Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về tăng áp lực nội sọ
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Tam chứng Cushing gồm có, ngoại trừ:
Tăng huyết áp
Mạch chậm
Sốt cao
Rối loạn nhịp thở
Một dấu hiệu sớm gợi ý tăng áp lực nội sọ là:
Mạch nhanh
Mất phản xạ gân xương
Đau đầu kèm buồn nôn vào sáng sớm
Tụt huyết áp
Biểu hiện nôn vọt vào buổi sáng là do:
Kích thích hành tủy
Rối loạn tiêu hóa
Tăng áp lực dịch ngoại bào
Hạ natri máu
Biến chứng nguy hiểm nhất của tăng áp lực nội sọ:
Mất ngủ kéo dài
Thoát vị não
Đau đầu dai dẳng
Suy gan
Dấu hiệu thị lực giảm dần và có thể dẫn đến mù là do:
Tổn thương tiểu não
Xoắn vặn thân não
Phù gai thị kéo dài
Hạ áp lực nội sọ
Phù nề gai thị gây teo gai thị thứ phát khi:
Áp lực tăng đột ngột
Áp lực tăng kéo dài
Nhiễm trùng lan tỏa
Có tổn thương tuyến yên
Rối loạn chức năng bàng quang trong TALNS do:
U vùng trán
Phù não vùng đồi thị
Chèn ép thân não
Co thắt cơ vòng
Phản xạ Cushing biểu hiện rõ nhất khi:
Áp lực nội sọ vừa tăng
TALNS cấp tính nặng
Hôn mê sâu
Sau chấn thương sọ não nhẹ
Thuốc mannitol 25% được chỉ định trong TALNS vì:
Tác dụng an thần
Tăng huyết áp tưới máu
Giảm phù não do tác dụng thẩm thấu
Kháng viêm mạnh
Tác dụng phụ thường gặp của mannitol:
Hạ đường huyết
Buồn nôn và chóng mặt
Hạ thân nhiệt
Tiêu chảy
Thuốc glycerol trong TALNS có đặc điểm:
Chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch
Tác dụng nhanh và mạnh
Gây tan máu nếu dùng đường tĩnh mạch
Không có tác dụng phụ
Khi dùng glycerol cần lưu ý:
Tránh dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp
Đánh giá chức năng thận
Luôn kết hợp với kháng sinh
Tiêm dưới da
Tác dụng phụ của dexamethason:
Suy gan cấp
Tăng tiểu cầu
Loét dạ dày, giảm miễn dịch
Nhiễm acid lactic
Lợi tiểu furosemid thường phối hợp với:
Glycerol
Mannitol
Spironolacton
Ure
Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nội tiết gây TALNS là:
Suy thận
Bệnh gan
Hội chứng Cushing
Rối loạn chuyển hóa
Tắc cống Sylvius gây tăng áp lực nội sọ do:
Thoát vị hạnh nhân tiểu não
Cản trở lưu thông dịch não tủy
Phù nề gai thị
Rối loạn điện giải
Dịch não tủy sinh ra mỗi ngày khoảng:
150 ml
300 ml
450-580 ml
1.000 ml
Triệu chứng nào sau đây không đặc hiệu của TALNS:
Phù gai thị
Buồn nôn, nôn
Sốt kéo dài
Rối loạn nhịp thở
Thoát vị hạnh nhân tiểu não là biến chứng:
Phù não cục bộ
Viêm não
TALNS nặng
Thiếu máu não cục bộ
Đặc điểm sinh lý tuần hoàn dịch não tủy là:
Sinh ra nhiều hơn hấp thu
Hấp thu ở não thất bên
Tuần hoàn qua các lỗ và khoang dưới nhện
Không lưu thông qua tủy sống
Mannitol bị đào thải chủ yếu qua:
Gan
Hệ bạch huyết
Thận
Phổi
Trong TALNS, lồi mắt hay gặp ở:
Người cao tuổi
Trẻ em
Người có tăng huyết áp
Phụ nữ mang thai
Một trong các dấu hiệu mất bù nội sọ là:
Tăng phản xạ gân xương
Dao động thân nhiệt
Hạ đường huyết
Co giật từng cơn
Khi nào không nên dùng mannitol:
Bệnh nhân trẻ tuổi
Tăng huyết áp kiểm soát
Chức năng thận suy
TALNS do viêm màng não
Thành phần nào chiếm thể tích lớn nhất trong hộp sọ?
Máu trong lòng mạch
Dịch não tuỷ
Não
Dịch kẽ
Dịch não tuỷ được bài tiết nhiều nhất từ:
Màng mềm
Tĩnh mạch não
Đám rối màng mạch não thất
Hệ bạch huyết
Thể tích máu trong lòng mạch nội sọ khoảng:
50-100 ml
100-120 ml
150-170 ml
180-200 ml
Áp lực nội sọ bình thường dao động từ:
1-5 mmHg
7-15 mmHg
10-25 mmHg
20-30 mmHg
Áp lực nội sọ được xem là tăng khi vượt quá ngưỡng:
10 mmHg
15 mmHg
20 mmHg
25 mmHg
Cấu trúc nào thường bị phù trong TALNS?
Thân não
Gai thị
Thể chai
Vỏ não
Triệu chứng đau đầu trong TALNS thường gặp vào thời điểm nào?
Ban đêm và sáng sớm
Ban ngày
Sau ăn no
Khi vận động
Dấu hiệu nào sau đây là một phần trong tam chứng Cushing?
Mạch nhanh
Tăng huyết áp
Hạ thân nhiệt
Vã mồ hôi
Dạng thoát vị não nguy hiểm nhất:
Thoát vị hồi lưỡi
Thoát vị trung tâm
Thoát vị hạnh nhân tiểu não
Thoát vị qua lều
Thuốc nào có tác dụng thẩm thấu nhưng ít gây phản hồi?
Urê
Manitol
Furosemid
Glycerol
Triệu chứng sớm của tăng áp lực nội sọ là:
Rối loạn ý thức
Phù gai thị
Nôn vọt
Suy hô hấp
Cống Sylvius có thể bị tắc do nguyên nhân nào?
Tân sản
Xoắn cuống tiểu não
Xuất huyết dưới nhện
Tăng áp lực động mạch
Cống Sylvius có thể bị tắc do nguyên nhân nào?
Tân sản
Xoắn cuống tiểu não
Xuất huyết dưới nhện
Tăng áp lực động mạch
Thuốc nào không được khuyến cáo sử dụng đường tĩnh mạch vì có thể gây tan máu?
Glycerol
Manitol
Urê
Dexamethason
Tình trạng nào sau đây không phải là nguyên nhân gây TALNS?
Tăng Na máu
Giảm Na máu
Huyết khối xoang tĩnh mạch
Viêm màng não
Liều thông thường của Manitol 25% khi điều trị TALNS là:
0.2 g/kg
0.5 g/kg
1 g/kg
5 g/kg
Trong TALNS, tổn thương dây thần kinh nào thường gặp nhất về vận nhãn?
Dây III
Dây IV
Dây VI
Dây II
Rối loạn thân nhiệt do TALNS phản ánh điều gì?
Chuyển hóa tăng
Rối loạn nội tiết
Tổn thương vùng đồi thị hoặc não thất IV
Sốt nhiễm trùng
Biến chứng nguy hiểm nhất của TALNS là:
Phù gai thị
Nôn vọt
Thoát vị não
Tăng huyết áp
Các nguyên nhân có thể gây TALNS:
Khối u não
Viêm màng não
Tắc hạt Pacchioni
Giảm Na máu
Hẹp cống Sylvius
Các dấu hiệu của tam chứng Cushing:
Mạch chậm
Tăng huyết áp
Sốt cao
Rối loạn nhịp thở
Mạch nhanh
Các thuốc có thể sử dụng để điều trị phù não trong TALNS:
Manitol
Glycerol
Dexamethason
Urê
Paracetamol
Các biến chứng của TALNS:
Rối loạn tiêu hóa
Tăng thị lực
Mất thị lực
Thoát vị não
Rối loạn ý thức
Những vị trí tắc gây cản trở tuần hoàn dịch não tuỷ:
Não thất IV
Cống Sylvius
Hạt Pacchioni
Khoang dưới nhện
Lỗ Monro
Các dấu hiệu rối loạn chức năng sống do TALNS:
Thở Cheyne-Stokes
Mạch chậm
Rối loạn thân nhiệt
Mạch nhanh
Thân nhiệt dao động
Những biểu hiện mắt trong TALNS:
Rối loạn vận nhãn
Song thị
Lồi mắt
Phù gai thị
Cương tụ rìa
Các biện pháp điều trị tạm thời TALNS:
Bất động bệnh nhân
Dùng steroid
Dùng mannitol
Đặt dẫn lưu não thất
Truyền dịch đẳng trương
Những dấu hiệu chỉ ra TALNS mức độ nặng và mất bù:
Teo gai thị
Hôn mê
Mạch chậm
Thân nhiệt dưới 34°C
Nôn nhiều
Các thuốc cần kiểm tra chức năng thận trước khi dùng:
Dexamethason
Furosemid
Urê
Manitol
Glycerol
