WorksheetsTruyền Tin Giữa Các Tế Bào
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 21mins
Điền vào chỗ trống: “Thông tin giữa các tế bào là ... từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định”.
sự truyền tín hiệu.
sự truyền kháng thể.
sự truyền dữ liệu.
sự truyền hormone.
Hình bên mô tả quá trình truyền tin bằng hình thức
Truyền tin trực tiếp.
Truyền tin cận tiết.
Truyền nội tiết.
Truyền tin qua synapse.
Điền vào chỗ trống: “Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua ... để tạo ra các đáp ứng nhất định”.
kênh nối giữa các tế bào.
phân tử tín hiệu.
các tế bào máu.
dòng máu tuần hoàn.
Hình bên mô tả quá trình truyền tin bằng hình thức
Truyền tin trực tiếp.
Truyền tin cận tiết.
Truyền nội tiết.
Truyền tin qua synapse.
Hormone nào sau đây làm giảm lượng đường huyết?
Tiroxin.
Insulin.
Glucagon.
Stomatostatin.
Hormone nào sau đây của tuyến tuỵ làm tăng lượng đường huyết?
Glucagon.
Glucose.
Galactose.
Glycerol.
Giai đoạn (1) trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là gì?
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn khởi đầu.
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn truyền tin.
Giai đoạn (2) trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là gì?
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn khởi đầu.
Giai đoạn xử lý.
Giai đoạn truyền tin.
Giai đoạn (3) trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là gì?
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn khởi đầu.
Giai đoạn phân chia.
Giai đoạn truyền tin.
Đâu không phải là một trong ba giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn truyền tin.
Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Là giai đoạn phân tử tín hiệu liên kết v
Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Là giai đoạn phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích”?
Giai đoạn đáp ứng
Giai đoạn tiếp nhận
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn truyền tin
Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Trong giai đoạn này, một chuỗi các phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào tạo thành con đường truyền tín hiệu thông qua các phân tử truyền tin”?
Giai đoạn đáp ứng
Giai đoạn tiếp nhận
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn truyền tin
Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Tín hiệu đã được truyền tin sẽ dẫn đến những thay đổi đặc hiệu trong tế bào đích”?
Giai đoạn đáp ứng
Giai đoạn tiếp nhận
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn truyền tin
Phức hợp tín hiệu – thụ thể đi vào trong nhân tế bào và liên kết với các gene đặc thù làm các gene này phiên mã tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
Các phân tử DNA
Các phân tử protein
Các phân tử rRNA
Các phân tử mRNA
Để xảy ra đáp ứng, cấu trúc đầu tiên nào bắt buộc phân tử tín hiệu phải gắn vào khi đến tế bào đích?
Màng tế bào đích
Thụ thể đặc hiệu
Nhân tế bào đích
Ty thể tế bào đích
Trường hợp nào sau đây chắc chắn không xảy ra đáp ứng tế bào?
Sự sai hỏng phân tử truyền tin
Sự sai hỏng một thụ thể
Sự sai hỏng một tín hiệu
Sự sai hỏng một tế bào đích
Trường hợp nào sau đây chắc chắn không xảy ra đáp ứng tế bào?
Thụ thể không tiếp nhận phân tử tín hiệu
Thụ thể không tiếp nhận phân tử truyền tin
Thụ thể không tiếp nhận protein không đặc hiệu
Thụ thể không tiếp nhận mRNA
Để insulin tiếp xúc thụ thể đặc hiệu của nó trong gan và sinh ra đáp ứng chuyển hoá glucose
Để insulin tiếp xúc thụ thể đặc hiệu của nó trong gan và sinh ra đáp ứng chuyển hoá glucose thành glycogen, đâu là cách làm đúng?
Tiêm trực tiếp insulin vào nhân tế bào gan rồi bỏ vào môi trường glucose.
Tiêm trực tiếp insulin vào tế bào gan rồi bỏ vào môi trường glucose.
Tiêm trực tiếp insulin vào ty thể tế bào gan rồi bỏ vào môi trường glucose.
Đặt tế bào gan vào môi trường chứa insulin và glucose.
Phát biểu nào sau đây đúng, để có đáp ứng tế bào thì?
Phân tử tín hiệu gắn với bất kỳ thụ thể nào ở tế bào đích.
Phân tử tín hiệu gắn với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích.
Tế bào đích luôn luôn có thụ thể đặc hiệu với phân tử tín hiệu.
Mỗi tế bào đích chỉ có một loại thụ thể.
Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:
NST co ngắn và hiện rõ dần.
NST tiếp hợp và trao đổi chéo.
màng nhân phồng lên và biến mất.
thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành.
Trước khi nguyên phân tế bào trải qua kì ...(1)... Trong đó, DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi ở ...(2)...
1 – trung gian; 2 – pha S.
1 – trung gian; 2 – pha G1.
1 – đầu; 2 – pha S.
1 – đầu; 2 – pha G1.
Nhiễm sắc thể từ thể đơn chuyển sang thể kép gồm ...(1)... sợi cromatit đính với nhau ở tâm động diễn ra khi kết thúc pha ...(2)... của kì trung gian trong chu kì tế bào.
1 – một; 2 – pha S.
1 – một; 2 – pha G1.
1 – hai; 2 – pha S.
1 – hai; 2 – pha G1.
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là ...(1)... và ở trạng thái ...(2)...
1 – đơn bội; 2 – đơn.
1 – đơn bội; 2 – kép.
1 – lưỡng bội; 2 – đơn.
1 – lưỡng bội; 2 – kép.
Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là ...(1)... và ở trạng thái ...(2)...
đơn bội; đơn
đơn bội; kép
lưỡng bội; đơn
lưỡng bội; kép
Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở ...(1)... của lần phân bào ...(2)...
kì trung gian; I
kì trung gian; II
kì giữa; I
kì giữa; II
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là
Quá trình phân bào
Phát triển tế bào
Chu kỳ tế bào
Phân chia tế bào
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của nguyên phân:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d
1-d, 2-c, 3-b, 4-a
1-c, 2-b, 3-a, 4-d
1-a, 2-d, 3-c, 4-b
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân I:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d
1-d, 2-c, 3-b, 4-a
1-d, 2-b, 3-c, 4-a
NST kép tương đồng xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
1-d, 2-b, 3-c, 4-a.
1-a, 2-c, 3-d, 4-b.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của giảm phân II:
1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
1-d, 2-b, 3-c, 4-a.
1-a, 2-d, 3-d, 4-c.
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
(a) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I.
(b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
(c) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
(d) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân.
Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n.
Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội.
Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân?
Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia.
Nhân phân chia.
Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân ?
Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia
Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất
Nhân và tế bào phân chia cùng lúc
Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không
Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.
Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn.
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
Các NST đều ở trạng thái đơn.
Các NST đều ở trạng thái kép.
Có sự dãn xoắn của các NST.
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Phân bào 1 của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiễm vì nguyên nhân nào sau đây?
Ở kì cuối cùng, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắn.
Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
Hàm lượng ADN của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ.
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn.
Phân li các NST kép, không tách tâm động.
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.
Tách tâm động rồi mới phân li.
Nếu có 24 NST kép trong một tế bào ở kì cuối I của giảm phân thì số nhiễm sắc thể lưỡng bội là
2n = 48.
2n = 24.
2n = 6.
2n = 12.
Nếu có 8 NST đơn trong một tế bào ở kì cuối II của giảm phân thì bộ NST trong tế bào ban đầu là
2n = 24.
2n = 48.
2n = 16.
2n = 4.
Ở kì giữa I, quan sát có 96 chromatid. Kết thúc giảm phân, mỗi tế bào ban đầu có bộ NST là
n = 24.
2n = 24.
n = 48.
2n = 48.
Nếu có 16 NST đơn trong một tế bào ở kì sau II của giảm phân thì bộ NST trong tế bào ban đầu là
2n = 16.
2n = 32.
Nếu có 16 NST đơn trong một tế bào ở kì sau II của giảm phân thì bộ NST trong tế bào ban đầu là
2n = 16
2n = 8
2n = 32
2n = 48
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là
16
32
64
128
Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia quá trình giảm phân tạo ra 512 trứng. Số tế bào sinh trứng là
16
32
128
512
Ở người (2n = 46), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào ở kì giữa I của giảm phân là
8 đơn
46 kép
46 đơn
92 đơn
Ở Trâu (2n = 48), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào ở kì giữa II của giảm phân là
24 kép
48 kép
48 đơn
24 đơn
Ở Ruồi giấm (2n = 8), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào ở kì sau II của giảm phân là
4 đơn
16 đơn
8 đơn
8 kép
Ở Gà (2n = 78), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào sau khi kết thúc kì cuối I của giảm phân là
39 đơn
39 kép
78 kép
39 đơn
Ở lợn (2n = 38), 5 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân. Hãy xác định tổng số tế bào, tổng số nhiễm sắc thể kép và tổng số chromatid ở kì đầu II của giảm phân.
10 tế bào, 380 NST kép, 380 chromatid
10 tế bào, 190 NST kép, 380 chromatid
20 tế bào, 380 NST kép, 760 chromatid
20 tế bào, 190 NST kép, 380 chromatid
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Có thể có trao đổi chéo các đoạn chromatid
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia ở mỗi giai đoạn phân bào
Có sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể
Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ tế bào là:
G2,G2,S
S,G2,G1
S,G1,G2
G1,S,G2
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào
Một chiếc về cực và 1 chiếc ở
Kết thúc kì sau I của giảm phân, hai NST kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng nào sau đây?
Hai chiếc cùng về 1 cực tế bào.
Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào.
Mỗi chiếc về một cực tế bào.
Đều nằm ở giữa tế bào.
Khi nói về giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?
Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân 1 lần hoặc nhiều lần.
Giảm phân trải quan hai lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.
Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục.
Phân bào giảm phân không quá trình phân chia tế bào chất.
Một tế bào có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg. Tế bào này qua một lần phân bào bình thường tạo ra hai tế bào con đều có hàm lượng ADN nhân là 3,8 pg. Tế bào trên đã không trải qua quá trình phân bào nào sau đây?
Nguyên phân.
Giảm phân 1.
Giảm phân 2.
Trực phân.
Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là
tương tự như quá trình nguyên phân.
thể hiện bản chất giảm phân.
số NST trong tế bào là n ở mỗi kì.
có xảy ra tiếp hợp NST.
Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của :
Kì cuối
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ trung gian
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào.
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở kì cuối của giảm phân 1 mà không có ở kì cuối của giảm phân 2?
Màng nhân xuất hiện.
Thoi tơ vô sắc biến mất.
NST ở dạng sợi đơn.
Các NST ở dạng sợi kép.
Ruồi giấm 2n= 8. Vào kì sau của giảm phân 1 có 1 cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân 1 sẽ tạo ra:
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn.
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép.
một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép.
một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 6 NST kép.
phân 1 sẽ tạo ra:
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST đơn.
hai tế bào con, mỗi tế bào đều có 4 NST kép.
một tế bào có 3 NST kép, một tế bào có 5 NST kép.
một tế bào có 2 NST đơn, một tế bào có 5 NST đơn.
Ở kì sau II, trong mỗi tế bào có
8 NST kép, 16 cromatit, 8 tâm động.
4 NST đơn, 0 cromatit, 4 tâm động.
8 NST đơn, 0 cromatit, 8 tâm động.
16 NST kép, 32 cromatit, 16 tâm động.
Sau khi nhân đôi, nhiễm sắc thể ở dạng
đơn.
kép.
hình dấu chấm.
hình dấu phẩy.
Nhiễm sắc thể sau khi nhân đôi gồm
1 nhiễm sắc tử, 1 tâm động.
1 nhiễm sắc tử, 2 tâm động.
2 nhiễm sắc tử, 1 tâm động.
2 nhiễm sắc tử, 2 tâm động.
Nhiễm sắc tử còn được gọi là
Chromosome.
Chromatid.
Ribosome.
Lysome.
Nguyên phân gồm hai quá trình theo trình tự là
phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
phân chia tế bào chất và phân chia nhân.
kì trung gian và phân chia tế bào chất.
kì trung gian và phân chia nhân.
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là
Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì giữa
Kì đầu, kì giữa, kì cuối, kì sau
Kì đầu, kì sau, kì giữa, kì cuối
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Hiện tượng các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra vào :
Kỳ cuối
Kỳ trung gian
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Trong nguyên phân, hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li nhiễm sắc thể.
Thuận lợi cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể
Trao đổi chéo nhiễm sắc
nhiễm sắc thể kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li nhiễm sắc thể.
Thuận lợi cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể
Trao đổi chéo nhiễm sắc thể dễ xảy ra hơn
Trong nguyên phân, NST quan sát rõ nhất ở kì nào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Trong nguyên phân, NST duỗi xoắn ở kì nào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Trong nguyên phân, NST bắt đầu co xoắn ở kì nào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Có các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Có 3 pha: G1, S và G2
(2) Ở pha G1, tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào
Trong nguyên phân, thoi phân bào có vai trò
Thuận lợi cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Thuận lợi việc chia đều nhiễm sắc tử.
Thuận lợi cho sự tiếp hợp nhiễm sắc thể
Thuận lợi cho việc trao đổi chéo.
Tế bào thực vật không thể phân chia tế bào chất bằng cách tạo eo thắt như ở tế bào động vật là vì
tế bào không có trung thể.
màng tế bào không thể co dãn.
có thành tế bào làm bằng cellulose.
không cần phân chia tế bào chất.
Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân có ý nghĩa
là hình thức sinh sản.
giúp chữa lành vết thương.
giúp tế bào lớn lên.
thay thế các tế bào già, tổn thương.
Giảm phân là Hình thức phân bào xảy ra ở:
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục vào thời kì chín.
Tế bào mầm sinh dục.
Hợp tử và tế bào sinh dưỡng.
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần.
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần.
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần.
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần.
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần.
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần.
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần.
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần.
Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn.
Đơn bội ở trạng thái đơn.
Lưỡng bội ở trạng thái kép.
Đơn bội ở trạng thái kép.
Ở người (2n = 46), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
8 đơn.
46 kép.
46 đơn.
92 đơn.
Ở Ruồi giấm (2n = 8), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
4 đơn.
16 đơn.
16 kép.
8 kép.
Ở Gà (2n = 78), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào sau khi kết thúc kì cuối của nguyên phân là
39 kép.
78 đơn.
78 kép.
39 đơn.
Nếu có 12 NST đơn trong 1 tế bào ở kì sau nguyên phân thì bộ NST lưỡng bội của tế bào ban đầu là
2n = 12.
2n = 6.
2n = 24.
2n = 36.
Nếu có 24 NST đơn trong 1 tế bào ở kì cuối nguyên phân thì bộ NST lưỡng bội của tế bào ban đầu là
2n = 12.
2n = 6.
2n = 24.
2n = 48.
Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các nhiễm sắc thể đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Trong 1 tế bào như thế có
78 NST đơn, 78 chromatid, 78 tâm động
78 NST kép, 156 chromatid, 78 tâm động
156 NST đơn, 156 chromatid, 156 tâm động
156 NST kép, 312 chromatid, 156 tâm động
Theo dõi sự phân bào của 1 cơ thể lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây: Hình này mô tả:
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân I.
Rối loạn phân ly NST ở kì sau của giảm phân II.
Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?
Pha G1
Pha G2
Pha S
Pha G1 và pha G2
Ở một loài động vật, 12 tế bào sinh dục chín tiến hành giảm phân đã tạo ra bao nhiêu tế bào con?
24
48
36
96
Ở sinh vật nhân thực, giảm phân được gọi là
phân bào nguyên nhiễm
phân bào giảm nhiễm
phân bào trực phân
phân chia tế bào chất
Kết thúc giảm phân, từ 1 tế bào mẹ lưỡng bội (2n) tạo ra
4 tế bào con lưỡng bội (2n)
4 tế bào con đơn bội (n)
2 tế bào con lưỡng bội (2n)
2 tế bào con đơn bội (n)
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn chromatid của cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì đầu I
kì sau I
kì giữa I
kì cuối I
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa I và kì sau I
kì giữa II và kì sau II
kì giữa I và kì giữa II
cả A và C
Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?
tia tử ngoại
tia hồng ngoại
tia X
hocmôn sinh trưởng
Hình bên mô tả kỹ thuật gì ?
Nuôi cấy mô thực vật
cấy truyền phôi
Nuôi cấy mô động vật
lai tế bào sinh dưỡng
Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng
bộ phận rễ
bộ phận thân
cành lá
Mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng.
bộ phận rễ.
bộ phận thân.
cành lá.
Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo
cơ thể hoàn chỉnh.
cơ quan hoàn chỉnh.
mô sẹo.
mô hoàn chỉnh.
Trong ứng dụng di truyền học, Dolly là sản phẩm của phương pháp?
gây đột biến.
sinh sản hữu tính.
nhân bản vô tính.
biến dị tổ hợp.
Mô sẹo là mô
gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt.
gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt.
Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?
giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc...
giúp tạo ra nhiều biến dị tốt.
giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.
tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý.
tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.
tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt.
Một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tao, nuôi cấy tế bào hoặc mô trong ống nghiệm để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?
Công nghệ tế bào.
Công nghệ nuôi cấy mô.
Công nghệ gen.
Kĩ thuật gen.
Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy ...(1)... ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất ..
Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy ...(1)... ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất ...(2)...
mô hoàn chỉnh; vitamin
mô hoàn chỉnh; hoocmon sinh trưởng
mô sẹo; vitamin
mô sẹo; hoocmon sinh trưởng
Phương pháp ...(1)... ở cây trồng và nhân bản vô tính ở ...(2)... có nhiều ưu việt hơn so với nhân giống vô tính bằng cách: giâm, chiết, ghép; đó là tạo ra nhiều biến dị tốt.
nuôi cấy mô; thực vật
nuôi cấy mô; động vật
vi nhân giống; thực vật
vi nhân giống; động vật
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về diễn biến các kì của nguyên phân:
1-d, 2-b, 3-c, 4-a
1-d, 2-b, 3-a, 4-c
1-c, 2-b, 3-a, 4-d
1-a, 2-d, 3-c, 4-b
Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
Nuôi cấy hạt phấn
Nuôi cấy mô
Nuôi cấy noãn chưa thụ tinh
Lai hữu tính
Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trông có ý nghĩa gì?
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng cho năng suất cao.
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới.
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường.
Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy
Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là
tạo ra một số lượng cây giống sạch bệnh trong thời gian ngắn.
chủ động công việc tạo các giống cây trồng từ phòng thí nghiệm.
vận chuyển giống đi xa được dễ dàng khi sản xuất.
giảm bớt được khâu bảo quản giống trước khi sản xuất.
Công nghệ tế bào là
kích thích sự tăng trưởng của tế bào trong cơ thể sống.
dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể.
nuôi dưỡng tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
dùng hóa chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào.
Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính là gì?
Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người.
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
Tạo ra các động vật biến đổi gen.
Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc.
Ứng dụng của công nghệ tế bào là
nhân bản vô tính.
nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.
nuôi cấy tế bào và mô trong chọn tạo giống.
nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng, nuôi cấy tế bào và mô trong chọn tạo giống, nhân bản vô tính.
Trong phương pháp lai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải
loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào.
loại bỏ nhân của tế bào.
loại bỏ thành xenlulozơ của tế bào.
phá huỷ các bào quan.
Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo ra giống ở
vật nuôi và vi sinh vật.
vật nuôi.
vi sinh vật.
cây trồng.
Để phát hiện và chọn lọc dòng tế bào soma biến dị người ta sử dụng phương pháp gì?
Để phát hiện và chọn lọc dòng tế bào soma biến dị người ta sử dụng phương pháp gì?
Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào.
Phương pháp nhân bản vô tính.
Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
Phương pháp chuyển gen.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhân bản vô tính không làm giảm tuổi thọ của động vật được nhân bản.
Nhân bản vô tính mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
Nhân bản vô tính giúp tăng nhanh số lượng cá thể từ một mô sẹo ban đầu ở thực vật.
Ở Việt Nam đã nhân bản vô tính thành công đối với cá trạch.
Cừu Doly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với
cừu cho nhân.
cừu cho trứng.
cừu cho nhân và cho trứng.
cừu mẹ.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng công nghệ tế bào là:
(1), (3).
(1), (4).
(3), (4).
(1), (2).
Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.
Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gen đa dạng.
Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
Công nghệ tế bào đã đạt được bao nhiêu thành tựu sau đây?
Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp - caroten trong hạt.
Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
Tạo ra chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin người.
Tạo ra cừu Đôli.
Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.
có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.
Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào?
Sinh sản hữu tính.
Gây đột biến gen.
Vi nhân giống.
Gây đột biến dòng tế bào xôma.
Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo?
môi trường tự nhiên.
môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm.
kết hợp môi trường nhân tạo vào môi trường tự nhiên.
môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm.
Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng?
Tạo ra giống mới.
Tiết kiệm được diện tích sản xuất.
Tạo ra số lượng cây trồng trong một thời gian ngắn,đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Trong quy trình nhân bản vô tính ở động vật, tế bào được sử dụng để cho nhân là
tế bào động vật.
tế bào xôma.
tế bào tuyến sinh dục.
tế bào tuyến sữa.
Có thể áp dụng phương pháp nào sau đây để nhanh chóng tạo nên một quần thể cây phong lan đồng nhất về kiểu gen từ một cây phong lan có kiểu gen quý ban đầu?
Cho cây phong lan tự thụ phấn.
Cho cây phong lan này giao phấn với một cây
