wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

OPE- Ôn Tập

Total questions: 12

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

サプライヤーと調達部品の共同開発を行う

a)

Quản lý hàng tồn kho sản phẩm tại trung tâm phân phối dựa vào thông tin bán hàng của cửa hàng

b)

Do không có kỹ thuật cần thiết để sản xuất các bộ phận,công ty đã chọn giao việc này cho bên ngoài

c)

Thực hiện kiểm tra các bộ phận được cung cấp bởi nhà cung cấp bên ngoài

d)

Thực hiện phát triển chung các bộ phận mua sắm với nhà cung cấp

2.

方法工学

a)

Thiết kế công việc

b)

Phương pháp công nghiệp

c)

Phương pháp cải thiện

d)

Thiết kế quy trình

3.

Sử dụng phân tích therblig để phân tích chi tiết hơn so với phân tích quy trình công việc của người lao động.

a)

利き手だけを使っている作業では、利き手の動きだけを分析する。

b)

作業者工程分析よりさらに、詳細に分析するために、サーブリッグ分析を用いる

c)

避けられない遅れの動作に対し動作経済の原則を適用し改善する。

4.

機械加工の職場で、同一機械で同一作業者が行う作業に対して、部材取付けと機械の加工をそれ ぞれ別の要素作業に分ける。

a)

Tại nơi gia công cơ khí, đối với công việc do cùng một người lao động thực hiện trên cùng một máy móc, chia công việc lắp đặt bộ phận và gia công máy móc thành các yếu tố công việc riêng biệt

b)

Đối với các hành động phản ứng phát sinh do sự cố máy móc, ghi lại các hành động đó như là các công việc ngoại lệ trong phiếu ghi thời gian đo lường

c)

Mục đích chính của phân tích hoạt động là thiết kế một hệ thống công việc hiệu quả hơn bằng cách phân tích nội dung xử lý và thời gian xử lý của nguyên liệu thô, bộ phận và sản phẩm trung gian trong quy trình

5.

作業管理に関する記述について、( ) に当てはまる語句として最も適切なものは、次のうちどれか?

作業管理とは、JISによれば作業方法の分析・改善によって、標準作業と標準時間を設定して、この 標準を維持する一連の活動体系であり、作業管理に必要な基礎的技術は、作業研究又は( )と呼 ばれる。

a)

方法工学

b)

作業改善

c)

工程設計

6.

5Sに関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。

a)

5Sにおける整理の実践において、ファイルの背表紙に斜線を入れ、使用されているファイルを明 確にし、戻すときにどこに戻したらよいかを一覧できる方法を採用する。

b)

5Sにおける清掃の実践において、どこに、どのようなゴミが付着するか、どこが汚れやすいか等 については、機械設備の不具合や故障原因が把握できることからも、点検作業にも取り入れる。

c)

5Sにおける整頓の実践において、いつまで使わなかったならば捨ててよいか、片付けて良いか を決めるために、不要なものに赤札を貼って片付ける対象物を決める。

d)

. 5Sの実践において、「決めたことを必ず守る」の定義である「躾(しつけ)」を第1段階で実施 し、社内の考え方・進め方を統一する必要がある。

7.

フローショップ型の生産形態では、品種ごとに生産量をまとめて複数の製品を交互に生産する形 態をとる。

a)

Trong sản xuất ít loại nhiều khối lượng, vì chi phí ban đầu lớn nên khi sản xuất giảm, nguy cơ khó khăn trong việc thu hồi vốn đầu tư thiết bị là cao, do đó cần có kế hoạch đầu tư và chuẩn bị chu đáo.

b)

Trong sản xuất cá nhân, tính độc lập của từng sản phẩm là rất cao khi nhìn từ góc độ công việc.

c)

Trong sản xuất theo dự báo, cần tiến hành khảo sát thị trường và dự báo nhu cầu một cách thích hợp, xác định trước thông số kỹ thuật của sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng trước khi nhận đơn đặt hàng.

d)

Trong hình thức sản xuất dạng dòng chảy (flow shop), sản xuất được thực hiện theo kiểu tổng hợp sản lượng cho từng loại sản phẩm và sản xuất xen kẽ nhiều sản phẩm.

8.

受注生産 là gì ?

4 lines
9.

見込生産 nghĩa là gì?

4 lines
10.

少種多量生産 nghĩa là gì?

4 lines
11.

個別生産

a)

Sản xuất cá nhân

b)

Sản xuất theo dự báo

c)

Sản xuất theo đơn đặt hàng

d)

Sản xuất dạng dòng chảy

12.

Phương pháp lập lịch trình dựa trên ngày bắt đầu dự kiến (ngày có thể bắt đầu) được gọi là phương pháp tiến.

a)

横軸に資源をとり、作業の計画や進捗状態を表す図表がガントチャートである

b)

着手予定日(着手可能日)を基準にして、スケジュールを作成する手法をフォワード法という。

c)

個別生産の代表的な手法として、順序づけ法、ディスパッチング法、ネットワーク手法等がある