wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập KHTN 9 phần sinh

Total questions: 214

Worksheet time: 2hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Người đặt nền móng cho Di truyền học là:

a)

Thomas Morgan

b)

Louis Pasteur

c)

Gregor Mendenl

d)

Charles Darwin

2.

Đối tượng mà Mendel chọn để nghiên cứu các quy luật di truyền là:

a)

Ruồi giấm

b)

Các loài hoa

c)

Đậu Hà lan

d)

Côn trùng

3.

Hiện tượng di truyền và biến dị thường gắn liền với quá trình nào?

a)

Sinh sản

b)

Sinh trưởng

c)

Nguyên phân

d)

Giảm phân

4.

Ngành khoa học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế di truyền, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị là:

a)

Tế bào học

b)

Di truyền học

c)

Sinh thái học

d)

Giải phẫu học

5.

Phương pháp nghiên cứu được xem là phương pháp độc đáo của Menđen là:

a)

Phương pháp phân tích thế hệ lai

b)

Phương pháp lai một cặp tính trạng

c)

Phương pháp lai phân tích

d)

Phương pháp lai hai cặp tính trạng

6.

Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm Di truyền học hiện đại là:

a)

Tính trạng

b)

Gen

c)

Kiểu hình

d)

ADN và gen

7.

Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể được gọi là:

a)

Cặp tính trạng tương phản

b)

Tính trạng

c)

Kiểu hình

d)

Kiểu gen

8.

Tại sao Menđen lại chọn đậu Hà lan để nghiên cứu?

a)

Thụ phấn nghiêm ngặt

b)

Thời gian sinh trưởng ngắn

c)

Nhiều tính trạng tương phản

d)

Các đáp án trên đều đúng

9.

Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là:

a)

Cặp gen tương phản

b)

Cặp tính trạng tương phản

c)

Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản

d)

Hai cặp tính trạng tương phản

10.

Đặc điểm của giống thuần chủng là:

a)

Sinh sản mạnh

b)

Dễ gieo trồng

c)

Nhanh tạo kết quả trong thí nghiệm

d)

Các đặc tính di truyền đồng nhất

11.

Đối tượng của Di truyền học là:

a)

Bản chất và quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

b)

Cây đậu hà lan

c)

Các loài thực vật

d)

Các loài động vật

12.

Ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học là:

a)

Cơ sở lý thuyết cho khoa học chọn giống

b)

Vai trò trong y học

c)

Vai trò trong Công nghệ Sinh học

d)

Các đáp án trên đều đúng

13.

Cặp tính trạng tương phản là:

a)

Hoa đỏ - quả vàng

b)

Vỏ xám - hạt trơn

c)

Hạt trơn - hạt nhăn

d)

Thân cao - hoa đỏ

14.

Kí hiệu của cặp bố mẹ xuất phát trong Di truyền học là:

a)

G

b)

F

c)

P

d)

X

15.

Kí hiệu của giao tử trong Di truyền học là:

a)

P

b)

X

c)

F

d)

G

16.

Phép lai trong Di truyền học được kí hiệu là:

a)

x

b)

+

c)

*

d)

^

17.

Trong Di truyền học, thế hệ con thứ nhất của cặp bố mẹ xuất phát được kí hiệu là:

a)

P

b)

G

c)

F1F_1

d)

F2F_2

18.

Trong di truyền học, thế hệ con thứ 2 được sinh ra do sự tự thụ phấn của thế hệ con thứ nhất được kí hiệu là:

a)

FF

b)

F1F_1

c)

F2F_2

d)

PP

19.

Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là:

a)

Di truyền

b)

Biến dị

c)

Đột biến

d)

Tiến hóa

20.

Trong di truyền học, giao tử đực được kí hiệu là:

a)
b)
c)
d)
21.

Menđen là người nước nào?

a)

Áo

b)

Mỹ

c)

Anh

d)

Hà Lan

22.

Sinh nhật của Menđen là:

a)

20-07-1822

b)

1-8-1812

c)

20-7-1832

d)

15-6-1810

23.

Đối tượng mà Mendel chọn để nghiên cứu các quy luật di truyền là:

a)

Ruồi giấm

b)

Các loài hoa

c)

Đậu Hà lan

d)

Côn trùng

24.

Hiện tượng di truyền và biến dị thường gắn liền với quá trình nào?

a)

Sinh sản

b)

Sinh trưởng

c)

Nguyên phân

d)

Giảm phân

25.

Ngành khoa học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế di truyền, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị là:

a)

Tế bào học

b)

Di truyền học

c)

Sinh thái học

d)

Giải phẫu học

26.

Phương pháp nghiên cứu được xem là phương pháp độc đáo của Menđen là:

a)

Phương pháp phân tích thế hệ lai

b)

Phương pháp lai một cặp tính trạng

c)

Phương pháp lai phân tích

d)

Phương pháp lai hai cặp tính trạng

27.

Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể được gọi là:

a)

Cặp tính trạng tương phản

b)

Tính trạng

c)

Kiểu hình

d)

Kiểu gen

28.

Tại sao Menđen lại chọn đậu Hà lan để nghiên cứu?

a)

Thụ phấn nghiêm ngặt

b)

Thời gian sinh trưởng ngắn

c)

Nhiều tính trạng tương phản

d)

Các đáp án trên đều đúng

29.

Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là:

a)

Di truyền

b)

Biến dị

c)

Đột biến

d)

Tiến hóa

30.

Trong di truyền học, giao tử đực được kí hiệu là:

a)
b)
c)
d)
31.

Lựa chọn cặp tính trạng tương phản trong các ví dụ dưới đây.

a)

Quả đỏ và quả tròn

b)

Hoa tím và hoa đơn

c)

Hoa tím và hoa trắng

d)

Thân cao và thâm màu xám

32.

Xét tính trạng trội lặn hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 ?

a)

AA x Aa

b)

AA x AA

c)

Aa x Aa

d)

Aa x aa

33.

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được cả hoa đỏ và hoa trắng với tỉ lệ kiểu gene là:

a)

2 Aa : 1 aa

b)

1 AA : 2 Aa : 1 aa

c)

1 AA : 1 aa

d)

100% AA

34.

Bản chất của "nhân tố di truyền " mà Mendel nhắc tới trong phép lai của ông là gì?

a)

Kiểu hình

b)

Gene hoặc allele

c)

Dòng thuần chủng

d)

Tính trạng

35.

Kí hiệu "G" trong sơ đồ lai được hiểu là

a)

bố mẹ.

b)

đời con.

c)

giới tính đực/cái.

d)

giao tử.

36.

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn allele a quy định thân thấp, kiểu gen thuần chủng lặn được kí hiệu là (a)  

37.

Ở một loài thực vật, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn allele b quy định hoa trắng, kiểu gen dị hợp được kí hiệu là (a)  

38.

Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vật do

a)

một cặp nhân tố di truyền quy định.

b)

một nhân tố di truyền quy định.

c)

hai nhân tố di truyền khác cặp cùng quy định.

d)

hai cặp nhân tố di truyền quy định.

39.

Trong phép lai 2 tính trạng mà Mendel tiến hành thí nghiệm, kết quả kiểu hình đời F2 là 9 : 3 : 3 : 1 tương ứng với bao nhiêu tổ hợp giao tử?

a)

9 tổ hợp.

b)

16 tổ hợp.

c)

4 tổ hợp.

d)

3 tổ hợp

40.

Trong phép thí nghiệm lai giữa 2 cặp tính trạng tương phản (A: Hạt vàng trội hoàn toàn a: hạt xanh; B vỏ trơn trội hoàn toàn b: vỏ nhăn). Hãy viết kiểu gen thuần chủng quy định kiểu hình Hạt vàng, vỏ trơn và Hạt vàng, vỏ nhăn)

(a)  

41.

 Nét độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các nhà khoa học đương thời là gì?

a)

 A.Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.

b)

B. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

c)

C. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.

d)

D. Lai phân tích cơ thể lai F1.

42.

Đặc điểm nào sau đây của đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần?

a)

A. Có hoa lưỡng tính.

b)

B. Có những cặp tính trạng tương phản.

c)

C. Tự thụ phấn cao.

d)

D. Dễ trồng.

43.

Cặp tính trạng tương phản là gì ?

a)

A. Là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng.

b)

B. Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.

c)

C. Là hai tính trạng khác nhau.

d)

D. Là hai tính trạng khác loại.

44.

 Dòng thuần là gì ?

a)

A. Là dòng có kiểu hình đồng nhất.

b)

B. Là dòng có kiểu hình lặn đồng nhất.

c)

C. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau sinh ra giống hệ trước.

d)

D. Là dòng có kiểu hình trội đồng nhất.

45.

Đặc điểm nào dưới đây của đậu Hà Lan là không đúng ?

a)

A. Tự thụ phấn nghiêm ngặt.

b)

B. Có thể tiến hành giao phấn giữa các cá thể khác nhau.

c)

C. Thời gian sinh trưởng khá dài.

d)

D. Có nhiều cặp tính trạng tương phản

46.

Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

a)

A. một nhân tố di truyền quy định.

b)

B. một cặp nhân tố di truyền quy định.

c)

C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định.

d)

D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.

47.

:Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả thu được:

                                

                          

a)

A. Toàn quả vàng 

b)

  B. Toàn quả đỏ  

c)

C. 1 quả đỏ: 1 quả vàng   

d)

D. 3 quả đỏ: 1 quả vàng

48.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quuy định thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp, F1  thu được 51% cây thân cao: 49% thân thấp. Kiểu gen của phép lai trên là:          

                                   

a)

A. P: AA x aa 

b)

  B. P: AA x Aa    

c)

C. P: Aa  x  Aa  

d)

D. P: Aa  x  aa

49.

Alen là gì?

a)

A.    Các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen.

b)

B.    Mỗi trạng thái khác nhau của cùng 1 gen.

c)

C.    Các gen khác nhau cùng chi phối 1 thứ tính trạng.

d)

D.    Các gen tồn tại thành từng cặp trong kiểu gen của cơ thể.

50.

Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F­1 ­. ­Cho ­­tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F­2 ­ như thế nào?

a)

a. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh                            

                       

b)

b. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh

c)

c. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh  

d)

    d. 1 hạt vàng: 3 hạt xanh

51.

Kiểu gen nào dưới đây là đồng hợp?

a)

AABB

b)

aaBb

c)

Aabb

d)

AABb

52.

Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng

.

a)

A. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

b)

B. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau

c)

C. các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.

d)

D. các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

53.

Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

54.

Kiểu gen AABb cho hai loại giao tử nào sau đây?

a)

A, B

b)

AA, Bb

c)

AB, Ab

d)

AB, bb

55.

Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ 1: 1?

a)

AA x aa

b)

AA x Aa

c)

Aa x Aa

d)

Aa x aa

56.

Trong trường hợp mỗi cặp gen qui định 1 cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Ở phép lai AaBb x aabb cho tỉ lệ kiểu hình ở thế con là:

a)

1 : 1

b)

3 : 1

c)

1 : 1 :1 : 1

d)

1 : 2 :1

57.

Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?

a)

AA và aa

b)

Aa

c)

AA và Aa

d)

AA, Aa và aa

58.

Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?

a)

Một nhân tố di truyền

b)

Một cặp nhân tố di truyền

c)

Hai nhân tố di truyền

d)

Hai cặp nhân tố di truyền

59.

Vì sao Mendel lại sử dụng Đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu?

a)

Thời gian sinh trưởng ngắn

b)

Số lượng cá thể thu được lớn

c)

Tính trạng di truyền độc lập

d)

Cả 3 đáp án trên

60.

Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:

a)

Quy luật đồng tính

b)

Quy luật phân li

c)

Quy luật phân li độc lập

d)

Tất cả các quy luật trên

61.

Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F­1 ­. ­Cho ­­tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F­2 ­ như thế nào?

                   

                  

a)

A. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh  

b)

B. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh

c)

C. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh     

d)

D. 7 hạt vàng: 4 hạt xanh

62.

Vì sao trong phép lai một cặp tính trạng, F1 hình thành được 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau?

a)

A.    Do sự phân li không đồng đều của các allele trong cặp allele về các giao tử, nên một nửa giao tử chứa allele này, một nửa giao tử chứa allele kia.

b)

B.    Do sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh.

c)

C.   Do sự phân li đồng đều của các allele trong cặp allele về các giao tử, nên một nửa giao tử chứa allele này, một nửa giao tử chứa allele kia.

d)

D.   Do sự tổ hợp không ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh.

63.

Thế nào là phép lai phân tích?

a)

A.   Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng lặn cần xác định kiểu gen với cá t

hể mang tính trạng trội

b)

B.    Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

c)

C.    Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội đồng hợp với cá thể mang tính trạng lặn

d)

D.   Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn

64.

Dòng thuần là gì ?

a)

A. Là dòng có kiểu hình đồng nhất.

b)

B. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất.

c)

C. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau sinh ra giống hệ trước về tính trạng.

d)

D. Là dòng có kiểu hình trội đồng nhất.

65.

Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:

                                                             

                                             

a)

A. Sinh sản vô tính  

b)

 B. Sinh sản hữu tính  

c)

C. Sinh sản sinh d­ưỡng     

d)

  D. Sinh sản nảy chồi        

66.

Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai d­ưới đây được xem là biến dị tổ hợp?

                   

                

a)

A. Quả tròn, chín sớm   

b)

B. Quả dài, chín muộn

c)

C. Quả tròn, chín muộn    

d)

D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu

67.

Theo quy luật phân li độc lập của Mendel, khi lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng:

a)

A.   tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

b)

B.    tổng các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

c)

C.    tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

d)

D.   tỉ lệ của từng tính trạng

68.

Cho các từ/cụm từ sau: cặp nhân tố di truyền (cặp allele); allele; cặp allele; độc lập; đồng đều; tính trạng. Em hãy điền cụm từ còn thiếu vào chỗ chấm.

Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một ...(1)... quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các ...(2)... trong cặp phân li ...(3)... về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.

Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các ...(4)... khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li ....(5)... với ...(6)... khác.

a)

(1) tính trạng

(2) độc lập

(3) cặp allele

(4) cặp nhân tố di truyền (cặp allele)

(5) allele

(6) đồng đều

b)

(1) cặp nhân tố di truyền (cặp allele)

(2) allele

(3) đồng đều

(4) tính trạng

(5) độc lập

(6) cặp allele

c)

(1) allele

(2) đồng đều

(3) tính trạng

(4) độc lập

(5) cặp allele

(6) cặp nhân tố di truyền (cặp allele)

d)

(1) cặp nhân tố di truyền (cặp allele)

(2) allele

(3) độc lập

(4) cặp allele

(5) đồng đều

(6) tính trạng

69.

(ĐỂ CÓ ĐÁP ÁN CHÍNH XÁC CHO CÂU HỎI NÀY, CÁC EM CẦN TỰ QUY ƯỚC TÍNH TRẠNG TRỘI LẶN, VIẾT SƠ ĐỒ LAI RA NHÁP)

Cho lai giữa 2 thứ đậu hà lan khác nhau về 2 tính trạng tương phản, thuần chủng, thu được F1. Cho F1 lai phân tích thu được kiểu hình có tỉ lệ là

a)

A. 3 : 1.

b)

В. 1 : 1.

c)

C. 1 : 1 : 1 : 1.

d)

D. 1 : 2 : 1.

70.

(CÁC EM TỰ QUY ƯỚC KIỂU GEN TRỘI LẶN, VIẾT SƠ ĐỒ LAI ĐỂ TÌM RA ĐÁP ÁN ĐÚNG)

Ở đậu Hà Lan, gen quy định hạt trơn là trội, hạt nhăn là lặn ; hạt vàng là trội, hạt lục là lặn. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cặp đậu dị hợp về gen hình dạng hạt và gen màu sắc hạt giao phấn với cây hạt nhăn và dị hợp về màu sắc hạt; sự phân li kiểu hình của các hạt lai sẽ theo tỉ lệ nào dưới đây ?

                                                          

                                             

a)

A. 3:1  

b)

   B. 3:3:1:1

c)

C. 9: 3:3:1     

d)

      D. 1:1:1:1

71.

Ở đậu Hà lan, tính trạng hạt trơn và hạt nhăn, hay tính trạng thân cao và thân thấp là cặp tính trạng:

a)

Tương phản

b)

Tương ứng

c)

Tương đồng

d)

Tương đương

72.

Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm của Di truyền học hiện đại là:

a)

Tính trạng

b)

Kiểu hình

c)

Gene

d)

NST

73.

Đặc điểm của của giống thuần chủng là:

a)

Có khả năng sinh sản mạnh

b)

Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó

c)

Dễ gieo trồng

d)

Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm

74.

Tính trạng là:

a)

Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một tế bào

b)

Những đặc điểm sinh lí, sinh hóa của một cơ thể

c)

C. Những biểu hiện về hình thái của cơ thể

d)

Những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể

75.

Đối tượng mà Mendel chọn để nghiên cứu các quy luật di truyền là:

a)

Ruồi giấm

b)

Các loài hoa

c)

Đậu Hà lan

d)

Côn trùng

76.

Cặp tính trạng tương phản là:

a)

Hoa đỏ - quả vàng

b)

Vỏ xám - hạt trơn

c)

Hạt trơn - hạt nhăn

d)

Thân cao - hoa đỏ

77.

Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:

a)

Quy luật đồng tính

b)

Quy luật phân li

c)

Quy luật phân li độc lập

d)

Tất cả các quy luật trên

78.

Kết quả đời con F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen là:

a)

705 hoa đỏ : 224 hoa trắng

b)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

c)

100% hoa trắng

d)

100% hoa đỏ

79.

Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?

a)

AA

b)

aa

c)

Aa

d)

AA & aa

80.

Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì:

a)

F1 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

b)

F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

c)

F1 xuất hiện cả tính trạng trội và lặn

d)

F2 đồng tính

81.

Lai phân tích là phép lai:

a)

giữa 2 cơ thể bố mẹ cùng loài có tính trạng tương phản với nhau.

b)

giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.

c)

giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội để kiểm tra kiểu gen.

d)

giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể có tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.

82.

Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

a)

AA x AA.

b)

aa x aa.

c)

Aa x Aa.

d)

Aa x aa.

83.

Biến dị tổ hợp là gì?

a)

Là làm thay đổi những kiểu hình đã có

b)

Là tạo ra những biến đổi hàng loạt

c)

Là sự tổ hợp lại những tính trạng đã có ở bố mẹ

d)

Không có đáp án đúng

84.

Cơ thể Aa cho bao nhiêu loại giao tử, đó là giao tử nào:

a)

Hai loại, A và a

b)

Một loại, A

c)

Hai Loại, A và A

d)

Hai loai, a và a

85.

Tính trạng lặn không xuất hiện ở cơ thể dị hợp vì

a)

gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.

b)

gen trội không át chế được gen lặn.

c)

cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.

d)

cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.

86.

Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

87.

Khi giao phấn giữa cây đậu Hà Lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ trơn với cây có hạt xanh, vỏ nhăn thuần chủng thì kiểu hình thu được ở các cây lai F1 là:

a)

Hạt vàng, vỏ trơn

b)

Hạt vàng, vỏ nhăn

c)

Hạt xanh, vỏ nhăn

d)

Hạt xanh, vỏ trơn

88.

Qui luật phân li độc lập các cặp tính trạng được thể hiện ở:

a)

Con lai luôn đồng tính

b)

Con lai luôn phân tính

c)

Sự di truyền của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau

d)

Con lai thu được đều thuần chủng

89.

Kiểu gen dưới đây tạo được một loại giao tử là:

a)

AaBB

b)

Aabb

c)

AABb

d)

AAbb

90.

Kiểu gen nào dưới đây là đồng hợp?

a)

AABB

b)

aaBb

c)

Aabb

d)

AABb

91.

Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?

a)

Một nhân tố di truyền

b)

Một cặp nhân tố di truyền

c)

Hai nhân tố di truyền

d)

Hai cặp nhân tố di truyền

92.

Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước lai 1 cặp tính trạng của menđen:
(1) Thụ phấn nhân tạo
(2) Cho F1 tự thụ phấn -> F2
(3) Cắt nhị của cây làm mẹ

a)

(1)  (2)  (3)\left(1\right)\ \rightarrow\ \left(2\right)\ \rightarrow\ \left(3\right)  

b)

(3)  (2)  (1)\left(3\right)\ \rightarrow\ \left(2\right)\ \rightarrow\ \left(1\right)  

c)

(2)  (3)  (1)\left(2\right)\ \rightarrow\ \left(3\right)\ \rightarrow\ \left(1\right)  

d)

(3)  (1)  (2)\left(3\right)\ \rightarrow\ \left(1\right)\ \rightarrow\ \left(2\right)  

93.

Cặp tính trạng tương phản là:

a)

Thân cao - Thân thấp

b)

Hoa đỏ - quả vàng

c)

Thân cao - hoa trắng

d)

Hoa trắng - quả trơn

94.

Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:

a)

Quy luật đồng tính

b)

Quy luật phân li

c)

Quy luật phân li độc lập

d)

Tất cả các quy luật trên

95.

Kết quả đời con F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen là:

a)

705 hoa đỏ : 224 hoa trắng

b)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

c)

100% hoa trắng

d)

100% hoa đỏ

96.

Kiểu hình là gì?

a)

Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể

b)

Là tính trạng biểu hiện ở F1

c)

Là tính trạng ở F2 mới biểu hiện

d)

Là những đặc điểm về hình thái của cơ thể

97.

Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?

a)

AA

b)

aa

c)

Aa

d)

AA & aa

98.

Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen mang tính trạng lặn

a)

BB

b)

Bb

c)

bb

d)

Bb & bb

99.

Kiểu gen Aa phân li cho giao tử là:

a)

Aa

b)

A

c)

a

d)

1A , 1a

100.

Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì:

a)

F1 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

b)

F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

c)

F1 xuất hiện cả tính trạng trội và lặn

d)

F2 đồng tính

101.

Tỉ lệ kiểu gen của F2 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen là:

a)

1 AA: 2Aa : 1aa

b)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

c)

1AA: 1Aa: 1aa

d)

100% Aa

102.

Đối tượng nghiên cứu của Di truyền học là nghiên cứu

a)

tất cả động thực vật và vi sinh vật

b)

cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao

c)

bản chất, quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

d)

các giống động vật

103.

Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen có tên gọi là phương pháp

a)

lai kinh tế, lai xa kèm đa bội hoá

b)

lai phân tích và tự thụ phấn

c)

lai thuận nghịch và phân tích giống lai

d)

phân tích các thế hệ lai

104.

Tính trạng được hiểu chính xác là đặc điểm

a)

nào đó của cơ thể do một gen quy định

b)

về cấu tạo, hình thái, sinh lí của cơ thể sinh vật

c)

nào đó của cơ thể do một gen hay một nhóm gen quy định

d)

về hình thái giúp ta phân biệt sinh vật này với sinh vật khác

105.

Kiểu hình là

a)

tổ hợp toàn bộ các tính trạng, tính chất của cơ thể

b)

những đặc điểm hình thái được biểu hiện

c)

những đặc điểm hình thái, cấu tạo của cơ thể

d)

một vài tính trạng của cơ thể đem lai

106.

Kiểu gen là tập hợp

a)

các gen trội trong tế bào của cơ thể

b)

các cặp gen trong tế bào đang được quan tâm

c)

các gen trội và lặn trong tế bào cơ thể

d)

toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể

107.

Di truyền là hiện tượng

a)

con cái giống với bố hoặc mẹ về tất cả các cặp tính trạng

b)

con cái giống với bố mẹ về một cặp tính trạng

c)

truyền đạt tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho thế hệ con cháu

d)

truyền đạt tính trạng của bố mẹ cho con cháu

108.

Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản?

a)

Hạt trơn – hạt nhăn

b)

Thân thấp – thân cao

c)

Hoa đỏ - hạt trơn

d)

Hạt vàng – hạt lục

109.

Ký hiệu thể hiện cho cặp bố mẹ đem lai trong nghiên cứu của Menđen là

a)

P

b)

F

c)

G

110.

Trong nghiên cứu của Menđen, ông dùng ký hiệu nào để nói về các giao tử của cặp bố mẹ đem lai?

a)

A

b)

P

c)

G

d)

a

111.

Ở đậu Hà Lan, F2 là thế hệ được sinh ra từ F1 do

a)

sự giao phấn giữa cơ thể F1 mang kiểu hình trội với cơ thể mang kiểu hình lặn

b)

sự tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các F1

c)

sự giao phấn F1 với một trong hai cơ thể bố mẹ ở P

d)

sự giao phấn của F1 với một cơ thể nào khác

112.

Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là:

a)

DNA

b)

nhiễm sắc thể

c)

gene

d)

protein

113.

Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vật do:

a)

một cặp nhân tố di truyền quy định

b)

một nhân tố di truyền quy định

c)

hai nhân tố di truyền khác cặp quy định

d)

hai cặp nhân tố di truyền quy định

114.

Lựa chọn ví dụ về tính trạng tương phản trong các ví dụ dưới đây

a)

Quả đỏ và quả tròn

b)

Hoa tím và hoa đơn

c)

Quả tròn và quả dẹt

d)

Thân cao và thân xám

115.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là

a)

cây cà tím

b)

cây đậu Hà Lan

c)

ruồi giấm

d)

chuột bạch

116.

Kí hiệu "x" trong kí hiệu dùng trong di truyền học là để chỉ:

a)

cặp bố mẹ xuất phát

b)

thế hệ con cái

c)

phép lai

d)

giao tử

117.

Trong thí nghiệm của Mendel, khi lai giữa hai cây hoa tím và hoa trắng thuần chủng, Mendel thu được thế hệ F1:

a)

100% hoa trắng

b)

50% hoa trắng : 50% hoa tím

c)

100% hoa tím

d)

75% hoa tím : 25% hoa trắng

118.

Tính trạng là:

a)

tổ hợp toàn bộ kiểu gene trong tế bào của cơ thể sinh vật

b)

đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể

c)

các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene

d)

các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene

119.

Di truyền là hiện tượng:

a)

con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ

b)

truyền đạt các tính trạng của thế hệ bố mẹ, tổ tiên cho con cháu

c)

con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và giống hàng xóm xung quanh

d)

truyền đạt các tính trạng của bố cho thế hệ con cháu

120.

Biểu hình ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp là:

a)

Tính trạng trội

b)

Tính trạng lặn

c)

Tính trạng trung gian

d)

Tính trạng ngẫu nhiên

121.

Khi lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cây thân cao và thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Thân cao là tính trạng trội

b)

Thân thấp là tính trạng lặn

c)

Tính trạng trong phép lai đang xét là tính trạng về chiều cao cây

d)

Thế hệ F3 sẽ xuất hiện tính trạng thân mới là trung bình của thân cao và thân thấp

122.

Người đặt nền móng cho Di truyền học là:

a)

Thomas Morgan

b)

Louis Pasteur

c)

Gregor Mendenl

d)

Charles Darwin

123.

Đối tượng mà Mendel chọn để nghiên cứu các quy luật di truyền là:

a)

Ruồi giấm

b)

Các loài hoa

c)

Đậu Hà lan

d)

Côn trùng

124.

Hiện tượng di truyền và biến dị thường gắn liền với quá trình nào?

a)

Sinh sản

b)

Sinh trưởng

c)

Nguyên phân

d)

Giảm phân

125.

Ngành khoa học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế di truyền, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị là:

a)

Tế bào học

b)

Di truyền học

c)

Sinh thái học

d)

Giải phẫu học

126.

Phương pháp nghiên cứu được xem là phương pháp độc đáo của Menđen là:

a)

Phương pháp phân tích thế hệ lai

b)

Phương pháp lai một cặp tính trạng

c)

Phương pháp lai phân tích

d)

Phương pháp lai hai cặp tính trạng

127.

Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm Di truyền học hiện đại là:

a)

Tính trạng

b)

Gen

c)

Kiểu hình

d)

ADN và gen

128.

Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể được gọi là:

a)

Cặp tính trạng tương phản

b)

Tính trạng

c)

Kiểu hình

d)

Kiểu gen

129.

Tại sao Menđen lại chọn đậu Hà lan để nghiên cứu?

a)

Thụ phấn nghiêm ngặt

b)

Thời gian sinh trưởng ngắn

c)

Nhiều tính trạng tương phản

d)

Các đáp án trên đều đúng

130.

Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là:

a)

Cặp gen tương phản

b)

Cặp tính trạng tương phản

c)

Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản

d)

Hai cặp tính trạng tương phản

131.

Đặc điểm của giống thuần chủng là:

a)

Sinh sản mạnh

b)

Dễ gieo trồng

c)

Nhanh tạo kết quả trong thí nghiệm

d)

Các đặc tính di truyền đồng nhất

132.

Đối tượng của Di truyền học là:

a)

Bản chất và quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị

b)

Cây đậu hà lan

c)

Các loài thực vật

d)

Các loài động vật

133.

Ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học là:

a)

Cơ sở lý thuyết cho khoa học chọn giống

b)

Vai trò trong y học

c)

Vai trò trong Công nghệ Sinh học

d)

Các đáp án trên đều đúng

134.

Cặp tính trạng tương phản là:

a)

Hoa đỏ - quả vàng

b)

Vỏ xám - hạt trơn

c)

Hạt trơn - hạt nhăn

d)

Thân cao - hoa đỏ

135.

Kí hiệu của cặp bố mẹ xuất phát trong Di truyền học là:

a)

G

b)

F

c)

P

d)

X

136.

Kí hiệu của giao tử trong Di truyền học là:

a)

P

b)

X

c)

F

d)

G

137.

Phép lai trong Di truyền học được kí hiệu là:

a)

x

b)

+

c)

*

d)

^

138.

Trong Di truyền học, thế hệ con thứ nhất của cặp bố mẹ xuất phát được kí hiệu là:

a)

P

b)

G

c)

F1F_1

d)

F2F_2

139.

Trong di truyền học, thế hệ con thứ 2 được sinh ra do sự tự thụ phấn của thế hệ con thứ nhất được kí hiệu là:

a)

FF

b)

F1F_1

c)

F2F_2

d)

PP

140.

Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là:

a)

Di truyền

b)

Biến dị

c)

Đột biến

d)

Tiến hóa

141.

Trong di truyền học, giao tử đực được kí hiệu là:

a)
b)
c)
d)
142.

Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền là

a)

DNA

b)

nhiễm sắc thể (NST)

c)

gene

d)

protein

143.

Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vật do

a)

một cặp nhân tố di truyền quy định

b)

một nhân tố di truyền quy định

c)

hai nhân tố di truyền khác cặp quy định

d)

hai cặp nhân tố di truyền quy định

144.

Lựa chọn ví dụ về tính trạng tương phản trong các ví dụ dưới đây?

a)

quả tròn và quả đỏ

b)

hoa tím và hoa đơn

c)

hoa tím và hoa trắng

d)

thân cao và thân xam

145.

Sắp xếp các bước dưới đây theo đúng phương pháp phân tích các thế hệ lai của Mendel:

(1) Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số tính trạng thuần chủng, tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng và phân tích kết quả lai ở F1, F2.

(2) Tạo ra các dòng thuần chủng về từng tính trạng đem lai

(3) Sử dụng toán thống kê, phân tích các số liệu thu được, đưa ra giả thuyết, giải thích kết quả.

(4) Tiếp tục tiến hành thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết đưa ra, từ đó rút ra các quy luật di truyền.

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(2), (1), (3), (4)

c)

(2), (1), (4), (3)

d)

(1), (2), (4), (3)

146.

Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng được Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp:

a)

nhân tố di truyền

b)

gene

c)

NST thường

d)

NST giới tính

147.

Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được cả hoa đỏ và hoa trắng với tỉ lệ kiểu gene là:

a)

1AA : 1Aa

b)

1Aa : 1aa

c)

100% AA

d)

1AA : 2Aa : 1aa

148.

Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ con là 1 : 1?

a)

AA x Aa

b)

AA x AA

c)

Aa x aa

d)

Aa x Aa

149.

Cơ thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân hình thành giao tử thì cho tối đa bao nhiêu loại giao tử và là những loại nào?

a)

2 loại (ABD và abD)

b)

4 loại (ABD, AbD, aBD, abD)

c)

2 loại (AbD, aBD)

d)

2 loại (ABD, aBD)

150.

Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

a)

AA x AA

b)

Aa x Aa

c)

Aa x aa

d)

aa x aa

151.

Kí hiệu P trong phép lai là gì?

a)

cặp bố mẹ xuất phát

b)

thế hệ con

c)

con lai

d)

phép lai

152.

.......là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hóa, di truyền... bên ngoài, bên trong cơ thể, mà nhờ đó sinh vật phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác.

a)

allele

b)

dòng thuần chủng

c)

nhân tố di truyền

d)

tính trạng

153.

Kiểu gene nào sau đây được xem là thể dị hợp

a)

AaBb

b)

AAbb

c)

Aabb

d)

AABb

154.

Ở đậu Hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Bố mẹ có kiểu gen là AABb và aaBb thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là

a)

1 : 1

b)

3 : 1

c)

9 : 3 : 3 : 1

d)

1 : 1 : 1 : 1

155.

Cho lai giữa 2 thứ đậu Hà lan khác nhau về 2 tính trạng tương phản, thuần chủng, thu được F1. Cho F1 lai phân tích thu được kiểu hình có tỉ lệ là:

a)

3 : 1

b)

1 : 1

c)

1 : 1 : 1 : 1

d)

1 : 2 : 1

156.

Phép lai nào sau đây cho F1 có 3 kiểu gene?

a)

BbDd x BBDd

b)

BbDd x bbDd

c)

Bbdd x BbDD

d)

BbDd x BbDd

157.

Tên gọi của phân tử ADN là:

a)
  • Axit đêôxiribônuclêic

b)
  • Axit nuclêic

c)
  • Axit ribônuclêic

d)
  • Nuclêôtit

158.

Tại sao ADN được xem là cơ sở vật chất di truyền ở cấp phân tử?

a)

ADN có khả năng tự sao theo đúng khuôn mẫu

b)

ADN có trình tự các cặp nucleotit đặc trưng cho loài

c)

Số lượng và khối lượng ADN không thay đổi qua giảm phân và thụ tinh

d)

Cả A và B

159.

Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:

a)

A, U, G, X

b)

A, T, G, X

c)

A, D, R, T

d)

U, R, D, X

160.

Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là:

a)

C, H, O, Na, S

b)

C, H, O, N, P

c)

C, H, O, P

d)

C, H, N, P, Mg

161.

Chức năng của ADN là:

a)

Mang thông tin di truyền

b)

Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

c)

Truyền thông tin di truyền

d)

Mang và truyền thông tin di truyền

162.

Đơn vị cấu tạo nên ADN là:

a)

Axit ribônuclêic

b)

Axit đêôxiribônuclêic

c)

Axit amin

d)

Nuclêôtit

163.

Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là:

a)

Menđen

b)

Oatxơn và Cric

c)

Moocgan

d)

Menđen và Moocgan

164.

Chiều xoắn của phân tử ADN là:

a)

Chiều từ trái sang phải

b)

Chiều từ phải qua trái

c)

Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ

d)

Xoắn theo mọi chiều khác nhau

165.

Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:

a)

10 Å và 3,4 Å

b)

34 Å và 10 Å

c)

3,4 Å và 34 Å

d)

10 Å và 34 Å

166.

Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây qui định:

a)
  • Hàm lượng ADN trong nhân tế bào

b)
  • Số lượng các nuclêôtit

c)
  • Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotid trong phân tử ADN

d)
  • Tỉ lệ (A+T)/(G+X) trong phân tử ADN

167.

Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là:

a)

   Menđen

b)

Oatxon và Crick

c)

Moocgan

d)

Menden và Moocgan

168.

Oatxon và F. Crick mô tả chiều xoắn của phân tử ADN là:

Chiều từ trái sang phải

a)

Chiều từ trái sang phải

b)

Chiều từ phải qua trái

c)

Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ

d)

Xoắn theo mọi chiều khác nhau

169.

Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng:

a)

20 Å và 34 Å

b)

34 Å và 10 Å

c)

  3,4 Å và 34 Å

d)

   3,4 Å và 10 Å

170.

Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa: 

a)

20 cặp nucleotit

b)

20 nucleotit

c)

10 nucleotit

d)

30 nucleotit

171.

Trên 2 mạch của ADN, A liên kết với T bởi

a)

2 liên kết hidro

b)

3 liên kết hidro

c)

4 liên kết hidro

d)

5 liên kết hidro

172.

Biểu thức nào dưới đây thể hiện đúng nguyên tắc bổ sung:

a)

A+T= G+ X

b)

A+G= T+ X

c)

A+G, T=X

d)

A+X, T=G

173.

Mỗi chu kì xoăn của ADN cao 34Å gôm 10 cặp nuclêôtit. Vậy chiều dài của mỗi nuclêôtit tương ứng với bao nhiêu Å?

a)

34 angstron

b)

3,4 angstron

c)

1,7 angstron

d)

17 angstron

174.

Đơn vị cấu tạo nên ADN là:

a)

A.    Axit ribônuclêic

b)

B.   Axit đêôxiribônuclêic

c)

C. Axit amin

d)

D.    Nuclêôtit

175.

Quá trình tái bản DNA diễn ra như thế nào? Trình bày các bước chính và vai trò của enzyme trong quá trình này.

4 lines
176.

Trình bày khái niệm và kể tên các dạng đột biến NST? Kể tên và nêu tác hại của một số đột biến NST có ở con người.

4 lines
177.

Trong nông nghiệp, con người đã khai thác những đặc điểm có lợi gì ở các giống thực vật đa bội? Cho ví dụ.

4 lines
178.

Kiểu gen nào dưới đây là đồng hợp?

a)

AABB

b)

aaBb

c)

Aabb

d)

AABb

179.

Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng

.

a)

A. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

b)

B. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau

c)

C. các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.

d)

D. các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

180.

Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

181.

Kiểu gen AABb cho hai loại giao tử nào sau đây?

a)

A, B

b)

AA, Bb

c)

AB, Ab

d)

AB, bb

182.

Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ 1: 1?

a)

AA x aa

b)

AA x Aa

c)

Aa x Aa

d)

Aa x aa

183.

Trong trường hợp mỗi cặp gen qui định 1 cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Ở phép lai AaBb x aabb cho tỉ lệ kiểu hình ở thế con là:

a)

1 : 1

b)

3 : 1

c)

1 : 1 :1 : 1

d)

1 : 2 :1

184.

Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?

a)

AA và aa

b)

Aa

c)

AA và Aa

d)

AA, Aa và aa

185.

Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?

a)

Một nhân tố di truyền

b)

Một cặp nhân tố di truyền

c)

Hai nhân tố di truyền

d)

Hai cặp nhân tố di truyền

186.

Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:

a)

Quy luật đồng tính

b)

Quy luật phân li

c)

Quy luật phân li độc lập

d)

Tất cả các quy luật trên

187.

Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, khi cho giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F­1 ­. ­Cho ­­tự thụ phấn thì tỉ lệ KH ở F­2 ­ như thế nào?

                   

                  

a)

A. 3 hạt vàng: 1 hạt xanh  

b)

B. 1 hạt vàng: 1 hạt xanh

c)

C. 5 hạt vàng: 3 hạt xanh     

d)

D. 7 hạt vàng: 4 hạt xanh

188.

Vì sao trong phép lai một cặp tính trạng, F1 hình thành được 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau?

a)

A.    Do sự phân li không đồng đều của các allele trong cặp allele về các giao tử, nên một nửa giao tử chứa allele này, một nửa giao tử chứa allele kia.

b)

B.    Do sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh.

c)

C.   Do sự phân li đồng đều của các allele trong cặp allele về các giao tử, nên một nửa giao tử chứa allele này, một nửa giao tử chứa allele kia.

d)

D.   Do sự tổ hợp không ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh.

189.

Thế nào là phép lai phân tích?

a)

A.   Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng lặn cần xác định kiểu gen với cá t

hể mang tính trạng trội

b)

B.    Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

c)

C.    Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội đồng hợp với cá thể mang tính trạng lặn

d)

D.   Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội dị hợp với cá thể mang tính trạng lặn

190.

Dòng thuần là gì ?

a)

A. Là dòng có kiểu hình đồng nhất.

b)

B. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất.

c)

C. Là dòng có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau sinh ra giống hệ trước về tính trạng.

d)

D. Là dòng có kiểu hình trội đồng nhất.

191.

Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là:

                                                             

                                             

a)

A. Sinh sản vô tính  

b)

 B. Sinh sản hữu tính  

c)

C. Sinh sản sinh d­ưỡng     

d)

  D. Sinh sản nảy chồi        

192.

Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiểu hình nào ở con lai d­ưới đây được xem là biến dị tổ hợp?

                   

                

a)

A. Quả tròn, chín sớm   

b)

B. Quả dài, chín muộn

c)

C. Quả tròn, chín muộn    

d)

D. Cả 3 kiểu hình vừa nêu

193.

Theo quy luật phân li độc lập của Mendel, khi lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng:

a)

A.   tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

b)

B.    tổng các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

c)

C.    tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

d)

D.   tỉ lệ của từng tính trạng

194.

(ĐỂ CÓ ĐÁP ÁN CHÍNH XÁC CHO CÂU HỎI NÀY, CÁC EM CẦN TỰ QUY ƯỚC TÍNH TRẠNG TRỘI LẶN, VIẾT SƠ ĐỒ LAI RA NHÁP)

Cho lai giữa 2 thứ đậu hà lan khác nhau về 2 tính trạng tương phản, thuần chủng, thu được F1. Cho F1 lai phân tích thu được kiểu hình có tỉ lệ là

a)

A. 3 : 1.

b)

В. 1 : 1.

c)

C. 1 : 1 : 1 : 1.

d)

D. 1 : 2 : 1.

195.

Đối tượng mà Mendel chọn để nghiên cứu các quy luật di truyền là:

a)

Ruồi giấm

b)

Các loài hoa

c)

Đậu Hà lan

d)

Côn trùng

196.

Ngành khoa học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế di truyền, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị là:

a)

Tế bào học

b)

Di truyền học

c)

Sinh thái học

d)

Giải phẫu học

197.

Phương pháp nghiên cứu được xem là phương pháp độc đáo của Menđen là:

a)

Phương pháp phân tích thế hệ lai

b)

Phương pháp lai một cặp tính trạng

c)

Phương pháp lai phân tích

d)

Phương pháp lai hai cặp tính trạng

198.

Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể được gọi là:

a)

Cặp tính trạng tương phản

b)

Tính trạng

c)

Kiểu hình

d)

Kiểu gen

199.

Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là:

a)

Di truyền

b)

Biến dị

c)

Đột biến

d)

Tiến hóa

200.

Trong di truyền học, giao tử đực được kí hiệu là:

a)
b)
c)
d)
201.

Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là:

a)

Di truyền

b)

Biến dị

c)

Đột biến

d)

Tiến hóa

202.

Trong Di truyền học, thế hệ con thứ nhất của cặp bố mẹ xuất phát được kí hiệu là:

a)

P

b)

G

c)

F1F_1

d)

F2F_2

203.

Phép lai trong Di truyền học được kí hiệu là:

a)

x

b)

+

c)

*

d)

^

204.

Hai trạng thái khác nhau của cùng loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là:

a)

Cặp gen tương phản

b)

Cặp tính trạng tương phản

c)

Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản

d)

Hai cặp tính trạng tương phản

205.

Ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học là:

a)

Cơ sở lý thuyết cho khoa học chọn giống

b)

Vai trò trong y học

c)

Vai trò trong Công nghệ Sinh học

d)

Các đáp án trên đều đúng

206.

Ngành khoa học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế di truyền, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị là:

a)

Tế bào học

b)

Di truyền học

c)

Sinh thái học

d)

Giải phẫu học

207.

Phương pháp nghiên cứu được xem là phương pháp độc đáo của Menđen là:

a)

Phương pháp phân tích thế hệ lai

b)

Phương pháp lai một cặp tính trạng

c)

Phương pháp lai phân tích

d)

Phương pháp lai hai cặp tính trạng

208.

Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể được gọi là:

a)

Cặp tính trạng tương phản

b)

Tính trạng

c)

Kiểu hình

d)

Kiểu gen

209.

Tại sao Menđen lại chọn đậu Hà lan để nghiên cứu?

a)

Thụ phấn nghiêm ngặt

b)

Thời gian sinh trưởng ngắn

c)

Nhiều tính trạng tương phản

d)

Các đáp án trên đều đúng

210.

Bộ NST 2n = 46 là của loài:

a)

Đậu Hà Lan

b)

Người

c)

Ruồi giấm

d)

Tinh tinh

211.

Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:

a)

Vào kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

212.

Điều dưới đây đúng khi nói về tế bào sinh dưỡng của Ruồi giấm là:

a)

Có hai cặp NST đều có hình que

b)

Có bốn cặp NST đều hình que

c)

Có ba cặp NST hình chữ V

d)

Có hai cặp NST hình chữ V

213.

La Adenina, Timina, Citosina y Guanina se conocen como:

a)

Nucleótidos

b)

Nucleosomas

c)

Bases Nitrogenadas

d)

Cromosomas

214.

Los seres humanos en sus células somáticas poseen:

a)

23 pares de Cromosomas

b)

46 pares de Cromosomas

c)

22 pares de Cromosomas

d)

44 pares de Cromosomas