wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

Ôn Tập Sinh Học Lớp 10

Total soal: 16

Worksheet time: 8mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Pha sinh trưởng lũy thừa của quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy này bắt đầu khi nào?

a)

Trong khoảng 24 giờ nuôi cấy đầu tiên.

b)

Từ ngày nuôi cấy thứ 4.

c)

Từ ngày nuôi cấy thứ 2.

d)

Từ ngày nuôi cấy thứ 3.

2.

Khoảng thời gian từ ngày 1 đến ngày 5, quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae đang ở pha sinh trưởng nào sau đây?

a)

Pha tiềm phát.

b)

Pha lũy thừa.

c)

Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong.

3.

Trong khoảng thời gian từ ngày 5 đến ngày 7, các quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae diễn ra hiện tượng gì?

a)

Thích ứng với môi trường.

b)

Phân chia mạnh mẽ.

c)

Không phân chia.

d)

Sinh khối khô hầu như không thay đổi.

4.

Ức chế sinh trưởng đối với quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy này diễn ra khi nào và do nguyên nhân nào?

a)

Trong 24 giờ đầu tiên, do dư thừa dinh dưỡng.

b)

Từ ngày 5 đến ngày 7, do dư thừa dinh dưỡng.

c)

Từ ngày 5 đến ngày 7, do cạn kiệt dinh dưỡng.

d)

Trong 24 giờ đầu tiên, do các chất thải độc.

5.

Câu 5. Quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy này có tốc độ sinh trưởng cao nhất khi nào?

a)

Trong khoảng 24 giờ nuôi cấy đầu tiên.

b)

Từ khi bắt đầu nuôi (ngày 0) đến ngày 5.

c)

Từ ngày 1 đến ngày 5.

d)

Từ ngày 2 đến ngày 5.

6.

Câu 6. Để thu sinh khối nấm mốc Aspergillus oryzae người ta cần dừng nuôi cấy vào thời điểm nào?

a)

3 - 4 ngày.

b)

4 ngày.

c)

5 - 6 ngày.

d)

7 ngày.

7.

Câu 7. Câu nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật?

a)

Vi sinh vật là những cơ thể sống nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được

b)

Vi sinh vật nhỏ bé nên quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh

c)

Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực

d)

Vi sinh vật rất da dạng những phấn bố của chúng rất hẹp

8.

Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?

a)

Cơ thể nhỏ bé chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi

b)

Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ

c)

Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào

d)

Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào

9.

Câu 9. Nhóm sinh vật nào sau đây không phải vi sinh vật?

a)

Vi khuẩn

b)

Tảo đơn bào.

c)

Động vật nguyên sinh

d)

Rêu

10.

Câu 10. Căn cứ để phân biệt các kiểu sinh dưỡng ở vi sinh vật?

a)

nguồn năng lượng và khí CO2

b)

nguồn năng lượng và nguồn carbon

c)

ánh sáng và nhu cầu O2

d)

ánh sáng và nguồn carbon

11.

Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15°C đến 45°C, sinh trưởng tối ưu ở 30 - 35°C. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

a)

Nhóm vi sinh vật ưa lạnh.

b)

Nhóm vi sinh vật ưa ấm.

c)

Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt.

d)

Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt.

12.

Chất nào dưới đây là thuốc kháng sinh?

a)

(1) Cồn - iodine

b)

(2) Penicillin

c)

(3) Thuốc tím

d)

(4) Streptomycin

13.

Trong quá trình lên men rượu, nấm men chuyển hóa glucose thành các sản phẩm:

a)

ethanol và O2.

b)

ethanol và CO2.

c)

ethanol, lactic acid và CO2.

d)

ethanol, lactic acid và O2.

14.

Việc làm nước tương (xì dầu) trong dân gian thực chất tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây là chủ yếu?

a)

Tổng hợp amino acid.

b)

Phân giải protein.

c)

Phân giải cellulose.

d)

Phân giải lipid.

15.

Muối chua rau củ, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?

a)

Phân giải nucleic acid và lên men lactic.

b)

Phân giải protein và lên men lactic.

c)

Phân giải carbohydrate và lên men lactic.

d)

Phân giải lipid và lên men lactic.

16.

Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình:

a)

lên men lactic.

b)

lên men rượu.

c)

lên men acetic.

d)

lên men propionic.