kĩ thuật hiện đại.

d)

chưa có các vệ tinh viễn thông địa tĩnh và hệ thống cáp quang biển.

24.

Hoạt động giao thông vận tải biển của nước ta hiện nay

a)

khối lượng vận chuyển hành khách lớn hơn đường bộ.

b)

đang đầu tư để nâng cao hơn nữa năng lực của các cảng.

c)

đã hình thành nhiều tuyến vận tải quốc tế tại các hải đảo.

d)

đang xây dựng cảng nước sâu ở tất cả các tỉnh ven biển.

25.

Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác ngành giao thông vận tải đường bộ nước ta là

a)

khí hậu và thời tiết thất thường.

b)

phần lớn lãnh thổ có địa hình đồi núi.

c)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.

26.

Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải đường ô tô nước ta?

a)

Chưa kết nối vào hệ thống đường bộ trong khu vực.

b)

Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư.

c)

Mạng lưới ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa.

d)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

27.

Để đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước khu vực, ngành bưu chính cần phát triển theo hướng

a)

tin học hóa và tự động hóa.

b)

đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh.

c)

tiến hành cổ phần hóa toàn bộ.

d)

giảm số lượng lao động thủ công.

28.

Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là

a)

mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.

b)

có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.

c)

đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.

d)

tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.

29.

Mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta còn chậm phát triển chủ yếu do

a)

điều kiện tự nhiên không thuận lợi

b)

thiếu vốn đầu tư phát triển.

c)

dân cư phân bố không đều.

d)

trình độ công nghiệp hóa còn thấp.

30.

Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố

a)

tập trung ở miền Bắc.

b)

đều khắp các vùng

c)

tập trung ở miền Trung.

d)

tập trung ở miền Nam.

31-34.

Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở người và hàng hóa. Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, nhưng cũng làm ảnh hưởng đến môi trường...

31.

Sự chuyên chở người và hàng hóa là sản phẩm của ngành giao thông vận tải.

a)

Đ

b)

S

32.

Ngành vận tải đường biển có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta.

a)

Đ

b)

S

33.

Giao thông vận tải nước ta phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại nhất thế giới.

a)

Đ

b)

S

34.

Ngành giao thông vận tải nước ta thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ít gây ô nhiễm môi trường.

a)

Đ

b)

S

35-38.

Mạng lưới giao thông vận tải phân bố rộng khắp và kết nối với một số tuyến đường quốc tế, như đường sắt, đường bộ xuyên Á... Các đầu mối giao thông lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ chí Minh trở thành cửa ngõ quốc tế, tăng cường khả năng hội nhập của đất nước.

35.

Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải như đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không...

a)

Đ

b)

S

36.

Vị trí nước ta nằm kề đường hàng hải quốc tế, đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh là điều kiện thuận lợi cho giao thông đường biển.

a)

Đ

b)

S

37.

Khí hậu của nước ta có sự phân mùa tạo điều kiện cho giao thông vận tải có điều kiện hoạt động quanh năm.

a)

Đ

b)

S

38.

Hoạt động giao thông vận tải góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phân theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

a)

Đ

b)

S

39-42.

Mạng lưới đường bộ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, kết nối các trung tâm hành chính, kinh tế, cảng biển, sân bay, cửa khẩu, các đầu mối giao thông... và đã phủ kín khắp cả nước. Do lãnh thổ nước ta kéo đài theo vĩ độ và hẹp ngang nên đã hình thành hai tuyển trục chính là Bắc - Nam và Đông - Tây.

39.

Tuyến quốc lộ quan trọng nhất theo chiều Bắc - Nam của nước ta là quốc lộ số 1

a)

Đ

b)

S

40.

Ngành giao thông đường bộ của mước ta được ưu tiên phát triển do mang lại ý nghĩa lớn về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.

a)

Đ

b)

S

41.

Các tuyến giao thông theo chiều Đông - Tây nối ra cửa khẩu giúp mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hóa, phát triển kinh tế.

a)

Đ

b)

S

42.

Phát triển giao thông đường bộ ở các vùng núi, vùng sâu, vùng xa nhằm mục đích chủ yếu là phục vụ nhu cầu đi lại của dân cư.

a)

Đ

b)

S

43-46.

Đường ô tô là loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta, phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng. Khối lượng hàng hoá vận chuyên bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Chất lượng vận tải và dịch vụ ngày càng được cải thiện, hiệu quả kinh tế của vận tải bằng đường ô tô được nâng lên.

43.

Quốc lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu Móng Cái ( Quảng Ninh) và kết thúc ở Năm Căn (Cà Mau).

a)

Đ

b)

S

44.

Mạng lưới đường bộ có ý nghĩa quan trọng trong việc kết nối các vùng kinh tế, thúc đẩy thương mại và sản xuất.

a)

Đ

b)

S

45.

Việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, năng cao chất lượng sống.

a)

Đ

b)

S

46.

Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa vận chuyển của giao thông đường bộ nước ta là sự phát triển của sản xuất.

a)

Đ

b)

S

47-50.
47.

Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển tăng liên tục trong giai đoạn 2010-2021.

a)

Đ

b)

S

48.

Khối lượng hàng hóa vận chuyển năm 2021 gấp 40 lần so với năm 2010.

a)

Đ

b)

S

49.

Năm 2021, cự ly vận chuyển trung bình của đường biển nước ta khoảng 1001 km.

a)

Đ

b)

S

50.

Khối lượng hàng hóa luân chuyển năm 2021 gấp 2,3 lần so với năm 2010.

a)

Đ

b)

S

51-54.

Ngành vận tải đường bộ được ưu tiên đầu tư, hiện đại cả kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải, đâm bảo an toàn, kết nối hiệu quả với các loại hình giao thông khác; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng, hạn chế ô nhiễm môi trường.

51.

Các tuyến đường bộ cao tốc ở nước ta ngày càng được mở rộng ở khắp các vùng kinh tế.

a)

Đ

b)

S

52.

Các tuyến giao thông đường bộ theo hướng Bắc Nam gặp khó khăn do địa hình có nhiều dây núi Đông - Tây lan sát ra biển.

a)

Đ

b)

S

53.

Tuyến đường Hồ Chí Minh được xây dựng và phát triển mang lại ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế đãi đất phía Tây đất nước.

a)

Đ

b)

S

54.

Hiện nay các tuyến đường bộ cao tốc ở một số vùng còn chậm phát triển chủ yếu do phụ thuộc hoàn toán vào vốn và công nghệ nước ngoài.

a)

Đ

b)

S

55-58.

Mạng lưới giao thông vận tải đường biển với các tuyến vận tải nội địa và quốc tế cùng hệ thống cảng biển ở nước ta không ngừng phát triển phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, tạo động lực phát triển các vùng, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, khai thác lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, đặc biệt là tiềm năng về biển.

55.

Nước ta có vị trí nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á tạo thuận lợi cho giao thông đường biển phát triển

a)

Đ

b)

S

56.

Đẩy mạnh phát triển vận tải biển với mục đích chủ yếu là vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, phát triển kinh tế mở.

a)

Đ

b)

S

57.

Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi nhất cả nước để phát triển giao thông đường biển đo yếu tố vị trí, địa hình mang lại.

a)

Đ

b)

S

58.

Vận tải biển có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất đo khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn,
quảng đường vận tải xa.

a)

Đ

b)

S

59-62.

Mạng lưới đường sắt ở nước ta có tổng chiều dài khoảng trên 3,3 nghìn km, kết nối với các trung tâm kinh tế, các đô thị, các vùng nông nghiệp với mạng lưới đường sắt quốc tế ( Lạng Sơn, Lào Cai)

59.

Mạng lưới đường sắt của nước ta có lịch sử lâu đời.

a)

Đ

b)

S

60.

Tuyền đường sắt quan trọng nhất là tuyến Thống Nhất chạy theo hướng bắc - nam

a)

Đ

b)

S

61.

Vận chuyển đường sắt tập trung chủ yếu ở miền Bắc do gần với lịch sử khai thác khoáng sản, có nhiều trung tâm công nghiệp.

a)

Đ

b)

S

62.

Hiện nay ở khu vực phía Nam, hệ thống đường sắt đã được đầu tư xây dựng hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch.

a)

Đ

b)

S

63-66.

Vận tải đường sắt chủ yếu là vận chuyển hàng hoá. Hệ thống đường sắt hiện có được đầu tư cải tạo, năng cấp nên chất lượng hạ tầng được nâng lên, tốc độ và an toàn đường sắt được cải thiện. Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) đang được quan tâm phát triển.

63.

Hệ thống đường sắt nội đô đã được xây dựng ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

a)

Đ

b)

S

64.

Mạng lưới đường sắt phát triển nhanh thời gian gần đây chủ yếu do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.

a)

Đ

b)

S

65.

Khó khăn chủ yếu với phát triển đường sắt ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết cấu địa chất yếu, khó xây dựng.

a)

Đ

b)

S

66.

Chất lượng giao thông đường sắt đang ngày càng nâng lên chủ yếu do nhu cầu vận chuyển hàng hóa ở các đồng bằng.

a)

Đ

b)

S

67-70.

Ngành vận tải đường sắt chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa của các ngành vận tải. Công nghệ, thiết bị, phương tiện vận tải đang được đầu tư, hiện đại hóa.

67.

Trung tâm vận tải đường sắt lớn nhất nước ta là thủ đô Hà Nội.

a)

Đ

b)

S

68.

Việc vận chuyển hành khách của đường sắt chưa cao do dịch vụ còn hạn chế, tốc độ chậm, không cơ Mộng

a)

Đ

b)

S

69.

Để năng cao hiệu quả ngành vận tải đường sắt cần đẩy mạnh xây dựng các tuyến đường sắt đô thị và đường sắt cao tốc ở các vùng trong cả nước.

a)

Đ

b)

S

70.

Phát triển hệ thống đường sắt hợp lí tạo thuận lợi cho sự phát triển của ngành du lịch ở nhiều địa phương.

a)

Đ

b)

S

71.

So với năm 2010, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (theo giá hiện hành) của ngành dịch vụ ở nước ta năm 2021 đạt bao nhiêu phần trăm (%) (lấy năm 2010 bằng 100%) (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

(a)  

72.

So năm 2020 với năm 2015, GDP ngành dịch vụ của nước ta tăng bao nhiêu lần?

(Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai)

(a)  

73.

Biết ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8487,5 nghìn tỷ đồng, GDP của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 1069,7 nghìn tỷ đồng. Tính tỉ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta năm 2021

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

74.

Biết ở nước ta, năm 2000 GDP đạt 441 nghìn tỷ đồng, năm 2021 GDP đạt 8487,5 nghìn tỷ đồng Coi GDP năm 2000 là 100%, tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021

(đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

(a)  

75.

Căn cứ vào hàng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động của Việt Nam năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010=100%)

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

(a)  

76.

Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường bộ ở nước ta năm 2021 giảm đi bao nhiêu km so với năm 2010?

(Làm tròn đến 1 chữ số thập phân thứ nhất của km)

(a)  

77.

Năm 2022, khối lượng vận tải hàng hóa của loại hình giao thông đường biển nước ta là 89307,46 nghìn tấn, khối lượng luân chuyển hàng hoá của loại hình giao thông đường biển nước ta là 191249,27 triệu tấn.km. Cho biết cự li vận chuyển hàng hóa của loại hình vận tải này là bao nhiêu km?

(làm tròn kết qu đến hàng đơn vị của km).

(a)  

78.

Một xe ô tô đảm nhận vận chuyển 32 tấn hàng hoá từ Lào Cai đến Hà Nội với quãng đường 296 km. Hãy tính khối lượng luân chuyển của xe ô tô trên.

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tấn.km)

(a)  

79.

Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người và 122,6 triệu thuê bao điện thoại. Tình mật độ thuê bao điện thoại trên 100 người của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của thuê bao/100 người)

(a)  

80.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ năm 2020 đã tăng bao nhiêu % so với năm 2010.

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 5%)

(a)  

81.

Địa điểm du lịch nhân văn nổi tiếng ở nước ta là

a)

vịnh Hạ Long.

b)

phố cổ Hội An.

c)

hồ Ba Bể.

d)

động Phong Nha - Kẻ Bàng.

82.

Tài nguyên du lịch nhân văn không có loại nào

a)

Di tích lịch sử.

b)

Bãi biển

c)

Lễ hội.

d)

Làng nghề.

83.

Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?

a)

Số lượng du khách đến tham quan.

b)

Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch.

c)

Tiềm năng du lịch ở các vùng xa.

d)

Chất lượng đội ngũ trong ngành

84.

Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Chất lượng phục vụ tốt hơn.

b)

Mức sống nhân dân được nâng cao.

c)

Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.

d)

Cơ sở vật chất được tăng cường.

85.

Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động nội thương của nước ta?

a)

Loại hình buôn bản đa dạng.

b)

Thương mại điện tử phát triển.

c)

Chênh lệch giữa các vùng, khu vực.

d)

Nhóm hàng chế biến tăng tỉ trọng

86.

Nguyên nhân sống mức bản lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta tăng nhanh và liên tục là

a)

thương mại điện tử tăng trưởng nhanh.

b)

hệ thống bản hàng mở rộng, hiện đại hóa.

c)

thị trường trong nước, sức mua tăng lên.

d)

nội thương khác nhau giữa các vùng, khu vực.

87.

Xu hướng phát triển du lịch được chú trọng ở nước ta hiện nay là

a)

đa dạng loại hình, chuyển đổi số.

b)

du lịch bền vững, du lịch thông minh.

c)

phát triển ổn định, tăng trưởng xanh.

d)

mở rộng thị trường, du lịch ảo.

88.

Hàng hóa nước ta có thể tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu là do

a)

cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chuyển dịch tích cực.

b)

các thị trường tiềm năng được đẩy mạnh khai thác.

c)

khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do.

d)

mặt hàng xuất khẩu đa dạng, có vị trí cao trên thế giới.

89.

Nước ta nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị hiện đại nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân.

b)

Tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

c)

Giảm tỉ trọng hàng sơ chế, nguyên liệu tăng tỉ trọng hàng chế biến.

d)

Nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa.

90.

Du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, hệ sinh thái núi cao, hang động nghỉ dưỡng nài, nghỉ cuối tuần, du lịch biên giới gần với thương mại cửa khẩu,... là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc

91.

Vùng du lịch Tây Nguyên không có sản phẩm du lịch nào sau đây?

a)

Tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc.

b)

Nghỉ dưỡng núi

c)

Du lịch biên giới gần với cửa khẩu

d)

Biển đảo.

92.

Hoạt động xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển sản xuất hàng hóa.

b)

tăng cường quản lí nhà nước, mở rộng thêm thị trường.

c)

đa dạng hóa sản xuất, hình thành các ngành mũi nhọn.

d)

khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao nguồn thu nhập.

93.

Xuất khẩu của nước ta hiện nay tăng trưởng mạnh chủ yếu do

a)

mở rộng giao thương, liên kết các nước.

b)

đổi mới sản xuất, có nhiều thành phần.

c)

phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế sâu.

d)

tăng cường đầu tư, tạo nhiều hàng hóa

94.

Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do

a)

người dân hiểu khách, môi trường thân thiện.

b)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.

c)

sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới.

d)

dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt

95.

Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do

a)

đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên.

b)

mức sống năng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện

c)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.

d)

hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường

96.

Hoạt động nội thương của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do

a)

mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đảo.

b)

sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới.

c)

chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng.

d)

hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn.

97.

Sự phân hóa ngành du lịch theo lãnh thổ ở nước ta chủ yếu do sự khác nhau về

a)

tài nguyên du lịch, vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng.

b)

tập trung dân cư, giao thông vận tải và địa hình

c)

nhu cầu trong dân cư, cơ sở hạ tầng và địa hình.

d)

tài nguyên du lịch, khí hậu và tập trung dân cư.

98.

Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày cũng đa dạng chủ yếu do

a)

đô thị hóa phát triển, hội nhập toàn cầu rộng.

b)

liên doanh với các nước, thị trường mở rộng

c)

các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng.

d)

hiện đại hóa, công nghiệp hóa được thúc đẩy

99.

Cán cần ngoại thương của nước ta trong những năm gần đây xuất siêu chủ yếu do

a)

thu hút vốn đầu tư, có năng lực sản xuất tốt, xuất khẩu tăng nhanh.

b)

nhu cầu nhập khẩu giảm, thị trường mở rộng, giao thông cải thiện.

c)

chống dịch Covid-19 tốt, nhu cầu nhập khẩu giảm, vốn đầu tư tăng.

d)

thị trường nhập khẩu thu hẹp, xuất khẩu tăng, giao thông cải thiện.

100.

Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong nhưng năm qua là

a)

tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng.

b)

cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú đang được đầu tư và nâng cấp.

c)

sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên.

d)

loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng.

101.

Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.

b)

Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản.

c)

Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao.

d)

Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng.

102.

Kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây tăng khá nhanh chủ yếu do

a)

sự phát triển của nhiều thành phần kinh tế và đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

b)

sự phục hồi, phát triển của sản xuất, tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.

c)

kinh tế còn phát triển chậm chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước

d)

dân số đông, nhu cầu tiêu dùng cao trong khi sản xuất chưa phát triển.

103.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?

a)

Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch ngày càng tăng.

b)

Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi.

c)

Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đáo, quần đảo, bãi biển đẹp.

d)

Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.

104.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do

a)

kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên.

b)

sự ra đời của nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn.

c)

hình thức bán hàng và cung cấpc ác dịch vụ rất đa dạng.

d)

nhu cầu mua sắm, vui chơi của người dân ngày càng cao.

105.

Nhân tố nào sau đây có vai trò chủ yếu giúp ngoại thương nước ta phát triển mạnh trong thời gian qua?

a)

Đa dạng hóa thị trường, tăng cường sự quản lý của Nhà nước.

b)

Tăng cường hội nhập quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế.

c)

Khai thác hiệu quá tải nguyên, nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

Nhu cầu tiên đăng của đà dân cư và nguồn vốn đầu từ tăng nhanh

106.

Giải pháp chủ yếu để tông hương du khách quốc tế đến với nước ta là

a)

phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng

b)

đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch

c)

tăng cường đào tạo đội ngũ lao động trong ngành du lịch

d)

năng cấp và xây mới các cơ sở lưu thì phục vụ du lịch

107.

Giải pháp chủ yếu để đây mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là

a)

thúc đây công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm

b)

tăng đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.

c)

phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường.

d)

đổi mới quản lí, tăng cường liên kết với nước ngoài.

108.

Sự phân hóa lãnh thổ du lịch nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện nào sau đây?

a)

Số lượng du khách đến tham quan.

b)

Vị trí địa lí và tài nguyên du lịch

c)

Cơ sở vật chất và mức sống trong vùng.

d)

Chất lượng đội ngũ lao động.

109.

Nước ta cần đẩy mạnh hoạt động nội thương chủ yếu nhằm

a)

thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế

b)

tạo tập quân tiêu dùng mới, tăng doanh thu ngành dịch vụ.

c)

cân bằng xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, khai thác tiềm năng từng vùng.

110.

Hàng nội địa và xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

sản xuất trong nước phát triển, chính sách đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

nguồn tài nguyên thiên nhiên cho sản xuất phong phú, đa dang

c)

nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, nguyên liệu đa dạng.

d)

đẩy mạnh việc xuất khẩu, khai thác nguồn khoáng sản, thủy sản.

111.

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc , vốn đầu tư rất lớn.

b)

Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị

c)

Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.

d)

Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.

112-115.

Hoạt động du lịch nước ta phát triển nhanh từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phủ là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng. Số lượt khách và doanh thu du lịch không ngừng tăng, nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh.

112.

Hoạt động du lịch ở nước ta hình thành từ năm 1990.

a)

Đ

b)

S

113.

Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

a)

Đ

b)

S

114.

Doanh thu du lịch của nước ta tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng.

a)

Đ

b)

S

115.

Xu hướng phát triển du lịch thông minh diễn ra ở nhiều vùng kinh tế của nước ta hiện nay.

a)

Đ

b)

S

116-119.

Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thể toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu: tăng ti trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao, tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển.

116.

Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ít có sự chuyển dịch.

a)

Đ

b)

S

117.

Giá trị nhập khẩu nước ta tăng liên tục.

a)

Đ

b)

S

118.

Thị trường xuất khẩu chủ yếu của nước ta là EU.

a)

Đ

b)

S

119.

Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.

a)

Đ

b)

S

120-123.

Thương mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Thương hao gồm nhiều hoạt động phức tạp và diễn ra trong phạm vi lãnh thổ rộng lớn, được chia thành thương nội địa ( còn gọi là nội thương) và thương mại quốc tế ( ngoại thương ).

120.

Cùng với xu thế hội nhập, ngành ngoại thương ngày càng phát triển mạnh mẽ, giá trị sản xuất tăng

a)

Đ

b)

S

121.

Hoạt động nội thương ở nước ta xuất hiện từ lâu đời nhưng phát triển mạnh từ sau đổi mới.

a)

Đ

b)

S

122.

Thị trường trong nước của Việt Nam lớn chủ yếu do dân số đông, nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch lớn.

a)

Đ

b)

S

123.

Thị trường quốc tế của nước ta được mở rộng chủ yếu do nhu cầu của thế giới với các mặt hàng của nước ta tăng.

a)

Đ

b)

S

124-127.

Hoạt động nội thương có vai trò thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất hàng hóa và cung - dịch vụ, thống nhất thị trường trong nước, thúc đẩy sự phân công lao động giữa các vùng,...

124.

Sau Đổi mới, nước ta đã hình thành được thị trường thống nhất, hàng hóa đa dạng, phong phú.

a)

Đ

b)

S

125.

Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta tăng nhanh và liên tục qua các năm chất lượng cuộc sống tăng, sản xuất phát triển.

a)

Đ

b)

S

126.

Những chuyển biến tích cực của ngành nội thương chủ yếu do chính sách Nhà nước, phát triển xuất, nâng chất lượng sống.

a)

Đ

b)

S

127.

Thị trường trong nước phân bố khá đồng đều chủ yếu do việc đẩy mạnh các vùng sản xuất hàng hải từ đó thúc đẩy trao đổi hàng hóa.

a)

Đ

b)

S

128-131.

Thương mại trong nước phát triển với đa dạng các loại hình: chợ truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng từ ích, siêu thị, trung tâm thương mại,... Hệ thống bán buôn, bán lẻ mở rộng và hiện đại hoá, các trung tâ thương mại có vốn đầu tư nước ngoài xuất hiện tại một số đô thị.

128.

Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm thương mại lớn nhất cả nước.

a)

Đ

b)

S

129.

Việc hình thành thị trường thống nhất ở trong nước chủ yếu do sự thay đổi cơ chế quản lí.

a)

Đ

b)

S

130.

Việc xuất hiện thành phần có vốn đầu tư nước ngoài trong ngành nội thương chủ yếu do nâng ca trình độ phát triển kinh tế.

a)

Đ

b)

S

131.

Để nâng cao giá trị sản xuất của ngành nội thương, giải pháp quan trọng là nâng cao trình độ của lao động.

a)

Đ

b)

S

132-135.

Hoạt động nội thương của nước ta ngày càng phát triển, thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tửhàng hóa phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư. Các phương thức và hìn thức hoạt động thay đổi theo hướng hiện đại, đồng bộ.

132.

Thành phần Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị ngành nội thương.

a)

Đ

b)

S

133.

Thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia chủ yếu nhằm phát huy tiềm năng, thúc đẩy tăng trưởng

a)

Đ

b)

S

134.

Sản phẩm hàng hóa ngày càng đa dạng chủ yếu do chất lượng cuộc sống năng cao, nhu cầu tăng.

a)

Đ

b)

S

135.

Ngành nội thương phát triển mạnh góp phần khai thác hiệu quả tiềm năng, thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.

a)

Đ

b)

S

136-139.

Phương thức buôn bán hiện đại được mở rộng. Thương mại điện từ tăng trưởng nhanh, trở thành kênh phân phối quan trọng, phát huy hiệu quả chuỗi cung ứng và lưu thông hàng hoá trong nước. Tuy nhiên, phát triển các loại hình thương mại hiện đại (sàn giao dịch hàng hoá, trung tâm đấu giá,...) còn hạn chế.

136.

Shoppe, Lazada là những sản thương mại điện tử xuất hiện sớm ở thị trường Việt Nam.

a)

Đ

b)

S

137.

Để chống lại sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp trong nước cần nâng cao khi năng cạnh tranh cho hàng hóa, dịch vụ.

a)

Đ

b)

S

138.

Thị trường bán buôn bán lẻ của nước ta được xếp vào nhóm hấp dẫn hàng đầu thế giới chủ yếu do sự tăng trưởng của thương mại điện tử.

a)

Đ

b)

S

139.

Hoạt động nội thương phát triển theo hướng đa dạng, hiện đại góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp cơ bản, đa dạng hóa nền kinh tế.

a)

Đ

b)

S

140-143.

Hoạt động nội thương khác nhau giữa các vùng, khu vực. Buôn bán trong nước sôi động nhất ở những vùng kinh tế phát triển như: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm buôn bán trong nước lớn nhất.

140.

Đông Nam Bộ là vùng có giá trị tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn nhất cả nước.

a)

Đ

b)

S

141.

Hoạt động nội thương phân bố không đều theo lãnh thổ chủ yếu do chất lượng cuộc sống khác nhau.

a)

Đ

b)

S

142.

Đông Nam Bộ có hoạt động nội thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, dân cư tập trung đông, mức sống cao.

a)

Đ

b)

S

143.

Ở các vùng trung du và miền núi hoạt động nội thương còn hạn chế chủ yếu do điều kiện tự nhiên khó khăn, mức sống thấp.

a)

Đ

b)

S

144-147.

Hoạt động ngoại thương có vai trò quan trọng trong việc sử dụng hợp lí các nguồn lực, thúc đẩy sự phân công lao động xã hội, kết nối thị trường trong nước với thị trường thế giới, gia tăng nguồn thu ngoại tệ....

144.

Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta tăng liên tục trong những năm gần đây.

a)

Đ

b)

S

145.

Nguyên nhân chủ yếu khiến giá trị xuất nhập khẩu tăng là do tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đổi mới cơ chế quản lí.

a)

Đ

b)

S

146.

Việc tham gia các hiệp định thương mại quốc tế giúp tăng cường quyền lợi thương mại cho Việt Nam, nâng cao giá trị hàng hóa.

a)

Đ

b)

S

147.

Để đáp ứng cho nhu cầu xuất nhập khẩu, nước ta đẩy mạnh phát triển nhiều loại hình dịch dụ trong đỏ có giao thông.

a)

Đ

b)

S

148-151.

Năm 2021, trị giá xuất khẩu chiếm 50,2% trong tổng trị giá xuất khẩu nhập khẩu. Mặt hàng xuất khẩu đa dạng, một số nhóm hàng có vị trí cao trên thị trường thế giới là nông sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, đồ gỗ và hàng điện từ. Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu chuyển dịch tích cực. Tỉ trọng nhóm hàng sơ chế, nguyên liệu thô giảm, tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng. Xu hướng này tạo điều kiện để hàng hoá Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

148.

Trong những năm gần đây giá trị xuất khẩu của nước ta luôn cao hơn nhập khẩu.

a)

Đ

b)

S

149.

Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng chủ yếu do sản xuất phát triển, thị trường mở rộng.

a)

Đ

b)

S

150.

Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông sản do lợi thế về điều kiện về tài nguyên và lao động.

a)

Đ

b)

S

151.

Tỉ trọng nhóm hàng sơ chế giảm, hàng chế biến tăng trong cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu nhằm tham gia sâu vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

a)

Đ

b)

S

152-155.

Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng. Nước ta khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do để xuất khẩu vào các thị ưường lớn như Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU,... Các thị trường tiềm năng như Liên bang Nga, Đông Âu, Bắc Âu,... được đẩy mạnh khai thác.

152.

Thị trường xuất khẩu của nước ta mở rộng theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa.

a)

Đ

b)

S

153.

Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp vào các thị trường do lợi thế về nguyên liệu và lao động.

a)

Đ

b)

S

154.

Thị trường xuất khẩu được mở rộng do nước ta tham gia vào nhiều tổ chức thương mại thế giới và khu vực.

a)

Đ

b)

S

155.

Chính sách Đổi mới của nhà nước là động lực chủ yếu cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu của nước ta.

a)

Đ

b)

S

156.

Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

(a)  

157.

Năm 2022, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 730,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 358,9 tỉ USD. Tính tỉ lệ xuất siêu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2022

(làm tròn kết quả đến số phập phân thứ nhất của %)

(a)  

158.

Năm 2022, biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu là 103,4%. Tính trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2022.

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

(a)  

159.

Năm 2022, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 371,3 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 12,4 tỉ USD. Tính tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2022.

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

(a)  

160.

Căn cứ bảng số liệu trên, tính tổng doanh thu du lịch của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ năm 2022.

(a)  

161.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng của doanh thu dịch vụ viễn thông năm 2021 so với năm 2010

(làm tròn đến hàng đơn vị của %)

(a)  

162.

Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu332,9 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tỉ USD).

(a)  

163.

Biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 là 669,0 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu so với trị giá nhập khẩu101%. Tính trị giá nhập khẩu của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

(a)  

164.

Năm 2020, nước ta đón 197,8 triệu lượt khách du lịch và doanh thu đạt 111,7 nghìn tỉ đồng. Tính doanh thu trung bình từ một lượt khách du lịch năm 2020.

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn đồng)

(a)  

165.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết doanh thu từ một khách du lịch đến khu vực Đông Nam Á năm 2019 tăng lên bao nhiêu triệu USD so với năm 2005?

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu USD)

(a)  

166.

Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất của vùng là

a)

sông Chảy.

b)

sông Lô.

c)

sông Đà.

d)

sông Gâm.

167.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm

a)

14 tỉnh.

b)

15 tỉnh.

c)

16 tỉnh.

d)

17 tỉnh.

168.

Đàn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi nhiều nhất ở tỉnh nào sau đây?

a)

Bắc Giang.

b)

Hà Giang.

c)

Sơn La.

d)

Lào Cai.

169.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nào sau đây?

a)

Phát triển thủy điện.

b)

Khai thác khoáng sản.

c)

Phát triển thủy sản.

d)

Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

170.

Các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu chủ yếu được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cà phê, chè, hồi quế.

b)

cao su, cà phê, hồ tiêu.

c)

chè, quế, hồi.

d)

chè, cà phê, cao su.

171.

Cây cà phê ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?

a)

Sơn La, Điện Biên.

b)

Bắc Giang, Phú Thọ.

c)

Hà Giang, Lạng Sơn.

d)

Tuyên Quang, Lào Cai,

172.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về chăn nuôi

a)

ngựa, dê, lợn.

b)

trâu, bò, ngựa,

c)

lợn, dê, gia cầm.

d)

trâu, bò, gia cầm.

173.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển

a)

cây dược liệu cận nhiệt và ôn đới.

b)

chăn nuôi các loại gia cầm và bò.

c)

cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.

d)

trồng cây lương thực quy mô lớn.

174.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi tự nhiên để phát triển

a)

chăn nuôi các loại gia cầm và bò.

b)

vùng chuyên canh lớn cây lúa gạo.

c)

thuỷ điện và khai thác khoáng sản.

d)

cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.

175.

Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?

a)

Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.

b)

Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.

c)

Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.

d)

Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.

176.

Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

nhiều đồi núi và có các cao nguyên.

b)

có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ.

c)

đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều.

177.

Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần tập trung chú ý

a)

ô nhiễm môi trường và suy giảm diện tích rừng.

b)

những biến động của môi trường và tái định cư.

c)

vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.

d)

phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.

178.

Sự phát triển mạnh của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vì tính ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhờ vào

a)

thế mạnh của nguồn nguyên liệu.

b)

thế mạnh của lực lượng lao động.

c)

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

d)

các thương hiệu nổi tiếng từ lâu.

179.

Cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

a)

là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.

b)

phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

phát triển rộng khắp tại các địa phương trong vùng.

d)

có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị

180.

Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

a)

là cây thế mạnh độc đáo của vùng, có diện tích tăng.

b)

phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.

d)

phát triển chuyên canh rộng khắp tại các địa phương.

181.

Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh cây ăn quả chủ yếu do

a)

đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, giải quyết việc làm.

b)

phát triển nông sản hàng hoá, phát huy thế mạnh.

c)

thích ứng với biến đổi khí hậu, đa dạng nông sản.

d)

hình thành mô hình sản xuất lớn, tạo ra việc làm.

182.

Cây rau thực phẩm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

a)

là cây thế mạnh của vùng, diện tích ngày càng tăng.

b)

phát triển mạnh chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

có diện tích lớn, mở rộng nhiều ở vùng quanh đô thị.

d)

phát triển vùng chuyên canh rộng khắp tại các tỉnh.

183.

Ý nghĩa chủ yếu của phát triển du lịch ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tăng giá trị tài nguyên, thay đổi phân bố sản xuất, đa dạng hóa kinh tế.

b)

đẩy mạnh thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng hội nhập, nâng vị thế của vùng.

c)

khai thác thế mạnh, tạo ra cảnh quan văn hóa mới, giải quyết việc làm.

d)

phát huy tiềm năng, tăng thu nhập vùng, nâng cao đời sống nhân dân.

184.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển du lịch biển - đảo ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu sản xuất, thu hút nguồn đầu tư, nâng cao vai trò vùng.

b)

mở rộng sản xuất hàng hóa, tạo sản phẩm đa dạng, phân bố lại dân cư.

c)

phát huy thế mạnh, nâng cao mức sống, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

d)

tạo ra nhiều việc làm, sử dụng hợp lí các tài nguyên, đẩy mạnh sản xuất.

185.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thuận lợi để xây dựng nền kinh tế mở do có

a)

vị trí địa lí đặc biệt, đầu tư, nâng cấp mạng lưới giao thông vận tải.

b)

đường biên giới dài, vùng biển có nhiều tiềm năng về kinh tế biển.

c)

giàu tài nguyên khoáng sản, trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước.

d)

vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng.

186.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

khai thác thế mạnh tự nhiên, thúc đẩy sự phân hóa lãnh thổ sản xuất.

b)

thu hút lao động, tạo ra tập quán sản xuất mới cho dân tộc ít người.

c)

tạo thêm nhiều việc làm, thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn miền núi.

d)

sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.

187.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cây dược liệu quý chủ yếu do

a)

địa hình núi cao, giống cây trồng tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới trên núi.

b)

đất feralít có diện tích rộng, nguồn nước mặt dồi dào, giống cây tốt.

c)

địa hình đa dạng với nhiều dãy núi, nguồn nước mặt phong phú, đất mùn feralit.

d)

khí hậu mùa đông lạnh, nhiều loại đất khác nhau, lượng mưa thích hợp.

188.

Mục đích chủ yếu của việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.

b)

đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

c)

đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thế mở cửa cho vùng.

d)

nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.

189.

Mục đích chủ yếu của việc phát triển cảng biển nước sâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

bố trí quần cư và lao động, góp phần vận tải hành khách.

b)

Phát triển kinh tế mở, tiền đề hình thành khu công nghiệp.

c)

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, giải quyết việc làm.

d)

khai thác thế mạnh các ngành kinh tế biển, tăng mức sống.

190.

Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miề núi Bắc Bộ là

a)

đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng, hạ giá thành.

b)

tăng cường thu hút đầu tư, đổi mới công nghệ khai thác

c)

nâng cấp cơ sở hạ tầng, bảo vệ và phát triển vốn rừng.

d)

đẩy mạnh việc thăm dò khoáng sản, đào tạo nhân lực.

191.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.

b)

nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô lớn.

c)

chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ.

d)

giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.

192.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.

b)

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.

c)

khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.

d)

đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.

193.

Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác hiệu quả các điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.

b)

Giảm rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân.

c)

Thích ứng với thị trường tiêu thụ, khai thác hiệu quả các nguồn lực.

d)

Tăng khối lượng nông sản, thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.

194.

Khó khăn chủ yếu trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

địa hình bị chia cắt mạnh, khí hậu thất thường, nghèo khoáng sản.

b)

khoáng sản có quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng lạc hậu, khí hậu thất thường.

c)

vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất chậm phát triển, thiếu lao động có tay nghề.

d)

lao động trình độ thấp, địa hình bị chia cắt, giao thông khó khăn

195-198.

Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng nằm ở địa hình miền núi, có đặc điểm dân số khác nhau. Năm 2021, dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên lần lượt là khoảng 12,9 triệu người và trên 6 triệu người, mật độ dân số trung bình lần lượt là là 136 và 111 người/km2, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên lần lượt là 1,05% và 1,25%, tỉ trọng nhóm tuổi 15-64 tuổi trong tổng số dân lần lượt là 65,1% và 66,1%.

195.

Số dân của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên.

a)

Đ

b)

S

196.

Số người trong độ tuổi lao động của Tây Nguyên nhiều hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.

a)

Đ

b)

S

197.

Số người trong độ tuổi lao động ở Trung du miền núi Bắc Bộ là khoảng 8,4 triệu người.

a)

Đ

b)

S

198.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số cao hơn là do có diện tích rộng nhất nước.

a)

Đ

b)

S

199-202.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lít đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn...

199.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.

a)

Đ

b)

S

200.

Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

a)

Đ

b)

S

201.

Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

a)

Đ

b)

S

202.

Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn.

a)

Đ

b)

S

203-206.
203.

Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục.

a)

Đ

b)

S

204.

Đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao trong cả nước.

a)

Đ

b)

S

205.

Vùng nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện khí hậu.

a)

Đ

b)

S

206.

Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.

a)

Đ

b)

S

207-210.

Trung du và miền núi Bắc Bộ (hay Trung du và miền núi phía Bắc) là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường của cả nước; thiên nhiên phân hóa đa dạng, có nhiều dân tộc cùng sinh sống...

207.

Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp hai nước Lào và Campuchia.

a)

Đ

b)

S

208.

Các dân tộc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ sống xen kẽ nhau có nhiều nét văn hóa độc đáo, kinh nghiệm sản xuất phong phú.

a)

Đ

b)

S

209.

Vùng có mật độ dân số cao do dân số đông, diện tích lớn gây khó khăn cho phân bố sản xuất và thu hút đầu tư.

a)

Đ

b)

S

210.

Có vùng biển giàu tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế biển và thúc đẩy phát triển nền kinh tế mở.

a)

Đ

b)

S

211-214.

Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta. Một số loại khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn, có khả năng khai thác với quy mô công nghiệp như than ở Lạng Sơn, Thái Nguyên; sắt ở Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang; đồng ở Sơn La, Bắc Giang; đồng - vàng ở Lào Cai

211.

Apatit là khoáng sản quan trọng để sản xuất phân lân ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

a)

Đ

b)

S

212.

Than đá với trữ lượng lớn tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh là nguồn nguyên, nhiên liệu quan trọng cho công nghiệp và xuất khẩu.

a)

Đ

b)

S

213.

Việc khai thác khoáng sản đòi hỏi chi phí cao, khoa học công nghệ hiện đại gây khó khăn cho quá trình khai thác tiềm năng ở vùng.

a)

Đ

b)

S

214.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị và công nghệ.

a)

Đ

b)

S

215-218.

Công nghiệp khai khoáng phát triển từ lâu đời, là thế mạnh nổi bật của vùng, bao gồm công nghiệp khai thác quặng kim loại và phi kim, khai thác than, khai thác đá các loại.

215.

Đá vôi là khoáng sản phi kim tập trung hầu hết ở khu vực Tây Bắc.

a)

Đ

b)

S

216.

Hạn chế của công nghiệp khai khoáng của Trung du và miền núi Bắc Bộ là thiếu vốn, công nghệ, giao thông hạn chế.

a)

Đ

b)

S

217.

Công nghiệp khai khoáng tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

a)

Đ

b)

S

218.

Phát triển công nghiệp khai khoáng góp phần tạo hàng hóa, tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân của vùng.

a)

Đ

b)

S

219-222.

Khoáng sản được khai thác là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất điện và các ngành công nghiệp khác Trong vùng có một số nhà máy nhiệt điện than như Na Dương (Lạng Sơn) công suất 110 MW, Sơn Động (Bắc Giang) công suất 220 MW, An Khánh (Thái Nguyên) công suất 120 MW. Các sản phẩm của công nghiệp chế biến khoáng sản nổi bật là xi măng, phân bón,...

219.

Khoáng sản nhiên liệu quan trọng của Trung du và miền núi Bắc Bộ là than.

a)

Đ

b)

S

220.

Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh khai thác than ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo nguồn hàng xuất khẩu.

a)

Đ

b)

S

221.

Giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên khoáng sản là đầu tư thiết bị hiện đại, thu hút đầu tư, tăng chất lượng lao động.

a)

Đ

b)

S

222.

Để phát triển công nghiệp khai khoáng bền vững cần tăng cường vốn, đổi mới công nghệ, đẩy mạnh chế biến, bảo vệ môi trường.

a)

Đ

b)

S

223-226.

Khai thác khoáng sản trong vùng có tác động đến môi trường, Do đó, trong quá trình khai thác cần hạn chế tác động xấu tới môi trường cũng như đối với các ngành khác mà vùng có nhiều tiềm năng.

223.

Các mỏ đất hiểm của Trung du và miền núi Bắc Bộ phân bố chủ yếu ở Lai Châu.

a)

Đ

b)

S

224.

Địa hình chia cắt, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho hoạt động khai thác khoáng sản bị gián đoạn.

a)

Đ

b)

S

225.

Việc khai thác khoáng sản ở vùng đồi núi khiến cho môi trường tự nhiên nhiều vùng bị suy thoái.

a)

Đ

b)

S

226.

Giải pháp để bảo vệ môi trường, phát triển bền vững là khai thác hợp lí, đổi mới công nghệ hiện đại, xử lí ô nhiễm môi trường.

a)

Đ

b)

S

227-230.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta. Riêng hệ thống sông Hồng chiếm trên 30% trữ lượng thuỷ năng của cả nước (11 triệu kW), trong đó sông Đà gần 6 triệu kW. Ngoài ra, vùng có nhiều sông, suối, thuận lợi để xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất vừa và nhỏ.

227.

Sơn La là nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được xây trên sông Hồng.

a)

Đ

b)

S

228.

Khai thác thế mạnh thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ đóng vai trò quan trọng cung cấp nguồn điện lớn cho quốc gia.

a)

Đ

b)

S

229.

Xây dựng các nhà máy thủy điện góp phần cung cấp năng lượng cho sản xuất, đời sống, giải quyết việc làm cho lao động.

a)

Đ

b)

S

230.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo động lực cho sự phát triển của vùng.

a)

Đ

b)

S

231-234.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển thủy điện. Vùng có hệ thống sông Hồng (với phụ lưu như sông Đà, sông Lô, sông Chảy...), hệ thống sông Bằng Giang – Kỳ Cùng và một số sông khác. Các sông có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh, tạo cho vùng có nguồn thủy năng lớn nhất nước ta.

231.

Trên hệ thống sông Đà xây dựng được 3 nhà máy thủy điện.

a)

Đ

b)

S

232.

Phát triển các nhà máy thủy điện ở vùng núi góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho lao động địa phương.

a)

Đ

b)

S

233.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng dồi dào do địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn.

a)

Đ

b)

S

234.

Các hồ chứa thủy điện có ý nghĩa chủ yếu là cung cấp nước tưới tiêu cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

a)

Đ

b)

S

235.

Năm 2022, Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích 95184,2 km², số dân là 13023,2 triệu người. Tính mật độ dân số của vùng năm 2022.

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị người/km²)

(a)  

236.

Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với năm 2018 là bao nhiêu phần trăm?

(lấy năm 2018 = 100%; làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

(a)  

237.

Diện tích của Trung du miền núi Bắc Bộ năm 2022 là 95,2 nghìn km², dân số là 12,9 triệu người (năm 2022). Hãy tính mật độ dân số của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²)

(a)  

238-240.
238.

Tính tỉ lệ dân số nam của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).

(a)  

239.

Tính tỉ số giới tính của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).

(a)  

240.

Tính tỉ lệ thị dân của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).

(a)  

241.

Năm 2021, tổng giá trị GRDP của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 952,9 nghìn tỉ đồng, trong đó công nghiệp xây dựng chiếm 41,4%. Tính giá trị GRDP trong công nghiệp xây dựng của vùng năm 2021

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)

(a)  

242.

Năm 2021, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích trồng lúa là 662,2 nghìn ha, sản lượng đạt 3426,5 nghìn tấn. Hãy tính năng suất lúa của vùng.

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)

(a)