wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lựa chọn và hành động

Total questions: 16

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản văn học thường thể hiện:

a)

Một chủ đề chính duy nhất

b)

Nhiều chủ đề nhưng chỉ có một chủ đề nổi bật nhất

c)

Nhiều chủ đề và có thể không có chủ đề chính rõ ràng

d)

Chỉ có các chủ đề phụ

2.

Chủ đề chính của văn bản văn học

a)

Những điều tác giả không nhấn mạnh

b)

Chủ đề được thể hiện rõ ràng nhất, xuyên suốt toàn bộ văn bản

c)

Những yếu tố phụ, không quan trọng

d)

Chủ đề do người đọc tự suy diễn

3.

Chủ đề phụ trong tác phẩm văn học:

a)

Luôn mâu thuẫn với chủ đề chính

b)

Là những chi tiết không liên quan

c)

Có thể bổ sung cho chủ đề chính và tạo nên chiều sâu tác phẩm

d)

Luôn làm người đọc bối rối

4.

Một trong những yếu tố làm văn bản văn học trở nên đa nghĩa là:

a)

Cách sử dụng từ ngữ chính xác tuyệt đối

b)

Sự lặp lại nhiều lần chủ đề chính

c)

Văn bản được viết bằng nhiều thể loại khác nhau

d)

Tính đa dạng của chủ đề và góc nhìn người đọc

5.

Giải thích nghĩa của từ bằng cách hình thức trực quan là:

a)

Phân tích yếu tố cấu tạo của từ

b)

Đưa ra hình ảnh hoặc vật thật để minh họa

c)

Dịch nghĩa từ sang tiếng nước ngoài

d)

Đưa ra từ đồng nghĩa

6.

Khi giải thích nghĩa bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, cần lưu ý gì?

a)

Từ đồng nghĩa/trái nghĩa phải phổ biến và người đọc hiểu được

b)

Phải ghi rõ nguồn gốc từ

c)

Dùng từ cả tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc

d)

Không cần quan tâm người đọc có hiểu không

7.

Giải thích nghĩa của từ bằng cách phân tích yếu tố tạo nên từ áp dụng cho:

a)

Các từ tượng hình

b)

Các từ ghép

c)

Các từ vay mượn

d)

Các từ cảm thán

8.

Cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị là cách giải thích:

a)

Trực quan

b)

Dựa vào ngữ cảnh

c)

Dùng khái niệm, định nghĩa

d)

Phân tích cấu tạo từ

9.

Mặc dù xuất thân là (a)   , Nguyễn Công Trứ đã chứng minh tài năng của mình trong nhiều lĩnh vực khác ngoài chính trị, quân sự và kinh tế.

10.

Mặc dù cuộc đời quan trường của ông trải qua nhiều lần thăng giáng, nhưng ở bất cứ chức vụ nào, Nguyễn Công Trứ luôn giữ (a)   cứng cỏi, nhiệt huyết với công việc được giao.

11.

Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng (a)   và có hơn 150 tác phẩm còn lại cho đến ngày nay.

12.

Bên cạnh việc sáng tác thơ Đường luật, Nguyễn Công Trứ còn đóng góp đặc biệt cho sự phát triển thể (a)   , góp phần định hình nền văn học Việt Nam thế kỉ XIX.

13.

Nguyễn Công Trứ không chỉ sáng tác thơ mà còn viết các tác phẩm ở thể loại (a)  

14.

Trong thơ văn của Nguyễn Công Trứ, lòng (a)   không chỉ là một phẩm chất đạo đức, mà còn là động lực lớn thúc đẩy ông sáng tác, phản ánh sự quan tâm sâu sắc đối với vận mệnh quốc gia trong bối cảnh đất nước đầy thử thách.

15.

Cuộc đời và thơ văn Nguyễn Công Trứ là minh chứng cho sự thống nhất giữa (a)   , khí phách hào hùng và tài năng, tạo nên một dấu ấn đặc biệt trong lịch sử văn học Việt Nam

16-21.

Nguyên văn chữ Nôm tác phẩm được chép ở Gia phả tập biên với nhan đề là Ngất ngưởng, giữa nguyên văn chữ Nôm theo bản này và các bản phiên âm về sau có ít nhiều khác biệt. Bản phiên âm sang chữ quốc ngữ được Lê Thước công bố lần đầu tiên trong sách Sự nghiệp và thi văn của Uy Viễn tướng công Nguyễn Công Trứ, xuất bản năm 1928 với nhan đề là Bài ca ngất ngưởng, sau đó tác phẩm được phổ biến rộng rãi với nhiều dị bản khác nhau. Bài thơ được đánh giá là một tác phẩm thuộc loại xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể thơ hát nói. Bài ca ngất ngưởng được viết khi Nguyễn Công Trứ đã cáo quan về quê, có thể coi là bài thơ tự thuật về cuộc đời phong phú và tự hoa chân dung tinh thần độc đáo của ông.

16.

Văn bản “Bài ca ngất ngưởng” được chép nguyên văn chữ Nôm trong tài liệu nào sau đây?

a)

Quốc sử quán triều Nguyễn

b)

Sự nghiệp và thi văn của Uy Viễn tướng công Nguyễn Công Trứ

c)

Gia phả Tập biên

d)

Đại Việt sử ký toàn thư

17.

Có thể xem “Bài ca ngất ngưởng” là gì đối với cuộc đời Nguyễn Công Trứ?

a)

Một bài thơ trào phúng chỉ trích quan lại triều đình

b)

Một bài tự thuật khắc họa chân dung tinh thần độc đáo của tác giả

c)

Một tuyên ngôn chính trị mang tính cách mạng

d)

Một lời tạ từ dành cho bạn bè văn nhân

18.

Nguyễn Công Trứ sáng tác “Bài ca ngất ngưởng” vào thời điểm nào trong cuộc đời?

a)

Sau khi cáo quan về ở ẩn.

b)

Khi ông bắt đầu ra làm quan.

c)

hi ông đang ở đỉnh cao danh vọng.

d)

Khi đang bị giáng chức và chịu oan sai.

19.

Tác phẩm “Bài ca ngất ngưởng” phản ánh tư tưởng sống nào của Nguyễn Công Trứ?

a)

Yêu thích cuộc sống ẩn dật, xa lánh thế gian.

b)

Sống buông thả, bất cần lễ giáo.

c)

Coi thường công danh, quyền lực.

d)

Dấn thân để lập công danh, nhưng sống theo cá tính riêng.

20.

Tác phẩm “Bài ca ngất ngưởng” tiêu biểu cho đặc điểm nào của văn học trung đại?

a)

Tư tưởng trung quân ái quốc.

b)

Khuynh hướng trữ tình lãng mạn.

c)

Sự đề cao cá nhân, cái tôi cá nhân mạnh mẽ.

d)

Tinh thần yêu nước kín đáo qua hình ảnh thiên nhiên.

21.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào thể hiện đầy đủ nhất giá trị văn bản "Bài ca ngất ngưởng" trong bối cảnh văn học trung đại Việt Nam?

( Vận dụng cao)

a)

Bài ca ngất ngưởng" là một tác phẩm tiêu biểu thể hiện tư tưởng yêu nước kín đáo thông qua việc đề cao nhân cách người quân tử thời loạn.

b)

Tác phẩm khẳng định khát vọng công danh và lòng tự hào dân tộc của tầng lớp trí thức Nho học đương thời.

c)

"Bài ca ngất ngưởng" đánh dấu bước chuyển trong văn học trung đại khi cái tôi cá nhân được thể hiện công khai, mạnh mẽ

d)

Đây là một tác phẩm mang tính châm biếm sâu sắc, thể hiện sự bất mãn với triều đình phong kiến thông qua giọng điệu ngông nghênh và ẩn dụ.