NEW
Font size
WorksheetsNhóm IA
Total questions: 47
Worksheet time: 59mins
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6
1s22s2 2p6 3s2
1s22s2 2p6 3s1
Kim loại Na, K, Ca được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp
Nhiệt luyện
Điện phân nóng chảy
Điện phân dung dịch
Thủy luyện
Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm?
Na, K, Mg, Fe
Be, Mg, Ca, Ba
Ba,Na, K, Ca
K, Na, Ca, Zn
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2
Na2O, CO2, H2O
Na2CO3, CO2, H2O
NaOH, CO2, H2O
Khẳng định nào sau đây là sai:
Na2CO3 tác dụng được với axit
NaHCO3 là muối trung hòa
NaHCO3 bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
Na2CO3 là muối của axit yếu
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về hai muối NaHCO3 và Na2CO3?
Cả hai đều dễ bị nhiệt phân
Cả hai đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2
Cả hai đều bị thuỷ phân tạo môi trường kiềm
Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm
Hiện tượng nào đã xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
Sủi bọt không màu và có kết tủa màu xanh
Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu
Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ
Bề mặt kloại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh
Nguyên tố nào sau đây chỉ có ở trạng thái hợp chất trong tự nhiên?
Au
Na
Ne
Ag
Tính bazơ tăng dần từ trái sang phải theo thứ tự nào?
LiOH < KOH < NaOH
LiOH < NaOH < KOH
NaOH < LiOH < KOH
KOH < NaOH < LiOH
Cho dãy các kim loại: Na, Al, Fe, K. Số kim loại kiềm trong dãy là
1
2
3
4
Chất nào sau đây gọi là xút ăn da ?
NaNO3
NaHCO3
Na2CO3
NaOH
Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?
Ca(HCO3)2
FeCl3
AlCl3
H2SO4
Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Fe
Cu
Be
K
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.
Các nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?
HCl.
Na2SO4.
K2SO4.
KNO3.
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
tăng dần
không đổi
không có quy luật
giảm dần
Ở điều kiện thường, kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
K
Na
Rb
Li
Nhận định nào sau đây về các kim loại nhóm IA là không đúng?
độ cứng thấp
dễ nóng chảy
khối lượng riêng lớn
dẫn điện tốt
Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
nhường 2 electron
nhận 2 electron
nhường 1 electron
nhận 1 electron
Trong nhóm IA, từ Li đến Cs, tính khử của các kim loại nhóm IA thay đổi như thế nào?
Tính khử mạnh dần
Tính khử yếu dần
Không thay đổi
Không có quy luật
Công thức chung của oxit kim loại nhóm IA là
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl.
KOH.
NaNO3.
CaCl2.
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Có thể dùng NaOH rắn để làm khô các khí
NH3, O2, N2, CH4, H2
N2, Cl2, O2, CO2, H2
NH3, SO2, CO, Cl2
N2, NO2, CO2, CH4, H2
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3, không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
2
1
3
4
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:
sự khử ion Na+.
Sự oxi hoá ion Na+.
sự khử phân tử nước.
sự oxi hoá phân tử nước
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X --> Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCl.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH.
Na2CO3.
BaCl2.
NaCl.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
Na2CO3 và Na3PO4.
NaCl và Ca(OH)2.
Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch: NaCl + NH4HCO3 ⇌ NaHCO3 + NH4Cl. Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?
Độ tan thấp.
Tính lưỡng tính.
Độ bền nhiệt thấp.
Tính acid Bronsted.
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
Da cam.
Tím nhạt.
Vàng.
Đỏ tía.
Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố potassium (K) cho cây trồng do chứa muối potassium carbonate. Công thức của potassium carbonate là
KCl
KOH
K2CO3
NaCl
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Nhận định nào sau đây về kim loại nhóm IA không đúng?
Độ cứng thấp.
Dẫn điện tốt.
Khối lượng riêng lớn.
Dễ nóng chảy.
Kim loại nào sau đây không thuộc nhóm kim loại IIA?
Sr
Mg
Li
Ca
Trong số các kim loại sau, kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
Li
Ca
Mg
Cs
Phản ứng hóa học nào viết đúng?
K + H2O → KOH
2K + H2O → K2O + H2
2K + 2H2O → 2KOH + H2
K + 2H2O → K(OH)2 + H2
Phản ứng hóa học nào viết đúng?
A. Rb + H2O → RbOH.
B. 2Rb + H2O → Rb2O + H2.
C. 2Rb + 2H2O → 2RbOH + H2.
D. Rb + 2H2O → Rb(OH)2 + H2.
Mẫu nước nào sau đây có thể là nước cứng?
Mẫu số 1
Mẫu số 2
Mẫu số 3
Mẫu số 4
Tác hại của nước cứng là
Giảm hương vị khi nấu ăn.
dùng lâu ngày sẽ tạo cặn trong các thiết bị, làm tiêu hao năng lượng, hoặc tắc đường ống dẫn nước….
Gây tốn xà phòng khi giặt.
Tất cả điều nêu ra đều đúng.
Nước cứng là loại nước chứa nhiều ion:
Ion SO42- và Cl-
Ion NO3- và HCO3-
Ion Mg2+ và Ca2+
Ion Na+ và K+
