wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Cuối HKII Công Nghệ 10

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Thiết kế kĩ thuật vận dụng:

a)

Toán học

b)

Khoa học tự nhiên

c)

Công nghệ

d)

Cả 3 đáp án trên

2.

Họat động thiết kế gồm mấy bước chủ yếu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Hoạt động thiết kế có bước nào sau đây?

a)

Xác định vấn đề

b)

Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hóa giải pháp.

c)

Thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

4.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật có mấy vai trò chủ yếu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Có mấy nghề nghiệp liên quan đến thiết kế?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

6.

Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?

a)

Thiết kế các toà nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

7.

Công việc của kiến trúc sư cảnh quan là gì?

a)

Thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

8.

Công việc của nhà thiết kế và trang trí nội thất là gì?

a)

Thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

9.

Công việc của nhà thiết kế sản phẩm là gì?

a)

Thiết kế các toàn nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

10.

Công việc của nhà thiết kế thời trang là gì?

a)

Vẽ phác thảo lựa chọn chất liệu và hoa văn và chỉ dẫn cách sản xuất sản phẩm vừa thiết kế.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

11.

Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm mấy bước?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

12.

Bước 1 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định vấn đề.

b)

Tìm hiểu tổng quan.

c)

Xác định yêu cầu.

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

13.

Bước 2 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định vấn đề.

b)

Tìm hiểu tổng quan.

c)

Xác định yêu cầu.

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

14.

Bước 3 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định vấn đề.

b)

Tìm hiểu tổng quan.

c)

Xác định yêu cầu.

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

15.

Bước 4 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xác định vấn đề.

b)

Tìm hiểu tổng quan.

c)

Xác định yêu cầu.

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

16.

Bước 5 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

b)

Kiểm chứng giải pháp

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

17.

Bước 6 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

b)

Kiểm chứng giải pháp

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

18.

Bước 7 của quy trình thiết kế kĩ thuật là:

a)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

b)

Kiểm chứng giải pháp

c)

Lập hồ sơ kĩ thuật

d)

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

19.

Xác định vấn đề:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

20.

Tìm hiểu tổng quan:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

21.

Xác định yêu cầu:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

22.

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp:

a)

Là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

Là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

Đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

Đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

23.

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp:

a)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

b)

Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.

d)

Cả 3 đáp án trên

24.

Kiểm chứng giải pháp:

a)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

b)

Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.

d)

Cả 3 đáp án trên

25.

Lập hồ sơ kĩ thuật:

a)

Là phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

b)

Nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.

d)

Cả 3 đáp án trên

26.

Có mấy loại yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Có mấy yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng tới thiết kế kĩ thuật?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

28.

Yếu tố thứ nhất về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tính thẩm mĩ

b)

Nhân trắc

c)

An toàn

d)

Năng lượng

29.

Yếu tố thứ hai về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tính thẩm mĩ

b)

Nhân trắc

c)

An toàn

d)

Năng lượng

30.

Yếu tố thứ ba về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tính thẩm mĩ

b)

Nhân trắc

c)

An toàn

d)

Năng lượng

31.

Yếu tố thứ tư về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Tính thẩm mĩ

b)

Nhân trắc

c)

An toàn

d)

Năng lượng

32.

Yếu tố thứ năm về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Vòng đời sản phẩm

b)

Phát triển bền vững

c)

An toàn

d)

Năng lượng

33.

Yếu tố thứ sáu về sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là:

a)

Vòng đời sản phẩm

b)

Phát triển bền vững

c)

An toàn

d)

Năng lượng

34.

Tính thẩm mĩ:

a)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

d)

Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

35.

Nhân trắc:

a)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

36.

Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, yếu tố nào cần được quan tâm?

a)

Kích cỡ của người sử dụng sản phẩm thiết kế.

b)

Các chuyển động sẽ thực hiện khi sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Các phản ứng của cơ thể với thiết kế thông qua các giác quan.

d)

Cả 3 đáp án trên

37.

Các yếu tố về nguồn lực ảnh hưởng đến thiết kế?

a)

Tài chính, công nghệ.

b)

Nhân sự, công nghệ.

c)

Tài chính, nhân sự.

d)

Công nghệ, kỹ thuật.

38.

Có mấy nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Nguyên tắc tối ưu đầu tiên trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

40.

Nguyên tắc tối ưu thứ hai trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

41.

Nguyên tắc tối ưu thứ ba trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

42.

Nguyên tắc tối ưu thứ tư trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

43.

Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

44.

Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

45.

Nguyên tắc giải pháp tối ưu trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

46.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật là:

a)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

47.

Có mấy nguyên tắc phát triển bền vững trong thiết kế kĩ thuật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Nguồn tài nguyên nào sau đâu đang dần cạn kiệt?

a)

Dầu thô

b)

Khí ga tự nhiên

c)

Tài nguyên nước

d)

Cả 3 đáp án trên

49.

An toàn:

a)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

b)

Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

c)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

d)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

50.

Năng lượng:

a)

Cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm.

b)

Cần xem xét tại nhiều thời điểm khác nhau từ thiết kế, sản xuất đến sử dụng sản phẩm.

c)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

d)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

Similar Resources on Wayground