wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về DNA và di truyền

Total questions: 104

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Một đoạn Okazaki có sự sắp xếp nào sau đây?

a)

primase, polymerase, ligase

b)

Nucleotide 3' RNA, nucleotide DNA 5'

c)

Nucleotide 5' RNA, nucleotide DNA 3'

d)

DNA polymerase I, DNA polymerase III

e)

5' DNA thành 3'

2.

Khả năng người cháu gái nhận nhiễm sắc thể giới tính có nguồn gốc từ bà ngoại là;

a)

100%

b)

50%

c)

75%

d)

0%

e)

Tất cả đều sai

3.

Ý nào sau đây là kết quả cho hiện tựơng biến nạp của thí nghiệm Griffith?

a)

Chuột chết sau khi tiêm tế bào S sống.

b)

Chuột khỏe mạnh sau khi tiêm tế bào R sống.

c)

Chuột khỏe mạnh sau khi tiêm tế bào S chết do bị xử lý nhiệt.

d)

Chuột chết sau khi tiêm hỗn hợp tế bào R sống và tế bào S đã bị xử lý nhiệt.

e)

Trong mẫu máu được lấy từ chuột ở câu D, tế bào S sống được tìm thấy.

4.

Các nhà khoa học nào sau đây cho các bằng chứng đầu tiên về DNA là vật liệu di truyền:

a)

Avery, MacLeod, và McCarty lặp lại thí nghiệm biến nạp của Griffith và miêu tả đặc điểm hóa học của nhân tố biến nạp.

b)

Garrod - Nhà khoa học cho rằng bệnh Alcaptonuria (bệnh nước tiểu màu đen) là do 1 enzyme bị khiếm khuyết.

c)

Beadle và Tatum đã sử dụng kết quả phân tích sinh hóa và đột biến ở nấm mốc Neurospora để thiết lặp nên mối quan hệ giữa gen và enzyme.

d)

Watson và Crick - Xây dựng mô hình cấu trúc DNA

5.

Ở E. coli, enzyme tham gia tổng hợp phần lớn DNA trong quá trình sao chép?

a)

DNA-polymerase I

b)

primase

c)

DNA-polymerase III

d)

telomerase

6.

Ở tế bào E. coli, enzyme nào sau đây chịu trách nhiệm gắn nucleotide vào mồi trong tổng hợp DNA:

a)

DNA-polymerase I

b)

primase

c)

DNA-polymerase III

d)

ligase

7.

Do sự rối loạn trong giảm phân II, cặp nhiễm sắc thể giới tính của 1 tế bào sinh trứng không được phân ly. Vậy (các) loại giao tử mà tế bào này tạo ra là:

a)

Hoặc XX hoặc O

b)

Hoặc XX hoặc X hoặc O

c)

XX, O

d)

Tất cả đều sai

8.

Cytosine chiếm 42% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Khoảng bao nhiêu phần trăm nucleotide trong mẫu này sẽ là thymine?

a)

8%

b)

16%

c)

31%

d)

42%

e)

Không thể xác định được từ thông tin được cung cấp.

9.

Ý nào sau đây đúng:

4 lines
10.

bao nhiêu phần trăm nucleotide trong mẫu này sẽ là thymine?

a)

8%

b)

16%

c)

31%

d)

42%

e)

Không thể xác định được từ thông tin được cung cấp.

11.

Ý nào sau đây đúng:

a)

Thể Barr được hình thành trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Thể Barr được hình thành ngay khi hợp tử được hình thành

c)

Thể Barr được hình thành ngẫu nhiên và độc lập trong các tế bào phôi.

d)

Thể Barr được hình thành ngẫu nhiên và độc lập ở các tế bào người trưởng thành

12.

Sau khi trộn một chủng vi khuẩn phát huỳnh quang, chết do bị xử lý nhiệt với một chủng vi khuẩn sống không phát huỳnh quang, bạn phát hiện ra rằng một số tế bào sống hiện đang phát hùynh quang. Những quan sát nào sẽ cung cấp bằng chứng tốt nhất cho thấy khả năng phát huỳnh quang là một đặc điểm di truyền?

a)

DNA được truyền từ chủng chết do bị xử lý nhiệt sang chủng sống.

b)

Protein được truyền từ chủng chết do bị xử lý nhiệt sang chủng sống.

c)

Sự phát huỳnh quang ở chủng sống đặc biệt sáng.

d)

Các tế bào con ở các thế hệ sau của các tế bào sống cũng có khả năng phát huỳnh quang.

e)

Cả DNA và protein đều được truyền từ chủng bị chết do bị xử lý nhiệt sang chủng sống.

13.

Nhiễm sắc thể có hình dạng đặc trưng ở kỳ nào trong mitose?

a)

Prophase

b)

Anaphase

c)

Metaphase

d)

Telophase

14.

Giả sử bạn được cung cấp một môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli đang phân chia tích cực có bổ sung chất phóng xạ thymine. Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào nhân lên một lần khi có mặt chất phóng xạ này?

a)

Một trong những tế bào con, chứ không phải tế bào còn lại, sẽ có DNA phóng xạ.

b)

Cả hai tế bào con đều không có tính phóng xạ.

c)

Tất cả bốn base của DNA đều có tính phóng xạ.

d)

Thymine phóng xạ sẽ kết hợp với guanine không phóng xạ.

e)

DNA ở cả hai tế bào con sẽ có tính phóng xạ.

15.

Ở người, số nhiễm sắc tử chị em (sixter chromatides), nhiễm sắc thể (chromosome) và cặp nhiễm sắc thể tương đồng (homologous chromosomes) ở giai đoạn prophase lần lượt là:

a)

46, 92 và 46

b)

92, 46 và 23

c)

23, 46 và 23

d)

0, 46 và 23

16.

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng: tính trạng hói đầu thì trội ở đàn ông và

4 lines
17.

logous chromosomes) ở giai đoạn prophase lần lượt là:

a)

46, 92 và 46

b)

92, 46 và 23

c)

23, 46 và 23

d)

0, 46 và 23

18.

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng: tính trạng hói đầu thì trội ở đàn ông và lặn ở đàn bà. Vậy, một người đàn ông có mẹ bị hói đầu do di truyền, khả năng ông ta bị hói đầu:

a)

100%

b)

50%

19.

DNA- polymerase đòi hỏi:

a)

Một đầu tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào

b)

Đầu 5' - P tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào

c)

Đầu 3-OH tự do cho nucleotide bổ sung gắn vào

d)

Thêm nucleotide vào cả hai đầu 3'- OH và 5'- P

20.

Photolyase là enzyme có khả năng cắt:

a)

nối cộng hóa trị của hai baz nito thymine thuộc hai mạch DNA

b)

nối cộng hóa trị của hai baz nito thymine thuộc một mạch DNA

c)

nối cộng hóa trị của hai nucletotide thymine thuộc hai mạch DNA

d)

nối cộng hóa trị của hai nucletotide thymine thuộc một mạch DNA

21.

Một vi khuẩn được cho lây nhiễm với một phage được tạo ra trong phòng thí nghiệm gồm vỏ protein của phage T2 và DNA của pha T4. Phage mới được hình thành sẽ có:

a)

Protein của phage T2 và DNA của phage T2

b)

Protein của phage T4 và DNA của phage T2

c)

Protein của phage T2 và DNA của phage T4

d)

Protein của phage T4 và DNA của phage T4

22.

Do sự rối loạn trong giảm phân II, cặp nhiễm sắc thể giới tính của 1 tế bào sinh tinh không được phân ly. Vậy các loại giao tử mà tế bào này tạo ra là:

a)

XY, O

b)

XX, YY, O

c)

X, XY, Y, O

d)

XX, O, Y

23.

Ở thí nghiệm của Matthew Meselson and Franklin Stahl (1958), sau lần phần chia thứ hai, DNA được thu nhận và được ly tâm trong gradient nồng độ CsCl và dựa vào đâu mà cơ chế sao chép phân tán được bác bỏ:

a)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA: N15-N15 và N14-N14 trong ống ly tâm.

b)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA: N15-N15 và N15-N14 trong ống ly tâm.

c)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA, trong đó có một băng N14-N14.

d)

Sự hiện diện của hai băng phân tử DNA, trong đó có một băng N15-N14.

e)

Hai trong 4 ý là đúng

24.

Câu nào sau đây là sai đối với tính chất của DNA:

a)

DNA có khả năng tự sao chép

b)

DNA có khả năng tự x

25.

Câu nào sau đây là sai đối với tính chất của DNA:

a)

DNA có khả năng tự sao chép

b)

DNA có khả năng tự xúc tác (autocatalytic)

c)

DNA có khả năng dị xúc tác (heterocatalytic)

d)

Trong điều kiện 90 - 100oC, nối phosphodiester bị đứt ra

26.

Điều nào sau đây có thể được xác định trực tiếp từ ảnh nhiễu xạ tia X của DNA tinh thể?

a)

đường kính của vòng xoắn

b)

góc liên kết của các tiểu đơn vị

c)

tốc độ sao chép

d)

tần số của nucleotide A so với T

e)

trình tự các nucleotit

27.

Kiểu gen mã hóa cho thụ thể của nhân tố tăng trưởng Igf2 của chuột con còi cọc là Igf2r+ Igf2r-. Vậy kiểu gen chuột bố mẹ của con chuột này có thể là:

a)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r-

b)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r+ và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r+

c)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2r- Igf2r- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r+

d)

Tất cả đều sai

28.

Trong điều hòa biểu hiện gene, thành phần nào của nucleosome tham gia vào sự biến đổi hóa học:

a)

Lõi histone (histone core)

b)

Lõi và đuôi histone

c)

Đuôi histone (histone tail)

d)

Protein H1

29.

Trong sơ đồ sao chép sau đây, mạch chứa có ký hiệu B là:

a)

Mạch nhanh

b)

Mạch khuôn

c)

Đoạn Okazaki

d)

Mạch chậm

e)

Primer RNA

30.

Ý nào sau đây miêu tả sự biến nạp ở vi khuẩn?

a)

tạo ra chuỗi DNA từ phân tử RNA

b)

tạo ra chuỗi RNA từ phân tử DNA

c)

sự lây nhiễm vào tế bào bởi phân tử DNA của phage

d)

Kiểu sao chép bán bảo toàn của ADN

e)

Xác nhập (tích hợp) DNA bên ngoài vào tế bào

31.

Trong phân tử acid nucleic, phân tử carbon nào của đường desoxyribose gắn với phosphate, với nhóm OH và với base nitrogen?

a)

C1' với base nitrogen, C3' với OH, C5' với phosphate.

b)

C3' với base nitrogen, C1' với OH, C5' với phosphate.

c)

C5' với base nitrogen, C3' với OH, C1' với phosphate.

d)

C2' với base nitrogen, C3' với OH, C5' với phosphate.

32.

Trong thí nghiệm biến nạp, Griffith đã quan sát được điều gì?

4 lines
33.

Trong thí nghiệm biến nạp, Griffith đã quan sát được điều gì?

a)

Chuột đột biến có khả năng kháng lại các bệnh nhiễm khuẩn.

b)

Trộn một chủng vi khuẩn gây bệnh bị tiêu diệt bởi nhiệt với một chủng vi khuẩn sống không gây bệnh có thể chuyển đổi một số tế bào sống thành dạng gây bệnh.

c)

Trộn một chủng vi khuẩn không gây bệnh bị giết bằng nhiệt với một chủng vi khuẩn sống gây bệnh làm cho chủng vi khuẩn gây bệnh không gây bệnh.

d)

Việc lây nhiễm cho chuột các chủng vi khuẩn không gây bệnh làm cho chúng kháng lại các chủng vi khuẩn gây bệnh.

e)

Chuột bị nhiễm một chủng vi khuẩn gây bệnh có thể lây nhiễm sang những con chuột khác.

34.

Ý nào sau đây thuộc thuyết di truyền nhiễm sắc thể?

a)

Gene được cấu tạo bởi DNA

b)

DNA được cấu tạo bởi gene

c)

Gene định vị trên nhiễm sắc thể tại vị trí chuyên biệt

d)

Nhiễm sác thể được cấu tạo bởi DNA và protein

35.

Photolyase là enzyme:

a)

Có ở nhiều loài vi khuẩn và được hoạt hóa bởi ánh sáng

b)

Có ở động vật bậc cao và được hoạt hóa bởi ánh sáng

c)

Có ở nhiều loài vi khuẩn và được bất hoạt bởi ánh sáng

d)

Có ở động vật bậc cao và được bất hoạt bởi ánh sáng

36.

Thiết kế thí nghiệm nào sau đây là đúng trong thí nghiệm của Hershey & Chase (1952):

a)

Virus được ủ chung với môi trường hoặc có 35S* hoặc có 32P*

b)

Virus được ủ chung với vi khuẩn và môi trường hoặc có 35S* hoặc có 32P*

c)

Virus được đánh dấu phóng xạ hoặc 35S* hoặc 32P* được nuôi cấy với vi khuẩn và môi trường không chứa đồng vị phóng xạ.

d)

Virus được đánh dấu phóng xạ hoặc 35S* hoặc 32P* được nuôi cấy với vi khuẩn và môi trường hoặc có 35S* hoặc có 32P*.

37.

Ý nào sau đây gợi ý DNA được sao chép theo mô hình trombone:

a)

Một số đoạn Okazaki được sao chép đồng thời với mạch nhanh.

b)

Một số đoạn Okazaki được tổng hợp theo hướng đi vào chẻ ba sao chép.

c)

Mạch chậm được tổng hợp theo cơ chế bán gián đoạn (semidiscontinuous).

d)

Hai phân tử DNA polymerase kết hợp với 1 phân tử helicase thông qua 2 phân tử protein nối (connecting protein).

e)

Tất cả các ý đều đúng.

38.

Khi quan sát nhiễm sắc thể khổng lồ của tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm Drosophila melanogaster, một em sinh viên thấy có các chỗ phình to (puff) dọc trên nhiễm sắc thể. Giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Các chỗ phình đó được cấu tạo chủ yếu là RNA

b)

Là vị trí của các heterochromatin

c)

Là vị trí của các euchromatin

d)

Các chỗ phình đó là vị trí của các heterochromatin và có chứa nhiều RNA

39.

Điểm khác biệt căn bản trong cơ chế sao chép DNA xảy ra ở tế bào prokaryote và tế bào eukaryote là:

a)

Ở tế bào prokaryote, có 1 điểm khởi sự sao chép và 1 đơn vị sao chép (replicon). Trong khí đó, ở tế bào eukaryote, có nhiều điểm khởi sự sao chép và nhiều đơn vị sao chép.

b)

Ở tế bào prokaryote, hoạt động DNA polymerase hoạt động theo 2 hướng so với đểm khởi sự sao chép. Trong khi đó, ở tế bào eukaryote, DNA polymerase hoạt động theo 2 hướng của ngã ba sao chép.

c)

Ở tế bào prokaryote, hoạt động DNA polymerase cần mồi (RNA primer). Trong khi đó, ở tế bào eukaryote, DNA polymerase hoạt động không cần mồi.

d)

Ở tế bào prokaryote, hoạt động DNA polymerase cần mồi là RNA. Trong khi đó, ở tế bào eukaryote, DNA polymerase hoạt động cần mồi là DNA.

e)

Ở tế bào prokaryote, bởi vì phân tử DNA dạng vòng nên hoạt động DNA polymerase hoạt động theo 2 hướng so với đểm khởi sự sao chép. Trong khi đó, ở tế bào eukaryote, bởi vì DNA là mạch thẳng nên DNA polymerase hoạt động chỉ theo một hướng so với điểm khởi sự sao chép.

40.

Ý nào sau đây đúng

a)

Khoảng cách giữa 2 gene trên nhiễm sắc thể bằng tần số trao đổi chéo xảy ra giữa hai gen đó, và có đơn vị là đơn vị bản đồ hay cM. Mà tần số trao đổi chéo thì luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50%, vì thế, khoảng cách giữa hai gen luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50 cM.

b)

Khoảng cách giữa 2 gene trên nhiễm sắc thể không phụ thuộc vào tần số trao đổi chéo giữa 2 gene.

41.

Khả năng người cháu gái nhận nhiễm sắc thể giới tính có nguồn gốc từ bà nội là:

a)

100%

b)

50%

c)

25%

d)

0 %

42.

Khi phân tích thành phần nucleotide của DNA, kết quả thu được là:

a)

A = C

b)

A = G và C = T

c)

A + C = G + T

d)

G + C = T + A

43.

Do sự rối loạn trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính của 1 tế bào sinh trứng không được phân ly. Vậy (các) loại giao tử mà tế bào này tạo ra là:

a)

XX hoặc O

b)

XX hoặc X hoặc O

c)

XX, O

d)

Tất cả đều sai

44.

Ở E. coli, có một đột biến ở gen gọi là dnaB làm thay đổi helicase thường hoạt động ở điểm khởi sự sao chép. Bạn mong đợi điều nào sau đây là kết quả của đột biến này?

a)

Sẽ không có việc hiệu đính nào được thực hiện.

b)

Sẽ không có ngã ba sao chép nào được hình thành.

c)

DNA sẽ siêu xoắn.

d)

Sự sao chép sẽ xảy ra chỉ thông qua RNA polymerase.

e)

Việc sao chép sẽ yêu cầu mẫu DNA từ điểm khởi sự khác.

45.

Kiểu gen mã hóa cho thụ thể của nhân tố tăng trưởng Igf2 của một người là Igf2r+ Igf2r- (Mẹ có kiểu gene Igf2r- Igf2r-, bố có kiểu gene Igf2r+ Igf2r+). Sự tăng trưởng của người đó là:

a)

bình thường

b)

bình thường nếu người đó là nam

c)

bất bình thường

d)

bình thường nếu người đó là nữ

46.

Sự methyl hóa liên quan đến hoạt động nào sau đây của tế bào:

a)

Bất hoạt nhiễm sắc thể X

b)

Hoạt hóa nhiễm sắc thể X

c)

Enzyme sửa sai cắt bỏ các nucleotide bị methyl hóa.

d)

Hoạt hóa thể Barr

47.

Sự deamin hóa có thể chuyển base nitrogen cytosine thành base nitrogen uracil. Trong suốt quá trình sao chép DNA, uracil sẽ bắt cặp với adenine. Vì vậy sự khử amin này dẫn đến đột biến thay thế cặp C-G thành cặp A-T. Nhằm ngăn chặn đột biến xảy ra, cơ chế sửa sai của tế bào được kích hoạt. Thứ tự hoạt động n

4 lines
48.

Thứ tự hoạt động nào sau đây là hợp lý cho cơ chế sửa sai này:

a)

Sửa sai cắt base nitrogen (base excision repair), sửa sai cắt nucleotide (nucleotide excision repair), DNA polymerase, ligase.

b)

Sửa sai cắt nucleotide (nucleotide excision repair), Sửa sai cắt base nitrogen (base excision repair), DNA polymerase, ligase.

c)

Sửa sai cắt base nitrogen (base excision repair), sửa sai cắt nucleotide (nucleotide excision repair), ligase.

d)

Sửa sai cắt base nitrogen (base excision repair), DNA polymerase, sửa sai cắt nucleotide (nucleotide excision repair), ligase.

49.

Trong thí nghiệm xác định vật chất di truyền ở bacteriophage của Harshey và Chase (1952) nếu kết quả thí nghiệm thu được như sau: mẫu được đánh dấu phóng xạ *35S nằm ở phần đáy ống nghiệm sau khi ly tâm, thì kết luận nào sau đây là hợp lý:

a)

RNA là vật chất di truyền của phage

b)

DNA là vật chất di truyền của phage.

c)

Protein là vật chất di truyền của phage.

d)

Tất cả đều sai.

50.

Một tế bào của cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen Aa và Bb. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Có một trao đổi chéo xảy ra ở vị trí giữa 2 cặp gen này. Hãy cho biết số loại giao tử về 2 cặp gen mà tế bào này tạo ra:

a)

2

b)

4

c)

8

d)

1

51.

Kiểu gen mã hóa cho nhân tố tăng trưởng có cấu trúc tương tự insulin (insulin-like growth factor 2) của chuột con bình thường là Igf2+ Igf2- . Vậy kiểu gen chuột bố mẹ của con chuột này có thể là:

a)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2+ Igf2- (đúng)

b)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2+ và chuột mẹ có kiểu gen là Igf 2- Igf2- (đúng)

c)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2+ và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2+ Igf2+

d)

Hai trong ba câu đúng

52.

Nhà khoa học nào sau đây chịu trách nhiệm cho phát hiện sau đây? Trong DNA của bất kỳ loài nào, lượng adenine bằng lượng thymine và lượng guanine bằng lượng cytosine.

4 lines
53.

Nhà khoa học nào sau đây chịu trách nhiệm cho phát hiện sau đây? Trong DNA của bất kỳ loài nào, lượng adenine bằng lượng thymine và lượng guanine bằng lượng cytosine.

a)

Frederick Griffith

b)

D. Erwin Chargaff

c)

Alfred Hershey và Martha Chase

d)

E. Matthew Meselson và Franklin Stahl

e)

Oswald Avery, Maclyn McCarty và Colin MacLeod

54.

Đột biến nhầm nghĩa (missense) làm:

a)

dừng việc tổng hợp mạch polypeptid ở điểm đột biến.

b)

thay thế acid amin này bằng acid amin khác.

c)

thay đổi base, nhưng không làm thay đổi kiểu hình hoang dại.

d)

mất đoạn nucleotide.

55.

Do sự rối loạn trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính của 1 tế bào sinh tinh không được phân ly. Vậy các loại giao tử mà tế bào này tạo ra là:

a)

A. XY, O

b)

B. XX, YY, O

c)

C. X, XY, Y, O

d)

D. XX, O, Y

56.

Khi DNA bị tổn thương lan rộng và DNA polymerase thiếu hoạt động đọc sửa (proofreading), hệ thống sửa sai nào sau đây được cảm ứng:

a)

Base excision repair

b)

C. SOS Repair

c)

Nucleotide excision repair

d)

D. Photoreactivation repair

57.

Ý nào sau đây là đúng cho heterochromatin, nhưng không đúng cho euchromatin?

a)

Dễ dàng tiếp nhận enzyme cần cho biểu hiện

b)

Trở nên ít đóng gói hơn sau khi tế bào phân chia.

c)

Chứa các đọan DNA được tìm thấy chủ yếu ở các gene biểu hiện.

d)

Cuộn chặt ở phase G1 (thuộc interphase).

e)

Thường không thấy rõ khi quan sát dưới kính hiển vi

58.

Khám phá nào sau đây là kết quả thí nghiệm của Erwin Chargaff :

a)

A. Trong phân tử DNA, các bazo nito luôn có số lượng bằng nhau.

b)

DNA có 4 loại Bốn loại bazo nito: adenine, thymine, cytosine và guanine

c)

A=T và liên kết với nhau bởi 2 liên kết hydro

d)

Hàm lượng 4 loại bazo nito thì không thay đổi giữa các loài.

59.

Giai đoạn nào trong meiose, số chromosome giảm còn một nửa:

a)

A. Prophase I

b)

B. Anaphase I

60.

Một trạng được qui định bởi gen lặn liên kết với giới tính. Kết hợp nào sau đây cho con cái với kiểu hình khác nhau giữa con trai và con gái?

a)

Vợ bình thường dị hợp tử x Chồng bình thường

b)

Vợ bị bệnh x Chồng bị bệnh

c)

Vợ bị bệnh x Chồng bình thường

d)

Vợ bình thường dị hợp tử x Chồng bị bệnh

61.

Giai đoạn nào trong meiose, số chromosome giảm còn một nửa:

a)

Prophase I

b)

Anaphase I

c)

Telophase I

d)

Anaphase II

62.

Sự sao chép ở tế bào nhân sơ (prokaryote) khác với sự sao chép ở tế bào nhân thực (eukaryote) vì lý do nào sau đây?

a)

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ có histone, trong khi nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn thì không.

b)

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ có một điểm khởi sự sao chép duy nhất, trong khi nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn có nhiều điểm khởi sự.

c)

Tốc độ kéo dài trong quá trình sao chép DNA ở sinh vật nhân sơ chậm hơn so với sinh vật nhân chuẩn.

d)

Sinh vật nhân sơ tạo ra các đoạn Okazaki trong quá trình sao chép DNA, còn sinh vật nhân chuẩn thì không.

e)

Sinh vật nhân sơ có telomere, còn sinh vật nhân chuẩn thì không.

63.

Trong sao chép DNA, nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự ngắn lại ở đầu 5' của mạch chậm:

a)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 3' - 5' và cần mồi DNA để hoạt động.

b)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 5' - 3' và cần mồi RNA để hoạt động.

c)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 5' - 3' và cần mồi RNA hoặc DNA để hoạt động.

d)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 5' - 3' và cần mồi DNA để hoạt động.

e)

DNA polymerase luôn tổng hợp theo chiều 3' - 5' và cần mồi RNA để hoạt động.

64.

Chargaff rút ra qui luật về thành phần các nucleotide ở các sinh vật dựa vào các dữ liệu:

a)

Thành phần nu. của DNA ở mỗi sv: Số A=T, G=C

b)

Thành phần nu. của DNA ở mỗi sv: Số A và số T gần bằng nhau, Số G và số C gần bằng nhau

c)

Thành phần nucleotide của các sinh vật khác nhau thì khác nhau.

d)

A & B

e)

B & C

65.

Kiểu gen mã hóa cho nhân tố tăng trưởng có cấu trúc tương tự insulin (insulin-like growth factor 2) của chuột con còi cọc là Igf2+ Igf2- . Vậy kiểu gen chuột bố mẹ của con chuột này có thể là:

4 lines
66.

Kiểu gen chuột bố mẹ của con chuột này có thể là:

a)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2+ Igf2-

b)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2+ và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2- Igf2-

c)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2+ Igf2+ và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2+ Igf2+

d)

Tất cả đều sai

67.

Kiểu gen chuột bố mẹ của con chuột này có thể là:

a)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r-

b)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r+

c)

Chuột bố có kiểu gen là Igf2r- Igf2r- và chuột mẹ có kiểu gen là Igf2r+ Igf2r+

d)

Tất cả đều đúng

68.

Trong cơ chế sửa sai DNA do bắt cặp sai hay ghép đôi nhầm (Mismatch Repair), trình tự các hoạt động nào sau đây là đúng:

a)

Exonuclease, endonuclease, DNA polymerase, ligase.

b)

Endonuclease, exonuclease, DNA polymerase, ligase.

c)

Exonuclease, DNA polymerase, endonuclease, ligase.

d)

Endonuclease, DNA polymerase, exonuclease, ligase.

69.

Hoạt tính nào là đúng đối với DNA polymerase:

a)

Hoạt tính Endonuclease 5'- 3'

b)

Hoạt tính Endonuclease 3'- 5'

c)

Hoạt tính polymerase 3'- 5'

d)

Hoạt tính Exonuclease 3' - 5'

70.

Trong thí nghiệm nhân đôi DNA của Meselson- Stahl, phần trăm DNA bao gồm 1 mạch nhẹ và 1 mạch nặng sau 1 thế hệ sao chép trong môi trường chứa 14N?

a)

0

b)

25 %

c)

50 %

d)

75 %

e)

100 %

71.

Các protein hoặc các phân tử sinh học khác điều hòa sự hoạt động của gene có thể liên kết với phân tử DNA tại các vị trí:

a)

Phía bên trong vòng xoắn kép liên kết hydro với khung sườn đường-phosphate tại các rãnh lớn (major groove) hay rãnh nhỏ (minor groove)

b)

Phía bên ngoài vòng xoắn kép liên kết hydro với khung sườn đường-phosphate tại các rãnh lớn (major groove) hay rãnh nhỏ (minor groove)

c)

Phía bên trong vòng xoắn kép liên kết hydro với các base nitrogen tại các rãnh lớn (major groove) hay rãnh nhỏ (minor groove)

d)

Phía bên ngoài vòng xo

72.

Cơ chế sửa sai nào sau đây có nguy cơ để lại đột biến cho sinh vật:

a)

Photo reactivation repair

b)

Base excision repair

c)

Nucleotide excision repair

d)

Error- prone repair

73.

Ý nào sau đây là quy luật Chargaff:

a)

Trong phân tử DNA, số adenine sắp sĩ bằng số thymine, số guanine sắp sĩ bằng số cytosine.

b)

Trong phân tử DNA, số adenine bằng số thymine, số guanine bằng số cytosine; adenine liên kết với thymine và cytosine liên kết với guanine.

c)

Trong phân tử DNA, số adenine bằng số thymine, số guanine bằng số cytosine; adenine liên kết bổ sung với thymine và cytosine liên kết bổ sung với guanine.

d)

Trong phân tử DNA, số adenine sắp sĩ bằng số thymine, số guanine sắp sĩ bằng số cytosine; adenine liên kết với thymine và cytosine liên kết với guanine.

e)

Trong phân tử DNA, số adenine bằng số thymine, số guanine bằng số cytosine.

74.

Cấu trúc nào sau đây ngăn chặn DNA mạch khuôn xoắn lại với nhau trong quá trình sao chép:

a)

SSB (single stranded binding protein)

b)

ligase

c)

primase

d)

Okazaki

75.

Cấu trúc DNA do Watson và Crick nêu lên phụ thuộc vào tất cả các sự kiện sau, trừ:

a)

DNA có khả năng tự sao chép chính xác

b)

Trình tự các base của DNA thay đổi từ sinh vật này sang sinh vật khác.

c)

DNA chứa base nitrogen, đường và phosphate

d)

Chu kỳ tia X là 3,4 nm, 2nm và 0,34 nm

e)

Quy tắc của Chargaff là A=T và G=C.

76.

DNA polymerase có khả năng vừa sao chép DNA vừa sửa sai là nhờ bởi:

a)

Phân tử DNA polymerase có hai chuỗi polypeptide, một chuỗi có hoạt tính polymer hóa, một chuỗi có hoạt tính exonuclease.

b)

Phân tử DNA polymerase có hai chuỗi polypeptide, m

77.

DNA vừa sửa sai là nhờ bởi:

a)

Phân tử DNA polymerase có hai chuỗi polypeptide, một chuỗi có hoạt tính polymer hóa, một chuỗi có hoạt tính exonuclease.

b)

Phân tử DNA polymerase có hai chuỗi polypeptide, một chuỗi có hoạt tính polymer hóa, một chuỗi có hoạt tính endonuclease.

c)

Phân tử DNA polymerase có hai vị trí hoạt động, một vị trí có hoạt tính polymer hóa, một vị trí có hoạt tính exonuclease.

d)

Phân tử DNA polymerase có hai vị trí hoạt động, một vị trí có hoạt tính polymer hóa, một vị trí có hoạt tính endonuclease.

78.

Một tế bào của cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen Aa và Bb. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Có sự trao đổi chéo xảy ra ở 2 vị trí giữa 2 cặp gen này. Hãy cho biết số loại giao tử về 2 cặp gen mà tế bào này tạo ra:

a)

2

b)

4

c)

8

d)

1

79.

Cho mạch DNA có trình tự như sau: 5'-TACGATCATAT-3'. Mạch nào sau đây có trình tự bổ sung với mạch này:

a)

3'-TACGATCATAT-5'

b)

3'-GCATATACGCG-5'

c)

3'-ATGCTAGTATA-5'

d)

3'-TATACTAGCAT-5'

e)

3'-AUGCUAGUACA-5'

80.

Chức năng chính của các telomere là:

a)

Chúng ngăn chặn các chromosome không hợp vào nhau

b)

Chúng ngăn chặn không cho NST co ngắn lại do sự mất DNA trong suốt quá trình sao chép.

c)

Chúng cho phép chromosome tách ra một cách chính xác trong suốt quá trình phân chia tế bào

d)

Không có ý nào đúng

81.

Một phân tử DNA mẹ chỉ chứa N15 phóng xạ được chuyển sang môi trường chỉ có N14. Sau 4 lần sao chép, có bao nhiêu phân tử có chứa N15?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

82.

Kết quả thí nghiệm về phân tích thành phần các nucleotide của DNA của các loài sinh vật, Erwin Chargaff đã thu được kết quả nào sau đây:

a)

Số purin sắp sĩ bằng số pyrimidine

b)

Thành phần nucleotide của các mô khác nhau của mỗi sinh vật là như nhau.

c)

Tỉ lệ (A+T)/(G+C) giữa các loài khác nhau là khác nhau và mang tính đặc trưng cho loài.

d)

Số adenine sắp sĩ bằng số thymine, số guanine sắp sĩ bằng số cytosine.

e)

Adenine liên kết với thymine và guanine liên kết với cytosine.

83.

Trong thí nghiệm biến nạp của Frederick Griffith (1928), Streptococcus pneumoniae có kiểu hình nào sau đây là gây độc đối với cơ thể chủ:

a)

Tế bào không có bao nang

b)

Tế bào có bao nang

c)

Khuẩn lạc nhăn

d)

Tế bào có bao nang, khuẩn lạc nhăn

e)

Khuẩn lạc trơn

84.

Ở người, loại tế bào nào sau đây, telomere không bị ngắn lại nhờ bởi hoạt động của telomerase:

a)

Tế bào ung thư

b)

Tế bào tiền phôi

c)

Tế bào mầm sinh dục

d)

Tất cả đều đúng

85.

Enzyme topoisomerase có vai trò:

a)

Tách mạch tạo chẻ ba sao chép

b)

Cắt và nối mạch DNA phía trước chẻ ba sao chép để tháo xoắn

c)

sửa sai

d)

làm mồi để tổng hợp các đọan Okazaki.

86.

DNA liên quan trực tiếp đến tổng hợp các phân tử sau đây, ngoại trừ:

a)

tRNA

b)

RNA

c)

Protein

d)

DNA

87.

Primosome là phức hệ protein có vai trò tổng hợp RNA primer. Primosome thực hiện chức năng của nó ở vị trí nào sau đây:

a)

Chẻ ba sao chép (replication fork)

b)

Điểm khởi sự sao chép (origin of replication)

c)

Điểm khởi sự phiên mã

d)

Chẻ ba sao chép và điểm khởi sự sao chép

88.

Câu nào sau đây là đúng:

a)

Ở metaphase (kỳ giữa) của tiến trình mitosis (nguyên phân), hai nhiễm sắc thể (chromosome) của cặp nhiễm sắc thể tương đồng còn dính nhau ở tâm động.

b)

Ở anaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc tử (chromatid) tách nhau ở tâm động đi về hai cực của tế bào.

c)

Ở anaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tách nhau ở tâm động đi về hai cực của tế bào.

d)

Ở anaphase của tiến trình mitosis, hai nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể tương đồng tách nhau ra đi về hai cực của tế bào.

89.

Bệnh Cri-du-Chat (tiếng khóc như mèo) ở người gây ra do:

a)

Mất đoạn thuộc cánh ngắn NST số 5

b)

Mất đoạn thuộc cánh dài NST

90.

Bệnh Cri-du-Chat (tiếng khóc như mèo) ở người gây ra do:

a)

Mất đoạn thuộc cánh ngắn NST số 5

b)

Lặp đoạn thuộc cánh ngắn NST số 5

c)

Mất đoạn thuộc cánh dài NST số 5

d)

Lặp đoạn thuộc cánh dài NST số 5

91.

Phần lớn mèo tam thể (có bộ lông đen, có đốm cam - calico cat) là mèo cái. Tuy nhiên, có một tỉ lệ rất ít là mèo đực. Vậy kiểu gen của mèo đực calico này là:

a)

XBXbY

b)

XBXb

c)

XbYY

d)

XBY

92.

Mô tả "đối song song" ("antiparallel") liên quan đến các sợi tạo nên DNA có nghĩa là gì?

a)

Bản chất xoắn của DNA tạo ra các sợi không song song.

b)

Chiều 5' đến 3' của mạch này ngược chiều với chiều 5' đến 3' của mạch kia.

c)

Sự ghép cặp base tạo ra khoảng cách không đều nhau giữa hai chuỗi DNA.

d)

Một sợi tích điện dương, một sợi tích điện âm.

e)

Một chuỗi chỉ chứa purin và chuỗi kia chỉ chứa pyrimidine.

93.

Watson và Crick nhận ra rõ ràng sau khi hoàn thành mô hình của họ rằng phân tử DNA có thể mang một lượng lớn thông tin di truyền trong trường hợp nào sau đây?

a)

Trình tự các base

b)

Nhóm bên của base nitrogen

c)

Khung sườn đường photphat

d)

Các loại đường có 5 cacbon khác nhau

e)

Sự ghép đôi bổ sung của các base

94.

Trong sơ đồ sao chép sau đây, mạch chứa có ký hiệu C là:

a)

Mạch nhanh

b)

Mạch chậm

c)

Mạch khuôn

d)

Đoạn Okazaki

e)

Primer RNA

95.

Câu này sau đây là đúng khi đề cập đến sự khám phá ra cấu trúc xoắn kép của DNA

a)

DNA có cấu trúc xoắn song song cùng chiều

b)

Các thí nghiệm dẫn đến khám phá cấu trúc xoắn kép hoàn toàn trái ngược với qui luật của Chargaff về base nitrogen.

c)

James Watson, Francis Crick, Maurice Wilkins, và Rosalind Franklin được giải Nobel cho sự khám phá ra cấu trúc xoắn kép của DNA

d)

Hình ảnh nhiễu xạ tia X của Rosalind Franklin cung cấp cho Watson và Crick các dữ liệu quan trọng cho việc xác định cấu trúc DNA

96.

Nhóm chức nào trong phân tử DNA làm cho DNA có điện tích âm?

a)

Nhóm deoxyribose

b)

Nhóm baz nitric

c)

Nhóm phosphate

d)

Nhóm amin và nhóm phosphate

97.

Ở người, số nhiễm sắc tử chị em (sixter

4 lines
98.

Nhóm chức nào trong phân tử DNA làm cho DNA có điện tích âm

a)

Nhóm deoxyribose

b)

Nhóm baz nitric

c)

Nhóm phosphate

d)

Nhóm amin và nhóm phosphate

99.

Ở người, số nhiễm sắc tử chị em (sixter chromatides) và nhiễm sắc thể (chromosome) ở giai đoạn prophase lần lượt là:

a)

46, 92

b)

92, 46

c)

23, 46

d)

0, 46

100.

Cơ chế sửa sai nào sau đây cần được chỉ dẫn bởi sự methyl hóa:

a)

Cơ chế đọc sửa với các base bắt cặp sai (proofreading repair).

b)

Cơ chế sửa sai do ghép đôi nhầm (mismatch repair)

c)

Cơ chế sửa sai thymine dimer bằng cách cắt bỏ (excision repair system)

d)

Cơ chế sửa sai của photolyase

101.

Các nhà khoa học nào sau đây cho các bằng chứng đầu tiên về DNA liên quan đến vật liệu di truyền:

a)

Avery, MacLeod, và McCarty lặp lại thí nghiệm biến nạp của Griffith và miêu tả đặc điểm hóa học của nhân tố biến nạp.

b)

Garrod - Nhà khoa học cho rằng bệnh Alcaptonuria (bệnh nước tiểu màu đen) là do 1 enzyme bị khiếm khuyết.

c)

Beadle và Tatum đã sử dụng kết quả phân tích sinh hóa và đột biến ở nấm mốc Neurospora để thiết lặp nên mối quan hệ giữa gen và enzyme.

d)

Watson và Crick - Xây dựng mô hình cấu trúc DNA

102.

Một tế bào của cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen Aa và Bb. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Hãy cho biết số loại giao tử về 2 cặp gen mà tế bào này tạo ra:

a)

2

b)

4

c)

1

d)

Tất cả đều sai

103.

Kiểu gene mã hóa cho nhân tố tăng trưởng có cấu trúc tương tự insulin (insulin-like growth factor 2) của một người là Igf2+ Igf2- (bố có kiểu gene Igf2- Igf2-, mẹ có kiểu gene Igf2+ Igf2+). Sự tăng trưởng của người đó là:

a)

bình thường

b)

bình thường nếu người đó là nam

c)

bất bình thường

d)

bình thường nếu người đó là nữ

104.

Trong thí nghiệm xác định nhân tố biến nạp của Avery và đồng nghiệp (1944), nếu kết quả thí nghiệm thu được như sau: lô xử lý dịch chiết S với trypsin (một pro

4 lines