wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12 13 doi ngoai

Total questions: 164

Worksheet time: 2hrs 33mins

Name
Class
Date
1.

Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

2.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.

b)

cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

c)

đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.

d)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

3.

Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là

a)

giúp nhân dân Campuchia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

c)

giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.

4.

Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Liên Xô.

5.

Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Tham gia phong trào Không liên kết.

b)

Phá thể bị bao vây, cấm vận.

c)

Tham gia tất cả tổ chức quốc tế,

d)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

6.

Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

b)

Liên minh chính trị - quân sự Vacsava.

c)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

7.

Năm 1991, Việt Nam bình thường hóa quan hệ với quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản

b)

Thái Lan

c)

Trung Quốc

d)

Mỹ

8.

Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là

a)

bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc

b)

được kết nạp vào Liên hợp quốc

c)

bình thường hóa quan hệ với Mỹ

d)

gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

9.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh thống nhất đất nước

b)

Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản

c)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc

d)

Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống

b)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á

c)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại

d)

Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

11.

Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

b)

bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết

c)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào

d)

trở thành thành viên của Liên hợp quốc

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đầy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?

a)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ

b)

Phong trào Không liên kết được khởi xướng

c)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện

d)

Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khí đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.

c)

Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.

d)

Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.

14.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.

b)

chỉ cùng cổ, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

phá thể bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.

d)

coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đầy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?

a)

Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.

b)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.

c)

Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.

d)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

16.

Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?

a)

Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.

b)

Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.

17.

Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.

c)

Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.

d)

Cục diện vừa cạnh tranh vừa hòa hoãn giữa các nước lớn.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 1985?

a)

Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.

b)

Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.

c)

Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.

19.

Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?

a)

Vấn đề Campuchia.

b)

Vấn đề chính quyền.

c)

Vấn đề chuyển quân, tập kết.

d)

Vấn đề thống nhất đất nước.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.

b)

Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.

c)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.

d)

Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.

21.

Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.

b)

Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hoá và xã hội.

c)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến nay?

a)

Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hoà bình và ổn định trong khu vực và thế giới.

b)

Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

d)

Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoá quan hệ ngoại giao.

23.

Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986?

a)

Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.

c)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ.

d)

Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.

24.

So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.

d)

Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.

25.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 – 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga

b)

Đức

c)

Nhật

d)

Ấn

26.

Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào

a)

Cải tiến

b)

Duy tân

c)

Cần vương

d)

Đông du

27.

Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

TQ

b)

Nga

c)

Đức

d)

Triều Tiên

28.

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á

b)

Thành lập liên minh chống phát xít

c)

Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp

d)

Hợp tác kte với các nước láng giềng

29.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trình diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp

b)

Nhật

c)

Đức

d)

Anh

30.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Thành lập liên minh quân sự chống phát xít

b)

Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang

c)

Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa

d)

Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương

31.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?

a)

Đức, Ý

b)

Nhật

c)

Phe Đồng minh

d)

Khối HIệp ước

32.

Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Duy Tân hội

b)

Hội Liên hiệp thuộc địa

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Tâm tâm xã

33.

Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?

a)

Mỹ

b)

Ấn

c)

Philippines

d)

indonesia

34.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng VN

b)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động

c)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc

d)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới pt mạnh mẽ

35.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa

c)

Bước đầu gắn cách mạng VN với thế giới

d)

Tiếp nhận sự viện trợ kte của TQ

36.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Đưa VN thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á

b)

Gắn cách mạng VN với các cuộc cách mạng vô sản

c)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc

d)

Đưa VN trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít

37.

Sau khi CMT8 thành công (1945), VN đứng trước khó khăn nào?

a)

Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập

b)

Chỉ được LX và TQ công nhận độc lập

c)

Các nước TBCN không công nhận độc lập

d)

Chỉ được Lào và Campuchia công nhận độc lập

38.

Một trong những hoạt động đối ngoại của VN ngay sau CMT8 là

a)

thành lập liên minh Việt - Miên - Lào

b)

gửi công hàm đến LHQ

c)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến Pháp

d)

yêu cầu Pháp trao trả độc lập

39.

Một trong những nội dung các công hàm của VN tới một số quốc gia ngay sau CMT8 là

a)

khẳng định tinh thần đoàn kết 3 nước Đông Dương

b)

yêu cầu Pháp và Anh trao trả độc lập

c)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước VN

d)

yêu cầu TQ rút khỏi VN

40.

Trước 06/03/1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đổi ngoại nào sau đây?

a)

Hòa Pháp để đuổi Tưởng

b)

Hòa hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật

c)

Hòa TQ để đánh Pháp

d)

Hòa hoãn với cả Pháp và Tưởng

41.

09/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp

a)

Hiệp định Geneve

b)

Hiệp định Sơ bộ

c)

Tạm ước Việt - Pháp

d)

Hiệp ước Nhâm Tuất

42.

VN đạt thành tựu ngoại giao nào trong 1950?

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với TQ

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả nước dân chủ

c)

Thiết lập quan hệ ngoiaj giao với LX và TQ

d)

Buộc Pháp công nhận VN là quốc gia độc lập, tự do

43.

VN làm gì để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong 1947 - 1949?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với TQ

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á

c)

Thành lập liên minh với Lào, Campuchia

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với LX

44.

Tổ chức nào được thành lập trong 1945 - 1954 để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đất giữa 3 nước Đông Dương?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

b)

Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào

d)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương

45.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?

a)

Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

b)

Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

d)

Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

46.

Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?

a)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

b)

Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

d)

Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

47.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện “vừa đánh, vừa đàm” được mở ra từ

a)

1968

b)

1973

c)

1975

d)

1965

48.

Theo Hiệp định Paris kí ngày 27/01/1973, Mỹ phải công nhận

a)

các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

c)

quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

49.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

c)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

50.

Sau 1973, hoạt động ngoại giao của VN đã đạt được thành công

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

b)

Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

51.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

b)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

52.

Ngay sau khi Hiệp định Geneve được kí kết (1954), VN không gặp khó khăn nào trong các hoạt động ngoại giao?

a)

Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.

b)

Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.

c)

Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.

d)

Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

53.

VN kí Hiệp định Sơ bộ (06/03/1946) với Pháp nhằm

a)

Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

b)

Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

c)

Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

d)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

54.

Các hoạt động đối ngoại của VN trong kcc Pháp (1945 - 1946) không hướng đến mục tiêu nào?

a)

Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.

b)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

c)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.

55.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Paris (1973) về Việt Nam?

a)

Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Mở ra cục diện “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến.

c)

Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

d)

Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

56.

Bối cảnh kí kết Hiệp định Geneve về Đông Dương (1954) và Hiệp định Paris về kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào?

a)

Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.

b)

Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.

c)

Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.

d)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

57.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

d)

đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

58.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Geneve (1954) về Đông Dương?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.

b)

Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.

c)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.

d)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.

59.

Câu nào đúng về điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong kcc Pháp (1945 – 1954) và kcc Mỹ (1954-1975)?

a)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

b)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

60.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Đức

d)

Ấn Độ

61.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

Pháp

b)

Ấn Độ

c)

Liên Xô

d)

Ba Lan

62.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa

b)

Điền Quế Việt liên minh

c)

Mặt trận Việt - Miên - Lào

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

63.

Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Thái Lan

64.

Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ 1911-1920 là

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Thái Lan

d)

Pháp

65.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn 1911-1930 là

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa

b)

Điền Quế Việt liên minh

c)

Mặt trận Việt - Miên - Lào

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

66.

Trong giai đoạn 1923-1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?

a)

Ấn Độ

b)

Liên Xô

c)

Thái Lan

d)

Tây Âu

67.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945 là

a)

quyên góp giúp đỡ Nhân dân thế giới

b)

đưa bộ đội tình nguyện đi chiến đấu

c)

thành lập MTTQ các cấp

d)

gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên

68.

Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930 - 1945 là

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa

b)

Đảng Cộng sản Trung Quốc

c)

Hội đồng Tương trợ kinh tế

d)

Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va

69.

Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là.

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

70.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?

a)

Tây học.

b)

Cải cách.

c)

Bạo động.

d)

Đông Du.

71.

Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là

a)

Đảng xã hội Pháp.

b)

Đảng Bảo thủ Anh.

c)

Đảng Cộng sản Đức.

d)

Đảng Dân chủ Mỹ.

72.

Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là.

a)

Phan Bội Châu.

b)

Nguyễn Ái Quốc.

c)

Nguyễn Đức Cảnh.

d)

Ngô Bội Phu.

73.

Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

b)

Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.

c)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

d)

Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

74.

Ngày 09/03/1945, diễn ra sự kiện

a)

Nhật tiến hành đảo chính Pháp.

b)

Thời cơ của khởi nghĩa đã đến.

c)

Giành chính quyền ở Hà Nội.

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

75.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

76.

1905-1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?

a)

Vận động cải cách và duy tân.

b)

Để cải cách kinh tế, chính trị.

c)

Chống lại Pháp giành độc lập.

d)

Nhằm lật độ chế độ phong kiến.

77.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

c)

tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

78.

Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911

a)

nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.

b)

tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

d)

thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

79.

Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc?

a)

Có nhiều người Việt Nam yêu nước.

b)

Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh.

c)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

80.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong 1911-1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Sự đồng ý của Quốc tế cộng sản.

b)

Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức.

c)

Thống nhất các tổ chức cộng sản.

d)

Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa.

81.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bộ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba (1920).

b)

Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919).

c)

Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920).

d)

Tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).

82.

Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong 1942-1945 có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

d)

Xu thế cách mạng vô sản đã thẳng thể hoàn toàn.

83.

Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau 09/03/1945 có tác dụng đối với cách mạng Việt Nam là

a)

Mỹ đã cung cấp một phần hậu cần.

b)

nhận được sự công nhận từ bên ngoài.

c)

đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.

d)

chính phủ tay sai Nhật hoang mang.

84.

Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là

a)

Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

b)

Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản.

c)

không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.

d)

khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản.

85.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thù.

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

86.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở

a)

kết quả.

b)

mục tiêu.

c)

hướng đi.

d)

nhận thức.

87.

Một trong những điểm khác trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh là

a)

mục tiêu.

b)

mục đích.

c)

đối tượng.

d)

kết quả.

88.

Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau" là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì bản chất của các nước để quốc là đi xâm lược thuộc địa.

b)

Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.

c)

Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.

d)

Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.

89.

“Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân”. Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

b)

Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

c)

Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

d)

Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.

90.

07/1925, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, một đoàn thể có tính chất quốc tế bao gồm người Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên, Indonesia, Miến Điện. Tuyên ngôn của Hội khẳng định con đường duy nhất để xoá bỏ sự áp bức chỉ có thể là liên hiệp các dân tộc nhỏ yếu bị áp bức và giai cấp vô sản toàn thế giới, áp dụng những phương pháp cách mạng để lật đổ đế quốc thực dân.

a)

Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông khi đang hoạt động ở Trung Quốc.

b)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là tổ chức đầu tiên Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập.

c)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là một tổ chức quốc tế lớn tập hợp tất cả các dân tộc châu Á.

d)

Với Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, Nguyễn Ái Quốc gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

91.

Chúng ta có bổn phận ủng hộ Liên Xô kháng chiến! Hãy đoàn kết để tranh đấu kỷ niệm Cách mạng tháng Mười đã đẻ ra Liên Xô. Tranh đấu ủng hộ Liên Xô tức là tranh đấu chống phát xít Pháp - Nhật, chống chính sách lừa bịp và ăn cướp của chúng. Tranh đấu ủng hộ Liên Xô tức là tranh đấu chống sinh hoạt đất đỏ, đòi công ăn việc làm.

a)

Tư liệu trên nói về một trong những chủ trương của Đảng trong giai đoạn 1939-1945.

b)

Đảng chủ trương đưa lực lượng trong nước sang giúp đỡ Nhân dân Liên Xô chống Đức.

c)

Đảng coi việc đẩy mạnh cuộc đấu tranh trong nước là một biện pháp để giúp đỡ Liên Xô.

d)

Với chủ trương trên, cách mạng Việt Nam đã góp phần vào cuộc chiến chống phát xít.

92.

Thông qua mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương hiện rõ chủ trương đứng về phía lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống quân phiệt Nhật Bản, đồng thời, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cách mạng Việt Nam. Đại diện của Mặt trận Việt Minh tiếp xúc với đại diện của Trung Hoa Dân quốc, bàn về kế hoạch phối hợp chống quân phiệt Nhật Bản, cử đại biểu tham gia Việt Nam Cách mạng Đồng minh hội - một tổ chức của người Việt Nam hoạt động ở phía nam Trung Quốc. Đối với phái bộ Mỹ ở phía nam Trung Quốc, đại diện của Mặt trận Việt Minh chủ động bắt liên lạc để thiết lập quan hệ và hợp tác chống quân phiệt Nhật Bản. Cuối 04/1945, sự hợp tác giữa Việt Minh và Cơ quan Tình báo chiến lược Mỹ (OSS) tại châu Á được xác lập.

a)

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Minh đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

b)

Việt Minh đã chủ động liên lạc với Mỹ, Trung Quốc và để hợp tác chống phát xít Nhật.

c)

Từ giai đoạn này, quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Mỹ đã chính thức được xác lập.

d)

Việt Minh đóng vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

93.

Đảng Cộng sản Đông Dương cũng tích cực củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc, thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều, giúp đỡ người Hoa tổ chức hội cứu quốc. Nhằm mở rộng quan hệ với lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á, Đảng Cộng sản Đông Dương liên lạc với phong trào dân tộc chống quân phiệt Nhật Bản ở một số nước như: Miến Điện, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Indonesia.

a)

Tư liệu trên nói về quan hệ giữa Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào chống Nhật ở châu Á.

b)

Mặt trận Việt Minh đã tổ chức các hội người Hoa cứu quốc nhằm giúp đỡ Trung Quốc chống Nhật.

c)

Hoạt động trên đã góp phần quan trọng tập hợp lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào đầu tranh chống Nhật ở châu Á.

94.

Trong khuôn viên ngôi chùa Thường Lâm Tự ở Umeyama thuộc thành phố Fukuroi (Nhật Bản), hiện đang bảo tồn bia tưởng niệm bác sĩ Asaba Sakitaro, còn được gọi là bia Báo Ân. Đây là bia đá được Phan Bội Châu đã bí mật đến Nhật Bản vào năm 1918 và cùng với dân làng xây dựng, nhằm thể hiện lòng biết ơn của Phan Bội Châu đối với sự giúp đỡ quý báu của bác sĩ Asaba Sakitaro cho phong trào Đông Du. Bia tưởng niệm bác sĩ Asaba Sakitaro được ghi danh là “Di sản văn hóa được chỉ định” của thành phố Fukuroi.

a)

Tư liệu trên nói về hoạt động trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu.

b)

Phong trào Đông Du nhằm đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học nghề Y.

c)

Phong trào Đông Du đã nhận được sự ủng hộ giúp đỡ của nhiều người Nhật.

d)

Phong trào Đông Du đã bước đầu đặt nền móng cho quan hệ Việt Nam - Nhật.

95.

13/08/1942, Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để liên hệ với các lực lượng Đồng minh. Cuối 1944, Hồ Chí Minh đi Côn Minh (Trung Quốc) gặp tướng Arnold - Tư lệnh không quân Mỹ đặt cơ sở phối hợp giữa Việt Minh với các lực lượng Đồng minh để kháng Nhật.

a)

Tư liệu nói về hoạt động đối ngoại của lãnh tụ Hồ Chí Minh giai đoạn tiền khởi nghĩa.

b)

Với hoạt động của Hồ Chí Minh, Việt Minh đã đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

c)

Sau sự kiện trên, Mỹ và Việt Minh đã có sự hợp tác trong chống quân phiệt Nhật Bản.

d)

Sự kiện trên đã đặt cơ sở cho quan hệ ngoại giao giữa Mỹ và Việt Nam sau chiến tranh.

96.

Tư liệu 1: 14/01/1926, khi được mời phát biểu tại một sự kiện lớn ở Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc (lúc này có bí danh là Vương Đạt Nhân) đã kêu gọi: “tất cả các dân tộc bị áp bức nào, hễ cùng bị chủ nghĩa đế quốc áp bức, thì phải cùng nhau liên hiệp lại... Không phân biệt nước nào, dân tộc nào, tất cả hãy đứng lên chống kẻ thù chung!”

Tư liệu 2: 13/08/1942, Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để liên hệ với các lực lượng Đồng minh. Cuối 1944, Hồ Chí Minh đi Côn Minh (Trung Quốc) gặp tưởng Arnold - Tư lệnh không quân Mỹ đặt cơ sở phối hợp giữa Việt Minh với các lực lượng Đồng minh để kháng Nhật.

a)

Tư liệu 1 nói về quan điểm trong mối quan hệ giữa các dân tộc của Nguyễn Ái Quốc.

b)

Tư liệu 2 nói về việc tạo dựng bước đầu mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Mỹ.

c)

Trong WW2, Mỹ và Việt Nam đã bắt đầu đặt quan hệ ngoại giao.

d)

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trước 1945 đã đặt nền móng cho ngoại giao Việt Nam.

97.

1919 - 1923: Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng Xã hội Pháp; tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp; cùng với một số nhà cách mạng các thuộc địa của Pháp thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa, chủ nhiệm kiêm chủ bút báo “Người cùng khổ”; xác lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, xây dựng mối quan hệ gần bộ giữa những người cộng sản và Nhân dân lao động Pháp với Nhân dân các thuộc địa, trong đó có Việt Nam.

1923 - 1930: Nguyễn Ái Quốc tham gia các Quốc tế Cộng sản tại LX, TQ và một số nước Đông Nam Á; tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông, liên hệ mật thiết với phong trào cách mạng thế giới.

a)

Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc bắt đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

b)

Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp nhằm giải phóng các dân tộc thuộc địa.

c)

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Quốc tế Ba đã đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Đảng sau này.

d)

Giai đoạn 1923-1930, Nguyễn Ái Quốc đã từng bước hoàn chỉnh lý luận cách mạng giải phóng dân tộc.

98.

Tại Nhật Bản, Phan Bội Châu kết thân với một số nhà yêu nước, ủng hộ Việt Nam như Okumura Kashiwabara Buntaro, bác sĩ Asaba Sakitaro.... Những nhà yêu nước Nhật Bản đã giúp đỡ tận tình cho Phan Bội Châu và các học sinh Việt Nam tham gia phong trào Đông Du đang học trong các trường ở Nhật Bản cả về vật chất lẫn tinh thần.

a)

Tư liệu trên nói về phong trào Đông Du của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX.

b)

Phong trào Đông Du đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Nhật tiến bộ.

c)

Phong trào Đông Du đã bước đầu đặt nền móng cho quan hệ Việt - Nhật.

d)

Từ phong trào Đông Du, Nhật đã hỗ trợ, giúp đỡ Việt Nam giải phóng dân tộc.

99.

Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và các hội buôn được thành lập đúng theo lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà Nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khản nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đầy họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói,... Cần thực hiện một cuộc ân xá toàn diện và hoàn toàn đối với những người sống sót sau vụ việc năm 1908.

a)

Tư liệu trên nói về sự đàn áp của Pháp với phong trào chống Thuế ở Trung Kỳ 1908.

b)

Phong trào chống Thuế ở Trung Kỳ đã vượt khỏi khuôn khổ cuộc vận động Duy Tân.

c)

Phan Châu Trinh đã gửi điều trần nhằm đòi độc lập dân tộc cho Nhân dân Việt Nam.

d)

Hoạt động của Phan Châu Trinh đã buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ hoàn toàn.

100.

Đầu thế kỷ XX, trong công cuộc đấu tranh vì mục tiêu giải phóng dân tộc, một số nhà yêu nước Việt Nam đã có những hoạt động đối ngoại bước đầu, tiêu biểu là Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc.

a)

Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào Đông Du, đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật.

b)

Phan Châu Trinh đã tổ chức phong trào Duy Tân, đưa thanh niên Việt Nam sang Pháp.

c)

Nguyễn Ái Quốc đã lập Hội Liên hiệp thuộc địa, gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

d)

Hoạt động của ba nhân vật trên đều hướng tới mục tiêu cao nhất là giải phóng dân tộc.

101.

Sang Nhật Bản, tiếp xúc với một số nhân vật như: Lương Khải Siêu, Khuyến Dương Nghị, Đại Ôi...; tìm kiếm sự ủng hộ đối với công cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của Việt Nam; tổ chức phong trào Đông du; tham gia thành lập Đông Á Đồng minh Hội và Điền - Quế - Việt liên minh. Tiếp xúc với nhiều người yêu nước Trung Quốc; thành lập và triển khai các hoạt động của Việt Nam Quang phục Hội, tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á, cử người liên lạc với một số tổ chức, đại diện nước ngoài như: Công sứ Đức, Đại sứ quán Nga.... nhằm tranh thủ sự giúp đỡ đổi với cách mạng Việt Nam.

a)

Tư liệu trên nói về những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX.

b)

Tư liệu trên khẳng định những hoạt động đối ngoại bước đầu của Phan Bội Châu.

c)

Mục tiêu cao nhất của các hoạt động trên là hướng tới nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

d)

Những hoạt động trên đã xây dựng quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước.

102.

Sang Nhật Bản rồi về nước, gửi thư đề nghị Toàn quyền Đông Dương cải cách chế độ cai trị, mở mang kinh tế, giáo dục đối với Nhân dân Việt Nam.

Hoạt động tại Pháp, tiếp xúc với các lực lượng cấp tiến ở Pháp, gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp: lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương, viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam, nhằm tranh thủ sự giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam.

a)

Tư liệu trên nói về những hoạt động của nhà yêu nước Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX.

b)

Phan Châu Trinh đấu tranh nhằm thay đổi chế độ cai trị, tiến tới nền độc lập ở Việt Nam.

c)

Hoạt động trên đã góp phần đặt nền móng cho mối quan hệ đối ngoại Việt Nam và Pháp.

d)

Chính phủ Pháp đã đáp ứng các yêu cầu của Phan Châu Trinh và cải cách chế độ cai trị.

103.

Sáng 27/01/1973, tại Trung tâm hội nghị quốc tế Kléber (Paris, Pháp). Hiệp định Paris về Việt Nam được ký kết, khép lại hội nghị dài nhất trong lịch sử ngoại giao thể giới - một hội nghị mà chỉ riêng kiểu dáng chiếc bàn đàm phán cũng khiến các bên trải qua hơn một năm thảo luận, tranh cãi với hàng chục phiên họp. Hiệp định Paris cũng kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh lâu dài nhất, khó khăn nhất trong lịch sử đối ngoại Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến năm 1975.

a)

Tư liệu trên nói về cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam thời kỳ chống Mỹ.

b)

Hiệp định Paris là Hiệp định quốc tế đầu tiên về Việt Nam được ký ở thế kỷ XX.

c)

Thắng lợi của Hiệp định Paris đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ.

d)

Với Hiệp định Paris, nền ngoại giao của Việt Nam đã đạt được thắng lợi to lớn.

104.

Từ 1911 - 1920, Nguyễn Ái Quốc đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên. Trong những năm ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc,... Người tham gia và đóng góp tích cực vào phong trào cộng sản, công nhân và phong trào đấu tranh của các dân tộc thuộc địa. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc những năm 1920 - 1930 nhằm tìm kiếm sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế đã đặt nền móng cho quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các tổ chức chính trị cách mạng và các lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới.

a)

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trước năm 1945 đã đặt nền móng cho ngoại giao Việt Nam.

b)

Nguyễn Ái Quốc đã đặt cơ sở cho mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

Giai đoạn này, Nguyễn Ái Quốc đã xác định đầy đủ chính sách đối ngoại của Việt Nam.

d)

Để tạo dựng mối quan hệ với thế giới, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Quốc tế cộng sản.

105.

Từ 1930, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ 10/1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương) nhằm xác lập củng cố quan hệ với các đảng cộng sản và phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản thế giới, phục vụ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Nhân dân Việt Nam.

Trong WW2 (1939 - 1945), Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh liên lạc với phong trào chống quân phiệt Nhật ở các nước Đông Nam Á như Myanmar, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Indonesia,... đứng về phe dân chủ chống phát xít xâm lược. Đảng Cộng sản Đông Dương thông qua Mặt trận Việt Minh chú trọng triển khai các hoạt động đối ngoại nhằm thiết lập quan hệ với các nước Đồng minh chống phát xít, trước hết là Trung Quốc và Mỹ.

a)

Tư liệu trên nói về quan hệ giữa Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào chống Nhật ở châu Á.

b)

Mặt trận Việt Minh đã tổ chức các phong trào chống Nhật nhằm giúp đỡ các nước ở Đông Nam Á.

c)

Hoạt động trên đã góp phần quan trọng tập hợp lực lượng chống quân phiệt Nhật ở Đông Nam Á.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã thiết lập được quan hệ đối ngoại với các nước Đồng minh là Mỹ và Trung Quốc.

106.

03/10/1945, Bộ Ngoại giao Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Thông cáo về chính sách đối ngoại Việt Nam khẳng định mục tiêu phấn đấu cho nền độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam. Từ 09/1945 đến 02/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần gửi thông điệp, thư, điện và công hàm cho Liên hợp quốc, những người đứng đầu chính phủ các nước lớn như Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc khẳng định tính hợp pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

a)

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam đã đặt quan hệ với nhiều nước.

b)

Từ năm 1946, một số nước đã công nhận nền độc lập và hợp pháp của Việt Nam.

c)

Mục tiêu của chính sách đối ngoại Việt Nam sau năm 1945 là độc lập và hòa bình.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã bày tỏ mong muốn hòa bình của Việt Nam tới các nước.

107.

Mặt trận số một chống đế quốc Mỹ là Việt Nam. Mặt trận số hai ở ngay tại nước Mỹ. Mặt trận số hai này gồm cuộc đấu tranh của người da đen chống phân biệt chủng tộc, chống chiến tranh xâm lược Việt Nam kết hợp với phong trào Nhân dân da trắng Mỹ chống chiến tranh.

a)

Mặt trận số một trong đoạn trích trên nói đến cuộc chiến đấu của Nhân dân Việt Nam.

b)

Mặt trận số hai trong đoạn trích trên nói đến cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam.

c)

Mặt trận ngoại giao đã góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

d)

Trong chống Mỹ, mặt trận ngoại giao có tính độc lập tương đối với mặt trận quân sự.

108.

Chính sách ngoại giao của ta biểu hiện bản chất hòa bình của chế độ ta... Chúng ta phải có kế hoạch thiết thực để chấp hành chính sách ngoại giao đó làm cho vị trí của nước ta càng được nâng cao hơn nữa trên thế giới, làm cho Nhân dân ta có thể hoàn thành nhanh chóng sự nghiệp xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.

a)

Tư liệu trên nói về quan điểm nhất quán của chính sách ngoại giao Việt Nam.

b)

Chính sách ngoại giao của Việt Nam đã góp phần giành độc lập, thống nhất.

c)

Bản chất của ngoại giao Việt Nam là hòa bình, thống nhất và dân chủ tư sản.

d)

Hiện nay, quan điểm chính sách đối ngoại nhất quân của Việt Nam là hòa bình.

109.

Sau WW2, Trật tự thế giới hai cực lanta được hình thành. Từ 09/1945 đến 07/1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp. Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn này có nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ cho kháng chiến.

a)

Sau năm 1945, hoạt động đối ngoại của Việt Nam hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.

b)

Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, Việt Nam chưa được thế giới công nhận.

c)

Để phá thế bị bao vây, Việt Nam chỉ chủ động liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Từ năm 1953, Việt Nam mở mặt trận ngoại giao để tấn công trực diện thực dân Pháp.

110.

Từ 09/1945 đến 12/1946, hoạt động đối ngoại khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chủ động triển khai hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc, thực hiện chủ trương "Hòa để tiến" ký Hiệp định Sơ bộ ngày 06/03/1946, bản Tạm ước ngày 14/09/1946 với Pháp để tranh thủ thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến, thường xuyên giữ quan hệ với Chính phủ Mỹ.

a)

Đến trước 12/1946, Việt Nam đã đặt quan hệ ngoại giao với chính phủ Mỹ.

b)

Hiệp định Sơ bộ là văn bản ngoại giao có tính pháp lý quốc tế đầu tiên của Việt Nam.

c)

Chính sách với Pháp và Trung Hoa Dân quốc giai đoạn trên chỉ mang tính sách lược.

d)

Chính sách ngoại giao giai đoạn trên góp phần tạo điều kiện để chuẩn bị kháng chiến.

111.

Nhân dân Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên hợp quốc trong việc xây dựng nền hòa bình thế giới bền vững, và vì đã chịu những đau thương quá dữ dội dưới sự thống trị trực tiếp của người Pháp và còn khốc liệt hơn nữa kể từ cuộc mặc cả giữa Pháp và Nhật vào năm 1941, nên kiên quyết không bao giờ cho phép người Pháp trở lại Đông Dương.

a)

Tư liệu khẳng định Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên Hợp quốc vì hòa bình thế giới.

b)

Sự kiện 1941 trong tư liệu nói về việc Pháp - Nhật cấu kết với nhau bóc lột Việt Nam.

c)

Tư liệu phản đối việc Liên hợp quốc cử Pháp quay lại Đông Dương để giải giáp Nhật.

d)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp quay trở lại Việt Nam nhằm đánh phát xít Nhật.

112.

Hiệp định Geneve năm 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. Hiệp định đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Nhân dân Việt Nam, Hiệp định này cũng tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước của Việt Nam sau đó.

a)

Hiệp định Geneve là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài.

b)

Với Hiệp định Geneve, lần đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được công nhận.

c)

Hiệp định Geneve đã tạo ra cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.

d)

Hiệp định Geneve là kết quả thắng lợi cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự, ngoại giao.

113.

Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư, công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước, khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đề nghị công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc, cương quyết chống thực dân Pháp xâm lược. Ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ (06/03/1946). Tiến hành đàm phán ngoại giao tại Đà Lạt, Fontainebleau (Pháp) và ký với Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp (14/09/1946). Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao, phòng Thông tin tại Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ, cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực tại châu Á và châu Âu.

a)

Tư liệu đề cập những hoạt động của Hồ Chủ tịch về ngoại giao sau cách mạng.

b)

Ký Hiệp định với Pháp là chiến lược ngoại giao khôn khéo của Hồ Chủ tịch.

c)

Sau năm 1945, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được một số tổ chức quốc tế công nhận.

d)

Giai đoạn này, Việt Nam đã nhân nhượng có nguyên tắc với các thế lực ngoại xâm.

114.

Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), ngoại giao chính thức được coi là một mặt trận từ Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (01/1967). Hội nghị chủ trương đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó “đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động”. Tiếp đó, năm 1969, Bộ Chính trị ra nghị quyết nêu rõ: “Ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng có ý nghĩa chiến lược”.

a)

Từ đầu cuộc kháng chiến chống Mỹ, ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng.

b)

Sau trận Mậu Thân 1968, Mỹ đã phải chấp nhận đàm phán với ta tại hội nghị Paris.

c)

Ngoại giao đã góp một phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

d)

Mặt trận ngoại giao đã nêu cao tính chính nghĩa, tiêu diệt hoàn toàn quân đội Mỹ.

115.

“Đặt bút ký vào bản Hiệp định Paris lịch sử, tôi vô cùng xúc động... Tôi như thay mặt Nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tuyển tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lại. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hy sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay.”

a)

Tư liệu trên nói về thời khắc lịch sử khi cuộc kháng chiến thắng lợi.

b)

Hiệp định Paris đã chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.

c)

Với Hiệp định Paris, cuộc đấu tranh ngoại giao đã giành thắng lợi to lớn.

d)

Thắng lợi ở Paris là kết quả trực tiếp từ thắng lợi trên các chiến trường.

116.

Với Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ động vừa đấu tranh chính trị, vừa vận động ngoại giao, thực hiện các hoạt động hữu nghị, thân thiện với Nhân dân Trung Quốc và hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở Việt Nam để tranh thủ thời gian củng cố chính quyền cách mạng.

a)

Tư liệu trên nói về quan điểm của Việt Nam đối với quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Sau 1945, Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam chỉ nhằm giải pháp phát xít Nhật.

c)

Chính sách của Việt Nam với Trung Hoa Dân quốc là nhân nhượng có nguyên tắc.

d)

Chính sách trên góp phần củng cố chính quyền, chuẩn bị cho kháng chiến lâu đài.

117.

Với Pháp, Việt Nam ký Hiệp định Sơ bộ (06/03/1946) đồng ý để quân đội Pháp thay quân đội Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật Bản ở miền Bắc. Sau đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp (14/09/1946) để kéo dài thời gian hòa bình, chuẩn bị kháng chiến.

a)

Hiệp định Sơ bộ của Việt Nam ký với Pháp là một sách lược ngoại giao khôn khéo.

b)

Tạm ước Việt - Pháp đã nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.

c)

Sơ bộ và Tạm ước là những văn bản ngoại giao chính thức đầu tiên của Việt Nam.

d)

Việc ký những hiệp ước trên chứng tỏ Việt Nam đã được Pháp chính thức công nhận.

118.

Trong cuốn sách Việt Nam. Nhà nước, chiến tranh và cách mạng (1945 - 1946), khi viết về hoạt động đối ngoại của Việt Nam, David Marr - nhà sử học người Mỹ đã nhận xét: “Việt Nam có kỹ năng xử lý các tình huống ngoại giao phức tạp, sẵn sàng nhượng bộ khi cần thiết để đạt được mục tiêu và sẵn sàng điều chỉnh chính sách cho phù hợp với hoàn cảnh thay đổi. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam đóng vai trò to lớn đối với kết quả của các cuộc kháng chiến mà Việt Nam đã đi qua - đó là một yếu tố hết sức quan trọng đóng góp vào chiến thắng cuối cùng của người Việt Nam”.

a)

Tư liệu trên đánh giá về chính sách ngoại giao khôn khéo của Việt Nam sau năm 1945.

b)

Tư liệu trên khẳng định Việt Nam sẵn sàng nhượng bộ khi cần để đạt được mục tiêu.

c)

Tư liệu khẳng định ngoại giao là yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng của Việt Nam.

d)

Chiến lược ngoại giao Việt Nam luôn điều chỉnh cho phù hợp khi hoàn cảnh thay đổi.

119.

Trong Hội nghị Paris, phía Mỹ đòi dùng chiếc bàn hình chữ nhật hoặc hình tròn chia đôi thể hiện cuộc đàm phán chỉ có hai bên: một bên là Mỹ và Việt Nam Cộng hòa, một bên là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa yêu cầu chiếc bàn hình vuông hoặc tròn có phân chia rõ bốn bên, thể hiện bốn bên tham gia đàm phán. Cuối cùng, hai bên đi đến quyết định chọn chiếc bàn tròn lớn.

a)

Tư liệu trên nói về cuộc đấu tranh trên “mặt trận ngoại giao” tại hội nghị Paris.

b)

Hội nghị Paris là hội nghị đầu tiên bàn về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

c)

Hội nghị Paris có bốn bên tham gia đàm phán nhưng thực chất chỉ là hai phía.

d)

Hội nghị Paris là hội nghị ngoại giao dài nhất trong lịch sử ngoại giao Việt Nam.

120.

Sau khi Hiệp định Geneve về Đông Dương được ký kết, hoạt động đối ngoại của - Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tập trung đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Geneve, cùng có quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa, mở rộng quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế góp phần đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam.

a)

Hiệp định Geneve đã chia Việt Nam thành hai quốc gia với biên giới là vĩ tuyến 17.

b)

Sau Hiệp định Geneve, Mỹ và tay sai phá hoại Hiệp định, nhằm chia cắt Việt Nam.

c)

Sau năm 1954, Việt Nam đấu tranh chính trị hòa bình nhằm đòi thi hành Hiệp định Geneve.

d)

Sau năm 1954, Việt Nam bắt đầu nhận được giúp đỡ của quốc tế để tiến hành kháng chiến.

121.

Cùng với những thắng lợi quân sự, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ động kết hợp “vừa đánh, vừa đàm”, cung cấp tư liệu về cuộc chiến tranh phi nghĩa mà Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, đòi Mỹ chấm dứt chiến tranh; đồng thời, tích cực vận động quốc tế công nhận Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

a)

Cục diện “vừa đánh, vừa đàm” bắt đầu từ giai đoạn cuối chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

b)

Trên mặt trận ngoại giao, Việt Nam nêu cao chính nghĩa và tố cáo tính phi nghĩa của Mỹ.

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là 1 trong 4 bên tham gia hội nghị Paris.

d)

Sau khi Hiệp định Paris được ký kết, mặt trận ngoại giao trong chống Mỹ cũng chấm dứt.

122.

Một trong những quốc gia mà Việt Nam rất coi trọng quan hệ và hợp tác chặt chẽ trong giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

TQ

b)

LX

c)

Nhật

d)

Hàn

123.

Năm 1978, Việt Nam gia nhập

a)

SEV

b)

EU

c)

ASEAN

d)

NATO

124.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là

a)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

b)

hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.

c)

đàm phán về việc khai thác chung nguồn khi đốt.

d)

thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.

125.

Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam chú trọng phát triển quan hệ hữu nghị với

a)

Malaysia

b)

Brunei

c)

Thái

d)

Lào

126.

Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại

a)

âm mưu chia cắt Đông Dương.

b)

cuộc tấn công của Trung Quốc.

c)

cuộc bao vây cấm vận của Mỹ.

d)

âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.

127.

Trong 1975 - 1985 Việt Nam đã tham gia

a)

phong trào không liên kết.

b)

cộng đồng văn hóa ASEAN.

c)

hiệp hội các quốc gia độc lập.

d)

cộng đồng kinh tế ASEAN.

128.

Nội dung định hướng chung cho hoạt động động đối ngoại là "Hợp tác bình đẳng cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị...". Được Đại hội lần thứ mấy của Đảng đề ra?

a)

IV.

b)

VI.

c)

VII.

d)

XI.

129.

Một trong những quốc gia Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao từ sau 1986 đến nay là

a)

Mỹ.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Lào.

130.

Một trong những tổ chức Việt Nam đã gia nhập từ sau năm 1986 đến nay là

a)

SEV.

b)

NATO.

c)

ASEAN.

d)

SEATO.

131.

Đến năm 2022, Việt Nam đã là thành viên của bao nhiêu tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế?

a)

59.

b)

60.

c)

62.

d)

63.

132.

Một trong các hội nghị quốc tế quan trọng mà Việt Nam đã tổ chức thành công là

a)

APEC.

b)

COP28.

c)

ICEC.

d)

OPEC.

133.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền - với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

134.

Một trong những những hoạt động hỗ trợ nhân đạo của Việt Nam được thực hiện ở

a)

Mỹ.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Cuba.

135.

Sự kiện nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới từ năm 1975 đến nay?

a)

Miền Nam được giải phóng.

b)

Bắt đầu công cuộc đổi mới.

c)

Gia nhập vào Liên hợp quốc.

d)

Tham gia cộng đồng ASEAN.

136.

Một trong những nguyên nhân Việt Nam luôn coi trọng mối quan hệ và hợp tác với Liên Xô là

a)

viện trợ kinh tế, quân sự, ủng hộ về chính trị.

b)

đồng ý đứng dưới cái ô hạt nhân của Liên Xô.

c)

cần liên kết với Liên Xô để chống Trung Quốc.

d)

dựa vào ưu thế của Liên Xô để đánh Khơ-me đỏ.

137.

Một trong những nguyên nhân để Việt Nam phát triển quan hệ hữu nghị đoàn kết với Lào là

a)

truyền thống lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược.

b)

đường biên giới trên biển và trên bộ dài gần 3.000km.

c)

có kẻ thù chung và cùng chống lại âm mưu bá quyền.

d)

sự hợp tác trên sông Mê-kông để bảo vệ nông nghiệp.

138.

Trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1975-1991 là

a)

quân đội quá lớn mạnh.

b)

vấn đề của Campuchia.

c)

Trung Quốc ngăn cản.

d)

Việt Nam còn lạc hậu.

139.

Tính đến 03/2024, Việt Nam có mối quan hệ "Đối tác chiến lược toàn diện" với bao nhiêu quốc gia?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

140.

Một trong những quốc gia có mối quan hệ "Đối tác chiến lược toàn diện" với Việt Nam tính đến 03/2024 là

a)

Mỹ.

b)

Đức

c)

Anh.

d)

Cuba.

141.

Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

sự ủng hộ, những viện trợ quân sự to lớn đến từ Nga.

b)

vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao.

c)

đã có hơn mười nước là đối tác chiến lược toàn diện.

d)

đang ứng cử ghế ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an.

142.

Một trong các cơ hội khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế, khu vực là

a)

tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.

b)

có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.

c)

tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.

d)

liên minh với Mỹ giải quyết vấn đề biển Đông.

143.

Một trong những thách thức khi Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, khu vực là

a)

nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

gây mâu thuẫn sâu sắc hơn trên biển Đông.

c)

nguồn lao động giá rẻ châu Âu cạnh tranh.

d)

bị ép tham gia các khối liên minh quân sự.

144.

Để thực hiện thành công phương châm "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước", các hoạt động đối ngoại cần tuân thủ nguyên tắc

a)

Liên kết với các nước Đông Âu cũ.

b)

Cân bằng mối quan hệ giữa hai cực.

c)

Không vi phạm chủ quyền dân tộc.

d)

Không đổi môi trường lấy kinh tế.

145.

Một trong những nội dung thể hiện sự khác nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 - 1975 và từ năm 1986 đến nay là

a)

mục tiêu đấu tranh là giải phóng dân tộc.

b)

nguyên tắc thực hiện hoạt động đối ngoại.

c)

các chuyến thăm cấp cao đến Trung Quốc.

d)

đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

146.

Một trong những nội dung thể hiện sự giống nhau giữa các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 - 1975 và từ năm 1986 đến nay là

a)

mục tiêu đầu tranh giải phóng dân tộc.

b)

kết hợp chặt chẽ với đấu tranh quân sự.

c)

phục vụ lợi ích cho dân tộc Việt Nam.

d)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

147.

Một trong những thuận lợi của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay so với các giai đoạn trước đó là

a)

vị thế của Việt Nam ngày càng được nâng cao.

b)

kẻ thủ trực tiếp của chúng ta đã trở nên suy yếu.

c)

đã khai thông được tuyến biên giới Việt - Trung.

d)

mâu thuẫn giữa các nước lớn đã được xóa bỏ.

148.

Nhận xét nào sau đây về vai trò của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay là đúng?

a)

Tạo ra ưu thế cho các tranh chấp quân sự trên biển Đông.

b)

Tất cả các nước nâng tầm quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

c)

Đã đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một châu Á.

d)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, phát triển kinh tế.

149.

Bài học kinh nghiệm xuyên suốt đã dẫn đến tất cả những thắng lợi trong quá trình thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 đến nay là

a)

kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

b)

tăng cường củng cố sức mạnh quân sự.

c)

thực hiện đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô.

d)

tham gia vào các khối liên minh quân sự.

150.

Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng.

a)

Từ sau năm 1945, quan hệ Việt Nam và Trung Quốc là hữu nghị, hợp tác toàn diện.

b)

Tranh chấp chủ quyền Việt Nam và Trung Quốc đều giải quyết bằng thương lượng.

c)

Từ sau năm 1991, Việt Nam và Trung Quốc tiến hành bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

d)

Việt Nam chủ trương duy trì quan hệ hòa bình, tôn trọng lẫn nhau với Trung Quốc.

151.

Phong trào Không liên kết là một tổ chức quốc tế của các quốc gia không thuộc hoặc không chống lại bất kỳ khối nước lớn nào. Tổ chức này ra đời ngày 01/09/1961 với các nguyên tắc đóng vai trò nền tảng gồm:

1. Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau

2. Không xâm lược lẫn nhau

3. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

4. Bình đẳng và hai bên cùng có lợi

5. Cùng tồn tại hòa bình.

a)

Việt Nam là một trong những thành viên tích cực của phong trào Không liên kết.

b)

Phong trào Không liên kết nhằm tạo ra đối trọng với các cường quốc như Mỹ - Xô.

c)

Phong trào Không liên kết tập hợp các nước nhỏ, yếu về chính trị, kinh tế, quân sự.

d)

Phong trào Không liên kết có mục đích hoạt động trên cơ sở hiến chương Liên hợp quốc.

152.

Ngày 05/07/1976, Việt Nam công bố “Chính sách bốn điểm” trong quan hệ với các nước Đông Nam Á:

1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không xâm lược nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình.

2. Không để lãnh thổ nước mình cho bất cứ nước ngoài nào sử dụng làm căn cứ xâm lược và can thiệp vào các nước khác trong khu vực.

3. Thiết lập quan hệ hữu nghị láng giềng tốt, hợp tác kinh tế và trao đổi văn hóa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi. Giải quyết những vấn đề tranh chấp giữa các nước trong khu vực thông qua thương lượng theo tinh thần bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.

4. Phát triển hợp tác vì sự nghiệp xây dựng đất nước phồn vinh theo điều kiện riêng mỗi nước vì lợi ích độc lập dân tộc, hòa bình, trung lập thật sự ở Đông Nam Á, góp phần vào sự nghiệp hòa bình trên thế giới.

a)

Chính sách đối ngoại của Việt Nam với Đông Nam Á là hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

b)

Sau năm 1975, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trong khu vực.

c)

Vấn đề Campuchia đã góp phần làm sâu sắc thêm quan hệ giữa Việt Nam và khu vực.

d)

Sau năm 1975, Việt Nam có nhiều cố gắng cải thiện quan hệ với các nước trong khu vực.

153.

Tiếp tục mở rộng, làm sâu sắc hơn quan hệ và tạo thế đan xen lợi ích kinh tế với các đối tác. Với các đối tác quan trọng, nhất là các nước lăng giềng, các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện phải chủ động, tích cực tạo lập, hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác, gắn kết chặt chẽ quan hệ chính trị, đối ngoại với hợp tác kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa, giáo dục và khoa học - công nghệ.

a)

Tư liệu trên khẳng định chính sách đối ngoại của Việt Nam với các đối tác.

b)

Hợp tác về kinh tế, quốc phòng, an ninh là trụ cột của đối ngoại Việt Nam.

c)

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam đã đảm bảo tính toàn diện và chặt chẽ.

d)

Với các láng giềng, Việt Nam nâng tầm thành đối tác chiến lược toàn diện.

154.

Nền ngoại giao Việt Nam hiện đại mang hồn dân tộc, rất kiên định về nguyên tắc, những ứng xử tinh tế và linh hoạt, phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các mặt trận quân sự, chính trị và các ngành khác, kết hợp thế và lực góp phần xoay chuyển tình thế từ yếu thành mạnh, gần lợi ích dân tộc với lợi ích giai cấp, dân tộc với quốc tế, dân tộc với thời đại, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp.

a)

Tư liệu khẳng định ngoại giao Việt Nam cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

b)

Điểm cốt yếu của ngoại giao Việt Nam là coi trọng lợi ích dân tộc, đó là cái “dĩ bất biến”.

c)

Ngoại giao Việt Nam có tính độc lập hoàn toàn với các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự.

d)

Sức mạnh tổng hợp của ngoại giao Việt Nam là kết hợp của sức mạnh dân tộc và thời đại.

155.

Từ 1975, đặc biệt là sau khi ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác (1978) Việt Nam coi hợp tác toàn diện với Liên Xô là “Hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại”. Liên Xô cũng đẩy mạnh hợp tác giúp đỡ Việt Nam trên nhiều lĩnh vực. Hơn 100.000 lao động Việt Nam đã sang Liên Xô làm việc. Viện trợ của Liên Xô cho Việt Nam trong giai đoạn 1981- 1985 có giá trị khoảng 4.5 tỷ USD.

a)

Tư liệu trên khẳng định sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô cho Việt Nam trong kháng chiến.

b)

Với Hiệp ước hữu nghị và hợp tác, Việt Nam đã tham gia Hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

Từ sau năm 1975, Liên Xô là nước duy nhất hỗ trợ, viện trợ, giúp đỡ Việt Nam tái thiết.

d)

Viện trợ của Liên Xô cho Việt Nam sau năm 1975 đã góp phần quan trọng xây dựng đất nước.

156.

Tăng cường đoàn kết với Lào và Campuchia, thực hiện hợp giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực vững chắc của cách mạng và hòa bình ở Đông Nam Á. Củng cố và tăng cường hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em...

a)

Mối quan hệ Việt Nam, Lào, Campuchia là mối quan hệ của ba nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Chính sách đối ngoại của Việt Nam với 2 nước Đông Dương là bình đẳng, giúp đỡ nhau.

c)

Liên bang Đông Dương đã trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng ở Đông Nam Á.

d)

Sau năm 1991, Việt Nam coi trọng củng cố, tăng cường hợp tác với hệ thống xã hội chủ nghĩa.

157.

20/05/1988, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa VI) ban hành Nghị quyết số 13/NQ-TW “Về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới. Nghị quyết nêu rõ chiến lược đối ngoại của Việt Nam là ‘thêm bạn bớt thù’, mở rộng và đa dạng hóa quan hệ hợp tác quốc tế với mục tiêu giữ vững môi trường hòa bình thúc đẩy hội nhập quốc tế, phá thế thế bao vây cấm vận, thu hút sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với công cuộc đổi mới của đất nước.” Nghị quyết 13 NQ-TW đánh dấu bước ngoặt về tư duy đối ngoại của Việt Nam, là cơ sở để Việt Nam phát triển chính sách đối ngoại trong giai đoạn tiếp theo.

a)

Nghị quyết số 13/NQ-TW đã đề ra đường lối “đổi mới đất nước về kinh tế, chính trị”.

b)

Tư duy đối ngoại của Việt Nam ở Nghị quyết 13 là thêm bạn bớt thù, hợp tác, hội nhập.

c)

Nghị quyết 13 đã đặt cơ sở cho quan hệ đối ngoại của Việt Nam sau Chiến tranh lạnh.

d)

Ngay sau Nghị quyết 13, Việt Nam đã thoát khỏi thể bị bao vây, cấm vận để phát triển.

158.

Trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng hoạt động đối ngoại nhằm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia, giải quyết tranh chấp, bất đồng trong vấn đề biên giới thông qua đàm phán, thương lượng.

Hoạt động đối ngoại trong những năm gần đây còn gần với các lĩnh vực như giao lưu văn hóa, hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thảm họa thiên tai, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu....

Hoạt động đối ngoại nhân dân tiếp tục có bước phát triển mới, gắn liền với vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

a)

Đầu thế kỷ XXI, Việt Nam triển khai các hoạt động đối ngoại ngày càng đa dạng.

b)

Trong các tranh chấp chủ quyền, Việt Nam chủ trương sử dụng biện pháp hòa bình.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan lãnh đạo công tác đối ngoại của Việt Nam.

d)

Việt Nam tham gia tích cực vào các hoạt động giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc.

159.

Nằm ở khu vực tranh chấp giữa Sudan và Nam Sudan, trong nhiều năm, Trường cấp 3 Abie ở trong tình trạng sơ sài, tạm bợ. Đầu năm 2023, nhà trường có thêm phòng học, giếng nước, bể chứa nước, nhà ở cho giáo viên, thư viện, máy phát điện, hệ thống máy tính kèm mạng LAN. Theo Hiệu trưởng nhà trường, hiện tại, Trường cấp 3 Abie có cơ sở vật chất tương đương một trường đại học ở thủ đô Juba, Nam Sudan. Sự thay đổi của Trường cấp 3 Abie là kết quả tài trợ, giúp đỡ từ Đội Công binh số 1 của Việt Nam - đơn vị tham gia hoạt động giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc tại Abie, đồng thời là biểu hiện cho thấy bước phát triển mạnh mẽ trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ sau năm 1975 đến nay.

a)

Việc cử lực lượng tham gia gìn giữ hòa bình cho thấy vị thế, uy tín của Việt Nam.

b)

Từ sau năm 1975, Việt Nam đã cử lực lượng gìn giữ hòa bình đến Nam Sudan.

c)

Công tác đối ngoại của Việt Nam đã khẳng định vai trò của cường quốc ở châu Á.

d)

Tư liệu trên nói về một kết quả trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay.

160.

Việt Nam phối hợp với các nước xã hội chủ nghĩa trên diễn đàn quốc tế và đẩy mạnh hợp tác toàn diện, nhất là lĩnh vực kinh tế. Việt Nam luôn coi trọng quan hệ hợp tác chặt chẽ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Nhiều hiệp ước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật đã được ký kết. Năm 1978, Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). Đối với Trung Quốc, Việt Nam tiến hành đàm phán để giải quyết các xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải, kiên quyết bảo vệ toàn vẹn chủ quyền quốc gia.

a)

Tư liệu trên nói về quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Sau năm 1975, Việt Nam có quan hệ hòa bình, hợp tác với tất cả các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam kiên định nguyên tắc về lợi ích quốc gia dân tộc.

d)

Năm 1978, Việt Nam đã xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô, Trung Quốc.

161.

Việt Nam tích cực thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế và nhiều nước trên thế giới và trong khu vực. Việt Nam tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo... đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nhiều nước, gia nhập các tổ chức quốc tế,... Việt Nam tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò tích cực của Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình.

a)

Tư liệu trên nói về hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau kháng chiến chống Mỹ.

b)

Sau 1975, Việt Nam đã phá thể cấm vận của Mỹ, gia nhập vào các tổ chức quốc tế.

c)

Việt Nam là một thành viên sáng lập và tích cực nhất của Phong trào Không liên kết.

d)

Chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn này góp phần bảo vệ hòa bình thế giới.

162.

Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng bị bao vây, cô lập, tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai trên nhiều lĩnh vực, trong đó trọng tâm là giải quyết vấn đề Campuchia. Sau khi Hiệp định Paris về Campuchia được ký kết (10/1991), Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), với Mỹ (1995), gia nhập ASEAN (1995),...

a)

Tư liệu trên nói về những hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn sau năm 1975.

b)

"Vấn đề Campuchia" là việc Việt Nam đưa quân sang giúp đỡ nhân dân Campuchia.

c)

Trọng tâm trong chính sách đối ngoại của Việt Nam là giải quyết vấn đề Campuchia.

d)

Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc giúp giải quyết mọi tranh chấp chủ quyền.

163.

Việt Nam trở thành thành viên có trách nhiệm của nhiều tổ chức quốc tế (ASEAN, WTO, Việt Nam ký hiệp định tham gia Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN AFTA), ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Khu vực (RCEP).... và nhiều hiệp định quan trọng khác. Việt Nam tích cực triển khai hoạt động đối ngoại tại các tổ chức, diễn đàn, hội nghị đa phương với đối tác trọng tâm có tầm ảnh hưởng trên nhiều lĩnh vực, ưu tiên là kinh tế, quốc phòng - an ninh.

a)

Việt Nam là thành viên sáng lập của nhiều tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO.

b)

Các hiệp định trên đã khẳng định vai trò, vị trí của Việt Nam trong giai đoạn mới.

c)

Trọng tâm đối ngoại của Việt Nam hiện nay là hợp tác kinh tế, an ninh - quốc phòng.

d)

Việt Nam chỉ triển khai quan hệ đối ngoại với các đối tác có tầm ảnh hưởng nhất.

164.

Nhằm hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, nâng cao vị thế đất nước, Việt Nam cam kết tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu, thúc đấy gắn kết cộng đồng thông qua giao lưu văn hóa. Việt Nam tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, ký kết Nghị định thư Kyoto, cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính. Việt Nam tích cực thúc đẩy giao lưu văn hóa với các quốc gia khác thông qua các lễ hội văn hóa, chương trình ngoại giao văn hóa và trao đổi giáo dục.

a)

Tư liệu trên nói về một số lĩnh vực trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam hiện nay.

b)

Nghị định thư Kyoto là cam kết chống biến đổi khí hậu mà Việt Nam có tham gia.

c)

Việt Nam chủ động trao đổi văn hóa, giáo dục với các nước trong và ngoài khu vực.

d)

Việt Nam coi trọng việc giao lưu văn hóa để gắn kết các cộng đồng khu vực, thế giới.