wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KEY PART 2+3 - READING

Total questions: 1

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

PART 2,3 – READING

Chủ đề 1: Set up a new printer (set up máy in)

1. Firstly, find an appropriate place to put the printer in

2. When the printer is in place, turn it on switching the buttons on the sides

3. A light comes on at the front of the printer when the power is on

4. If the light is green, the printer is ready to use

5. Before using, remember to put some papers into the tray

Gợi ý cách học: first, turn it on, power is on, green, paper

=>. đầu tiên, bật lên, khi có điện thì đèn sẽ xanh, và bạn có thể bắt đầu in giấy.

Dịch:

1. Trước tiên, hãy tìm một vị trí thích hợp để đặt máy in

2. Khi máy in đã vào đúng vị trí, hãy bật máy in bằng cách chuyển các nút ở hai bên

3. Đèn sẽ sáng ở mặt trước của máy in khi bật nguồn

4. Nếu đèn màu xanh lá cây, máy in đã sẵn sàng để sử dụng

5. Trước khi sử dụng, hãy nhớ cho một số giấy vào khay.

 

Chủ đề 2: a school science textbook (quyển sổ tay khoa học ở trường)

(Đề 1 - Part3 - Câu 20 web - Mới cập nhật)

1.      The first step is to find out how much you know about the problem.

2.      The next one is to form a hypothesis (giả thuyết), or an idea, based on the information you have.

3.      Then, you need to perform experiments to see if those ideas are true or not.

4.      You can also compare your results with similar experiments in the past.

5.      In this way, you add to the knowledge about the subject ( đối tượng) for future experiments.

Gợi ý cách học: Để có 1 cuốn sổ tay khoa học hay, thì bước đầu tiên (first step)phải tìm hiểu, sau đó ( next) thực hành những thí nghiệm (perform experiments) và so sánh với những thí nghiệm trong quá khứ (the past) và trong tương lai (future)

Dịch:

1.      Bước đầu tiên là tìm hiểu xem bạn hiểu biết bao nhiêu về vấn đề này.

2.      Bước tiếp theo là hình thành một giả thuyết hoặc một ý tưởng dựa trên thông tin bạn có.

3.      Sau đó, bạn cần thực hiện các thí nghiệm để xem những ý tưởng đó có đúng hay không.

4.      Bạn cũng có thể so sánh kết quả của mình với các thí nghiệm tương tự trong quá khứ.

5.      Theo cách này, bạn bổ sung thêm kiến thức về chủ đề này cho các thí nghiệm trong tương lai.

 

Chủ đề 3: Visitors’ day at animal hospital (1 ngày ở bệnh viện thú y)

1.      When you arrive, go straight to the main office to collect your ticket

2.      You must show this to the member of staff before going to the hospital

3.      Inside the building, you will see a photograph exhibition

4.      Before you look at the picture, a guide will tell you about the day’s event

5.      These activities include feeding and playing with the animals

Gợi ý cách học: đến văn phòng lấy vé, đưa vé cho nhân viên, vào trong sẽ thấy triển lãm ảnh, sẽ có người hướng dẫn nói về sự kiện, có các hoạt động chơi với động vật.

Dịch:

1.      Khi đến nơi, hãy đến thẳng văn phòng chính để lấy vé

2.      Bạn phải xuất trình vé này cho nhân viên trước khi đến bệnh viện

3.      Bên trong tòa nhà, bạn sẽ thấy một triển lãm ảnh

4.      Trước khi xem ảnh, một hướng dẫn viên sẽ kể cho bạn nghe về sự kiện trong ngày

5.      Các hoạt động này bao gồm cho động vật ăn và chơi với chúng

 

Chủ đề 4: To successfully finish the assignment, follow these instructions

(Đề 1 - Part 2 - Câu 19 web)

1. First, it is a good idea for you to read your work and correct spelling mistakes.

2. When you corrected all mistakes, print out your assignment.

3. Also, remember to print a separate cover sheet and attach it to your assignment.

4. You hand your assignment and attached document to the front desk in the library.

5. A staff will check and confirm that you complete.

Gợi ý cách học: Hướng dẫn bài tập lớn (assigment), đầu tiên (firstly), sẽ rất tốt nếu in ra (print out) trang bìa (cover sheet) mang tới thư viện (library) cho nhân viên (staff)

Dịch: 

1. Trước tiên, bạn nên đọc lại bài làm của mình và sửa lỗi chính tả.

2. Khi đã sửa hết lỗi, hãy in bài tập ra.

3. Ngoài ra, hãy nhớ in một trang bìa riêng và đính kèm vào bài tập.

4. Bạn nộp bài tập và tài liệu đính kèm cho quầy lễ tân trong thư viện.

5. Một nhân viên sẽ kiểm tra và xác nhận rằng bạn đã hoàn thành.

 

Chủ đề 5: Instructions for drivers  (HƯỚNG DẪN CHO LÁI XE )

You should arrive at the main office by 6.30 am and collects your keys

In the office you can also collect a map of your route

You must follow the route on the map to deliver the packages

When you have completed all delivery, return to the office

You must return your keys to the office manager after you get back.

Gợi ý cách học: 6.30, collect a map, follow the route on the map, completed, return keys

=> Lúc 6.30, thu thập bản đồ, theo lộ trình trên bản đồ, sau khi hoàn thành, hãy trả lại chìa khóa.

Dịch:

1.      Bạn nên đến văn phòng chính trước 6:30 sáng và nhận chìa khóa

2.      Tại văn phòng, bạn cũng có thể nhận bản đồ lộ trình của mình

3.      Bạn phải đi theo lộ trình trên bản đồ để giao hàng

4.      Khi bạn đã hoàn tất mọi việc giao hàng, hãy quay lại văn phòng

5.      Bạn phải trả lại chìa khóa cho người quản lý văn phòng sau khi bạn quay lại.

 

 

Chủ đề 6: Instructions for registry of conference

1.       When you have a conference pass, go to the lift on the right

2.      Take the lift to the third floor, go to the main desk.

3.      Show your pass from the conference to a member of staff at the desk.

4.      He or she will give you a seat number for the talk at the main hall.

5.      Once you enter the hall, someone will find the seat for you

Gợi ý cách học: Key words: go to the lift, take the lift, show the pass, find the seat

Muốn tham gia cuộc hội thảo, thì đầu tiên đi đến thang máy, sau đó đi lên thang máy và show giấy phép tham gia. Sau đó sẽ được cho số ghế ngồi, và bạn phải đi tìm chỗ ngồi cho mình "go to the lift: đi đến thang máy take the lift: đi thang máy"

Dịch:

1.      Khi bạn có thẻ hội nghị, hãy đến thang máy bên phải.

2.      Đi thang máy lên tầng ba, đến quầy lễ tân chính.

3.      Xuất trình thẻ hội nghị của bạn cho một nhân viên tại quầy lễ tân.

4.      Người đó sẽ cung cấp cho bạn số ghế để nói chuyện tại hội trường chính.

5.      Khi bạn vào hội trường, sẽ có người tìm chỗ ngồi cho bạn

 

Chủ đề 7: THAM GIA CONFERENCE

1.      When you arrive at the conference hall, give your booking number

2.      A staff member will note this down and give you a welcome pack

3.      Inside you will find a schedule of events and information about the key speaker.

4.      If you would like to listen to his talk, it will take place in the main hall at midday

5.      After finished, there will be time for questions

Gợi ý cách học: Muốn tham gia, thì bạn phải show số booking (booking number) để nhân viên viết lại (note this down). Sau đó bạn sẽ đi vào bên trong (inside) nghe cuộc nói chuyện (listen to his talk). Sau khi kết thúc (after finish) thì đi về.

booking number: số đặt

note this down: ghi lại

Dịch:

1.      Khi bạn đến hội trường hội nghị, hãy cung cấp số đặt chỗ của bạn

2.      Một nhân viên sẽ ghi lại thông tin này và gửi cho bạn một gói chào mừng

3.      Bên trong bạn sẽ tìm thấy lịch trình sự kiện và thông tin về diễn giả chính.

4.      Nếu bạn muốn nghe bài phát biểu của ông ấy, bài phát biểu sẽ diễn ra tại hội trường chính vào buổi trưa

5.      Sau khi kết thúc, sẽ có thời gian để giải đáp thắc mắc

 

Chủ đề 8: Guides to the Natural History Center (Hướng dẫn đến trung tâm lịch sử tự nhiên)

1.      The most important of these is The natural history center

2.      The entrance to the center is on the town’s main square

3.      As you enter the square, you will see a set of stairs to your left

4.      The ticket office is at the top of these steps, the staffs there are very helpful

5.      As well as selling tickets, the staffs provide maps and useful tour information

Gợi ý cách học: Quan trọng nhất là đi vào cổng vào (entrance), sau đó đi lên cầu thang (stair). Tiếp theo bạn sẽ được nhận 1 cái vé bao gồm thông tin của tour du lịch

Dịch:

1.      Quan trọng nhất trong số này là Trung tâm lịch sử tự nhiên

2.      Lối vào trung tâm nằm trên quảng trường chính của thị trấn

3.      Khi bạn bước vào quảng trường, bạn sẽ thấy một cầu thang ở bên trái

4.      Phòng bán vé nằm ở đầu những bậc thang này, nhân viên ở đó rất hữu ích

5.      Ngoài việc bán vé, nhân viên còn cung cấp bản đồ và thông tin tham quan hữu ích

 

Chủ đề 9: Early life of Jay Mist (Thời niên thiếu Jay Mist)

1.   When he was young, his parent left their country and moved to the United States

2. He started his high school and began strength training in his free time

3. Jay was really good at it and entered some body building competitions

4. At one of these events, an acting agent saw him and gave him a starring role

5. It was a big action company so he became successful quickly

Gợi ý cách học: Jay Mist khi còn trẻ thì học cấp 3. Anh ấy giỏi trong việc diễn xuất, vì thế 1 acting agent đã tuyển anh ấy về. Sau đó anh ấy trở nên thành công

Dịch:

1. Khi còn nhỏ, bố mẹ anh đã rời khỏi đất nước và chuyển đến Hoa Kỳ

2. Anh bắt đầu học trung học và bắt đầu tập luyện sức mạnh trong thời gian rảnh rỗi

3. Jay thực sự giỏi việc này và đã tham gia một số cuộc thi thể hình

4. Tại một trong những sự kiện này, một người đại diện diễn xuất đã nhìn thấy anh và giao cho anh một vai chính

5. Đó là một công ty hành động lớn nên anh đã nhanh chóng thành công

 

Chủ đề 10: ADVICE FOR COMPLETING END OF TERM REPORT (Bài báo cáo cuối kì)

1. Before writing, spend a week looking at websites for the information you need

2. Remember to save the links to those websites and include them in your report

3. You should also include a list of any books you use for reference

4. When you have finished writing, read through to correct spelling mistakes

5. After making corrections, send your report by email to the college secretary

 

Gợi ý cách học: Khi làm report, thì bạn tham khảo các website. Nhưng phải nhớ lưu link website lại và nhớ các cuốn sách đã dùng tham khảo. Khi bạn hoàn thành bài report, thì gửi các nguồn này qua email cho thầy giáo

Dịch:

1. Trước khi viết, hãy dành một tuần để xem các trang web để biết thông tin bạn cần

2. Nhớ lưu các liên kết đến các trang web đó và đưa chúng vào báo cáo của bạn

3. Bạn cũng nên đưa vào danh sách bất kỳ cuốn sách nào bạn sử dụng để tham khảo

4. Khi bạn viết xong, hãy đọc lại để sửa lỗi chính tả

5. Sau khi sửa, hãy gửi báo cáo của bạn qua email cho thư ký của trường

 

Chủ đề 11: Quy trình trồng khoai tây (potato)

1.      All you need is some earth, a big pot and some old potatoes.

2.      An old potato has a little root, and it is a little green and it is not good for eating

3.      That colour means it is perfect for growing, then you pull a hole on earth and put it deep down

4.      When it’s done, put it in a sunny place and water it everyday

5.      This care will help the potato grow in a couples of weeks

Gợi ý cách học: cần có đất và khoai tây già có rễ màu xanh lá cây, đó là màu hoàn hảo để trồng cây. Trồng cần nước để nó lớn lên

1.      Tất cả những gì bạn cần là một ít đất, một cái chậu lớn và một ít khoai tây cũ.

2.      Một củ khoai tây cũ có một ít rễ, và nó hơi xanh và không tốt để ăn

3.      Màu sắc đó có nghĩa là nó hoàn hảo để trồng, sau đó bạn đào một lỗ trên đất và đặt nó sâu xuống

4.      Khi đã xong, hãy đặt nó ở nơi có nắng và tưới nước hàng ngày

5.      Cách chăm sóc này sẽ giúp khoai tây phát triển trong vài tuần

 

Chủ đề 12: Cách trồng hoa hồng ( How to plant your rose tree)

1.      In the chosen place, dig a deep hole in the ground

2.      Put the base of the rose and cover the root with lease earth

3.      Push this down by hand until the tree is straight

4.      Once you planted it, water them everyday

5.      The amount of water depends on the weather condition

Gợi ý cách học: Trồng cây cần có nơi (place), sau đó tạo nền đát (base), đè đất xuống bằng tay (hand), tưới nước (water) và trông cậy vào thời tiết (weather)

Dịch:

1.      Tại nơi đã chọn, đào một cái hố sâu dưới đất

2.      Đặt gốc hoa hồng và phủ đất lên rễ

3.      Đẩy đất xuống bằng tay cho đến khi cây thẳng

4.      Sau khi trồng, hãy tưới nước cho cây hàng ngày

5.      Lượng nước tùy thuộc vào điều kiện thời tiết

 

Chủ đề 13: Tắc đường ( traffic problems)

They were out of order and the traffic was moving slowly

This caused long delay on the road

As a result of the delay, many people were not able to get to work on time

Fortunately, by the evening, the traffic light worked again

Therefore, there was no further delay and people could get home afterwork

Gợi ý cách học: Đường đi không hoạt động (out of order) nên bị dừng (delay), do vậy tôi không thể đi làm đúng giờ (on time), nhưng cuối cùng, đèn giao thông (traffic light) hoạt động trở lại, nên (therefore), tôi được về nhà

Dịch:

Họ đã không theo thứ tự và giao thông di chuyển chậm

Điều này gây ra sự chậm trễ lâu dài trên đường

Do sự chậm trễ, nhiều người không thể đến nơi làm việc đúng giờ

May mắn thay, đến tối, đèn giao thông hoạt động trở lại

Do đó, không có sự chậm trễ nào nữa và mọi người có thể về nhà sau giờ làm việc

 

Chủ đề 14: The scientist Albert Einstein…

1. As a child he moved …

2. His best friend in his new class …

3. She later became his wife …

4. These were so advanced …

5. Princeton university in the USA …

Gợi ý cách học: Anh-xtanh khi còn nhỏ (as a child) đã chơi cùng với bạn thân (best friend) người sau này là vợ của ổng ấy (his wife), những điều này (these) được lưu lại ở đại học Princeton

Dịch:

1. Khi còn nhỏ, anh ấy đã chuyển đi…

2. Người bạn thân nhất của anh ấy trong lớp học mới…

3. Sau này cô ấy trở thành vợ anh ấy…

4. Những điều này rất tiên tiến…

5. Trường đại học Princeton ở Hoa Kỳ…

 

Chủ đề 15: In case of fire, follow these instructions (Khi hỏa hoạn xảy ra)

1.      When you hear the alarm, leave your bags

2.      Next, walk calmly to the doors

3.      Through these doors you will see the stairs

4.      When you reach the bottom of the stairs, leave the building

5.      Outside, please gather on the grass

Gợi ý cách học: Khi cháy, nghe chuông báo động (alarm), sau đó (next) đi qua (through) cửa tới cầu thang thoát hiểm, đi xuống dưới cùng (bottom) và tập trung ở ngoài (outside)

Dịch:

1.      Khi bạn nghe thấy tiếng báo động, hãy để lại túi xách

2.      Tiếp theo, hãy bình tĩnh đi đến cửa

3.      Qua những cánh cửa này, bạn sẽ thấy cầu thang

4.      Khi bạn đến chân cầu thang, hãy rời khỏi tòa nhà

5.      Bên ngoài, hãy tập trung trên bãi cỏ

 

Chủ đề 16: Instructions for users of city car park

1. When you arrive, take the ticket from the machine by the entrance.

2. The ticket will have information of time and date.

3. Please display the ticket with this information in the window of your car.

4. Before you leave, put the ticket into the machine by the gate.

5. The machine will read the information on the ticket and show you how much you have to pay.

Gợi ý cách học: Khi tới (arrive) bãi đỗ, lấy vé có đề ngày giờ (time and date), cho xem (display) - Khi đến nơi, hãy lấy vé từ máy ở lối vào.

Dịch:

1. Khi đến nơi, hãy lấy vé từ máy ở lối vào.

2. Vé sẽ có thông tin về thời gian và ngày tháng.

3. Vui lòng hiển thị vé có thông tin này trên cửa sổ xe của bạn.

4. Trước khi rời đi, hãy đưa vé vào máy ở cổng.

5. Máy sẽ đọc thông tin trên vé và hiển thị số tiền bạn phải trả. vé trước khi rời (before you leave) đi để máy (machine) đọc thông tin

 

Chủ đề 17: Life of Zinedine Zidane

1.      AS A CHILD, he played for a number of football teams near his home in Marseille

2.      HE THEN MOVED AWAY from his home to play for Cannes Football Club in southern France

3.      While he was in the club, people saw him as a brilliant/talented player

4.      LATER, HE LEFT FRANCE to move to Italy and Spain to play and finished his career here

5.      SINCE HE RETIRED FROM PLAYING, he worked as a football club manager

Gợi ý cách học: Cầu thủ khi còn nhỏ (as a child) đã chơi cho CLB Cannes và là 1 cầu thủ tài năng (talented/brilliant), sau đó đã rời Pháp (Frances) trước khi nghỉ hưu (retired/retiring)

Dịch:

1.      KHI CÒN LÀ MỘT ĐỨA TRẺ, anh đã chơi cho một số đội bóng đá gần nhà mình ở Marseille

2.      SAU ĐÓ ANH CHUYỂN KHỎI nhà mình để chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Cannes ở miền Nam nước Pháp

3.      Khi anh còn ở câu lạc bộ, mọi người coi anh là một cầu thủ xuất sắc

4.      SAU ĐÓ, ANH RỜI PHÁP để chuyển đến Ý và Tây Ban Nha để chơi và kết thúc sự nghiệp của mình tại đây

5.      KỂ TỪ KHI GIẢI NGHỆ, anh đã làm quản lý câu lạc bộ bóng đá"

 

Chủ đề 18: Course work

1. IN YOUR ACCOUNT , you have to click on the “Open a new window”

2. WHEN YOU DO THIS, a new window will be open

3. SIMPLY DRAG AND DROP your file to the window

4. ONCE THE FILE IS THERE, go back to your account and PRESS SEND BUTTON TO submit

5. Finally, check your email for confirmation submission.

Gợi ý cách học: Nộp bài tập online, trong tài khoản (account) của bạn, mở cửa số mới (new), kéo thả (drag and drop) file, nhấn nút gửi (press send button) và check email (email)

Dịch:

1. TRONG TÀI KHOẢN CỦA BẠN, bạn phải nhấp vào “Mở cửa sổ mới”

2. KHI BẠN THỰC HIỆN ĐIỀU NÀY, một cửa sổ mới sẽ mở ra

3. CHỈ CẦN KÉO VÀ THẢ tệp của bạn vào cửa sổ

4. AU KHI TỆP ĐÃ CÓ Ở ĐÓ, hãy quay lại tài khoản của bạn và NHẤN NÚT GỬI ĐỂ gửi

5. Cuối cùng, hãy kiểm tra email của bạn để xác nhận việc gửi.

 

Chủ đề 19: Race instructions (Hướng dẫn cuộc đua)

1.      On arrival at the park, go to the information point at the North

2.      Runners must register here at least half an hour before the race starts at 9 a.m

3.      To do this, you just need to show your photo card

4.      In return, a member of staff will give you a numbered band to wear

5.      Please put it on immediately and join in the other competitors in warm up area

Gợi ý cách học: Khi tới (on arrival), người chạy (runners) cần có ảnh (photo) và quay lại (return) để dán nó lên người (put it on)

Dịch:

1.      Khi đến công viên, hãy đến điểm thông tin ở phía Bắc

2.      Người chạy phải đăng ký ở đây ít nhất nửa giờ trước khi cuộc đua bắt đầu lúc 9 giờ sáng

3.      Để làm điều này, bạn chỉ cần xuất trình thẻ ảnh của mình

4.      Đổi lại, một nhân viên sẽ đưa cho bạn một chiếc vòng tay có số để đeo

5.      Vui lòng đeo ngay lập tức và tham gia cùng những người tham gia khác trong khu vực khởi động) để dán nó lên người (put it on)

Chủ đề 20: Tom Harper

1.      When he was young, he began writing short stories for a magazine

2.      He soon wrote regularly for that magazine

3.      He almost left his job, but then he decided to create unusual characters

4.      The characters he imagined became one of the most famous

5.      This popularity made him rich and successful       

Gợi ý cách học: Khi còn trẻ (young), Tom viết tạp chí (magazine) nhưng rồi bỏ việc (left his job) để trở nên nổi tiếng (famous), giàu có và thành công (rich and successful)

Dịch:

1.      Khi còn trẻ, ông bắt đầu viết truyện ngắn cho một tạp chí

2.      Ông sớm viết thường xuyên cho tạp chí đó

3.      Ông gần như đã bỏ việc, nhưng sau đó ông quyết định tạo ra những nhân vật khác thường

4.      Những nhân vật ông tưởng tượng đã trở thành một trong những nhân vật nổi tiếng nhất

5.      Sự nổi tiếng này đã giúp ông trở nên giàu có và thành công

 

Chủ đề 21: Milly Brook

1. As a child,..

2. because of this,..

3. the hard work was successful

4. they invited her to join their team

5. a year later after training,..

Gợi ý cách học: Khi còn nhỏ (as a child), Milly vì (because of) nghèo nên làm việc chăm chỉ (hard work) và được mời (invited) tham gia CLB, 1 năm sau (a year later) thì cô ấy nổi tiếng

Dịch:

1. Khi còn nhỏ,..

2. vì thế,..

3. sự chăm chỉ đã thành công

4. họ mời cô ấy tham gia nhóm của họ

5. một năm sau khi đào tạo,..

 

Chủ đề 22: Instructions for student starting the course

1.      When you arrive at the college, go to the desk

2.      A member of staff will ask your name and address

3.      He or she will enter this information into the computer and give you the identification card

4.       You can use this card to borrow books in the library or access the online study material

5.      You will find these links on your home page

Gợi ý cách học: Để bắt đầu khoá học, khi tới (arrive), hỏi nhân viên (staff), anh ấy hoặc cô viên (he or she) sẽ cho bạn thẻ học online (online study) và liên kết tới trang chủ (lhome page)

Dịch:

1.      Khi bạn đến trường, hãy đến quầy

2.      Một nhân viên sẽ hỏi tên và địa chỉ của bạn

3.      Người đó sẽ nhập thông tin này vào máy tính và đưa cho bạn thẻ căn cước

4.      Bạn có thể sử dụng thẻ này để mượn sách trong thư viện hoặc đánh giá tài liệu học tập trực tuyến

5.      Bạn sẽ tìm thấy các liên kết này trên trang chủ của mình

 

Chủ đề 23: card information

1.      To access the building and use the lift, you need to use the key card

2.      If you lose this, please see the staff member at the front desk

3.      He or she will ask your name and flat number and will write these down

4.      You will also need to show him or her your identification card

5.      He or she will take a copy of it and give you a new card

Gợi ý cách học: Để vào (access) toàn nhà thì cần thẻ, nếu mất (if you lose this), cần đưa lại tên (name) và cũng cần (also need) đưa số để tạo bạn copy (copy)

Dịch:

1.      Để vào tòa nhà và sử dụng thang máy, bạn cần sử dụng thẻ chìa khóa

2.      Nếu bạn làm mất thẻ này, vui lòng gặp nhân viên lễ tân

3.      Người đó sẽ hỏi tên và số căn hộ của bạn và sẽ ghi lại những thông tin này

4.      Bạn cũng sẽ cần xuất trình thẻ căn cước của mình

5.      Người đó sẽ sao chép thẻ và cấp cho bạn một thẻ mới

 

Chủ đề 24: Buying a house

1.      The first and most important step

2.      In order to choose the right place..

3.      The most important factor is the cost of the homes in the area

4.      Other factors to consider are..

5.      Such requirements of course…

Gợi ý cách học: Đầu tiên (first) , chọn giá rẻ ( price), những yếu tố khác (other factors) để sau , những yếu tô này (Such requirements) ko quan trọng lắm

Dịch:

1.      Bước đầu tiên và quan trọng nhất

2.      Để chọn đúng nơi..

3.      Yếu tố quan trọng nhất là giá nhà trong khu vực

4.      Các yếu tố khác cần xem xét là..

5.      Tất nhiên là những yêu cầu như vậy…

 

Chủ đề 25: Renting a bike ( THUÊ XE ĐẠP)

1.      Go to the collection point and touch the screen with your bank card

2.      Choose “Hire the cycle”, follow the instructions to get your release code

3.      Enter your code in the lock on the bike and wait for the light green

4.      When the light shows, you can unlock the bike and start your journey

5.      At the end of your ride, return the bike at any collection point

Gợi ý cách học: Đi đến chỗ thuê - chọn xe - nhập code - đèn sáng là bắt đầu - cuối cùng thì trả xe

Dịch:

1.      Đến điểm nhận xe và chạm vào màn hình bằng thẻ ngân hàng của bạn

2.      Chọn “Thuê xe đạp”, làm theo hướng dẫn để nhận mã trả xe

3.      Nhập mã vào ổ khóa trên xe đạp và đợi đèn xanh

4.      Khi đèn sáng, bạn có thể mở khóa xe đạp và bắt đầu hành trình

5.      Khi kết thúc chuyến đi, hãy trả xe đạp tại bất kỳ điểm trả xe nào

 

Chủ đề 26: My first car

1. I had just passed my test

2. However, I didn’t have a car

3. So, when I saw an advertisement

4. I called the number on the advert

5. We agreed a price

Gợi ý cách học: Vượt qua kì thi bằng lái - Nhưng ko có xe - vì vậy khi thấy quảng cáo - gọi số trên quảng cáo - đồng ý giá mua

Dịch:

1. Tôi vừa mới vượt qua kỳ thi

2. Tuy nhiên, tôi không có xe

3. Vì vậy, khi tôi thấy một quảng cáo

4. Tôi đã gọi đến số điện thoại trên quảng cáo

5. Chúng tôi đã thỏa thuận một mức giá

 

Chủ đề 27: The life touched by history

1.      She was born in Shanghai in 1933 to a American mother from Scotland

2.      At that time, Shanghai was a city filled with many people from different countries

3.      A few years after she finished school, she moved abroad.

4.      However, Belly missed China and often thought about her homeland.

5.      In the 1980s, she finally returned to China and still lives with her Shanghai husband       

Gợi ý cách học: (Học viên tự làm thử)

Dịch:

1.      Bà sinh ra tại Thượng Hải vào năm 1933 với một người mẹ người Mỹ gốc Scotland

2.      Vào thời điểm đó, Thượng Hải là một thành phố đông đúc với nhiều người đến từ nhiều quốc gia khác nhau

3.      Vài năm sau khi tốt nghiệp, bà chuyển ra nước ngoài.

4.      Tuy nhiên, Belly nhớ Trung Quốc và thường nghĩ về quê hương của mình.

5.      Vào những năm 1980, cuối cùng bà đã trở về Trung Quốc và vẫn sống với người chồng Thượng Hải của mình

1.

CÁC BẠN ĐÃ HỌC THUỘC CHƯA?

a)

CHƯA =(

b)

RỒI ^^

c)

CÒN MỘT VÀI CÂU NỮA