wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế & Pháp Luật

Total questions: 76

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Dân chủ trong lĩnh vực chính trị được thể hiện ở quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền tự do lao động.

b)

Quyền tự do ngôn luận

c)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

d)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

2.

Ở nước ta, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân?

a)

Đủ 14 tuổi.

b)

Đủ 16 tuổi.

c)

Đủ 18 tuổi.

d)

Đủ 21 tuổi.

3.

Quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân là quyền của ai dưới đây?

a)

Quyền của mọi công dân.

b)

Quyền của công dân từ 18 tuổi trở lên.

c)

Quyền của công dân đủ 21 tuổi trở lên.

d)

Quyền của công dân từ 25 tuổi trở lên.

4.

Ý nào sau đây không đúng về quyền con người được quy định trong Hiến pháp năm 2013?

a)

Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội

b)

Mọi người đều có quyền sống

c)

Mọi người có quyền lấy mô, bộ phận cơ thể của người khác nhằm chữa trị cho bản thân.

d)

Mọi người có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình

5.

Đâu không phải là quyền về chính trị, dân sự của công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013?

a)

Quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo luật định

b)

Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí nhưng không được phép chỉ trích những sai lầm, sai phạm của các quan chức chính quyền.

c)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

d)

Quyền có nơi ở hợp pháp

6.

Đâu không phải là một nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013?

a)

Nghĩa vụ học tập

b)

Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc

c)

Nghĩa vụ nộp thuế theo luật định

d)

Nghĩa vụ đi học đại học, cao đẳng

7.

Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp năm 2013 từ:

a)

Điều 1 đến điều 13

b)

Điều 14 đến điều 49

c)

Điều 49 đến điều 62

d)

Điều 63 đến điều 90

8.

"Quyền con người và quyền công dân là một." Ý kiến này đúng hay sai?

a)

Đúng, vì điều này đã được quy định trong Hiến pháp năm 2013 về quyền con người và quyền công dân.

b)

Đúng, vì "quyền công dân" và "quyền con người" chỉ là hai cách gọi có thể thay thế cho nhau, không nhằm chỉ các nội dung khác nhau.

c)

Sai, vì quyền con người có mối tương quan về lí thuyết và thực tiễn cuộc sống so với luật pháp quy định.

d)

Sai, vì hai khái niệm này có nét tương đồng chứ không đồng nhất. Quyền con người bao hàm rộng hơn, mang tính chất toàn cầu, toàn nhân loại còn quyền công dân chỉ trong phạm vi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhất định.

9.

"Quyền con người không bị giới hạn." Ý kiến này đúng hay sai?

a)

Đúng vì, điều này đã được quy định tại khoản 2, Điều 16 Hiến pháp năm 2013 về giới hạn của quyền con người.

b)

Đúng vì con người luôn được tự do làm những gì mình muốn, như thế mới tạo nên một quốc gia độc lập, tự do, hạnh phúc.

c)

Sai, vì quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lí do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khoẻ của cộng đồng.

d)

Sai vì quyền con người có thể bị giới hạn khi nhà nước muốn.

10.

"Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân." Ý kiến này đúng hay sai?

a)

Đúng, vì khoản 1 Điều 15 Hiến pháp năm 2013 quy định: Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. Công dân được pháp luật trao quyền thì phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng.

b)

Sai, vì khoản 1 Điều 15 Hiến pháp năm 2013 quy định: Quyền công dân không liên quan đến nghĩa vụ công dân. Công dân thực hiện quyền lợi và đảm bảo nghĩa vụ của mình.

c)

Sai, vì quyền công dân nếu không tách rời khỏi nghĩa vụ công dân sẽ dẫn tới tình trạng chồng chéo, rối rắm, khiến người dân và cơ quan thực hiện pháp luật khó xác định.

d)

Đúng, vì quyền công dân là quy định đi kèm với nghĩa vụ công dân.

11.

"H lén đọc tin nhắn trong điện thoại của chị gái." Em có nhận xét gì về hành vi của H trong tình huống này?

a)

Hành vi của H thể hiện sự ngốc nghếch vì H làm lộ liễu khiến người ta đánh giá là vi phạm pháp luật.

b)

Hành vi của H là sai, đáng phê phán. Hành vi đó đã xâm phạm quyền được giữ bí mật thư tín, điện thoại của chị gái H.

c)

Hành vi của H không có gì là sai trái. Theo quy định của Hiến pháp 2013, nếu là người thân trong gia đình thì có quyền đọc tin nhắn của người khác.

d)

Hành vi của H là sai vì H nên đưa cho bố mẹ đọc trước.

12.

"A ngăn cản các bạn trong lớp đọc trộm nhật kí của M." Em có nhận xét gì về hành vi của A trong tình huống này?

a)

Hành vi của A là không hợp lí vì làm như vậy có thể bị các bạn đó đánh cho một trận.

b)

Hành vi của A là đúng, vì đã góp phần thực hiện quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của M.

c)

Hành vi của A là sai vì A vi phạm quyền được hoạt động tự do của con người.

d)

Hành vi của A là sai vì các bạn trong lớp không hề vi phạm quyền

13.

Hiến pháp năm 2013 quy định gì về nam nữ?

a)

Công dân nam nữ bình đẳng về mọi mặt

b)

Công dân nam có nhiều quyền hơn công dân nữ về mọi mặt

c)

Công dân nam có nhiều quyền lợi về xã hội hơn công dân nữ, trong khi công dân nữ lại có nhiều quyền lợi về kinh tế hơn công dân nam.

d)

Công dân nam sau khi đã kết hôn không còn quyền lợi gì cả, công dân nữ sau khi kết hôn có mọi quyền lợi.

14.

"D khuyên M nên tích cực tham gia các buổi tổng vệ sinh làm sạch đường làng ở thôn xóm vào các ngày cuối tuần." Em có nhận xét gì về hành vi của D trong tình huống này?

a)

Hành vi của D là đúng, rất đáng học tập. D đã khuyến khích M thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân về bảo vệ môi trường.

b)

Hành vi của D là đúng, vì cuối tuần các bạn đều được nghỉ.

c)

Hành vi của D là thừa thãi, lãng phí thời gian. Cả D và M không có nghĩa vụ phải quét dọn đường, làng ngõ xóm.

d)

Hành vi của D là công cần thiết vì lúc nào cũng có người phụ trách làm vệ sinh rồi.

15.

"N chủ động đề nghị bố mẹ cho phép mình tự lựa chọn ngành nghề khi đăng kí thi đại học." Em có nhận xét gì về hành vi của N trong tình huống này?

a)

Hành vi của N là đúng, vì vốn dĩ bố mẹ N không có quyền gì trong việc lựa chọn ngành nghề của con.

b)

Hành vi của N là đúng, vì bạn đã phát huy được truyền thống hiếu học của người Việt Nam.

c)

Hành vi của N là đúng, vì bạn đã phát huy quyền được tự do lựa chọn nghề nghiệp của bản thân.

d)

Hành vi của N là sai vì N chưa thể tự quyết định những việc quan trọng.

16.

"Do mâu thuẫn trong nhóm học tập nên K tung tin sai sự thật trên mạng xã hội, nói M là người không biết giữ lời hứa, vay tiền không trả,...." Hành vi của K đã xâm phạm tới quyền nào của M?

a)

Quyền sống

b)

Quyền bất khả xâm phạm về danh dự và nhân phẩm

c)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

17.

"Do mâu thuẫn trong nhóm học tập nên K tung tin sai sự thật trên mạng xã hội, nói M là người không biết giữ lời hứa, vay tiền không trả,...." M nên làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

a)

M nên yêu cầu K chấm dứt hành vi sai phạm của mình nếu không sẽ báo công an.

b)

M cũng đăng tin sai sự thật trên mạng xã hội để nói xấu lại K.

c)

M nên kệ K.

d)

M nên xóa K ra khỏi nhóm học tập.

18.

“Thôn của B sắp tổ chức một cuộc họp để bàn bạc phương án xây dựng sân vui chơi cho trẻ em. B có nhiều ý tưởng hay và rất muốn tham gia cuộc họp để bày tỏ ý kiến của mình nhưng lại ngại vì cho rằng mọi người sẽ không muốn lắng nghe ý kiến của một người nhỏ tuổi.”

Dựa vào quy định của Hiến pháp năm 2013, em hãy đưa ra lời khuyên để giúp B có những ứng xử phù hợp và đúng pháp luật.

a)

Em khuyên B nên tham dự cuộc họp, nếu không được cho vào thì báo ngay cho công an để buộc tội họ vi phạm quyền trẻ em.

b)

Em khuyên B nên xin phép mọi người để được đóng góp ý kiến, nếu mọi người không đồng ý thì chỉ cho họ thấy những quy định trong Hiến pháp.

c)

Em khuyên B không nên tham gia vì một đứa trẻ nhỏ sẽ làm mất đi tính chất trang trọng của một cuộc họp.

d)

Em khuyên B nên tham gia vì ý kiến của B chắc chắn sẽ được chọn.

19.

Trong lúc dọn dẹp vệ sinh ven đường, cô T phát hiện một em bé sơ sinh bị bỏ rơi. Cô vội vàng đưa em đến bệnh viện để kiểm tra sức khoẻ, sau đó tiến hành các thủ tục nhận nuôi theo quy định của pháp luật. Nhiều người khi biết chuyện đã rất cảm động và tìm đến nhà để tặng quà cho em bé cũng như nói lời cảm ơn với cô T. Nếu không có cô rất có thể sức khoẻ, tính mạng em bé sẽ bị ảnh hưởng, quyền sống còn của em sẽ không được đảm bảo. Qua tình huống này, ta thấy rằng việc làm của cô T đã:

a)

Vi phạm quyền được nuôi dưỡng của cha mẹ ruột của đứa trẻ.

b)

Đảm bảo quyền sống, quyền được chăm sóc sức khoẻ cho em bé.

c)

Thể hiện quyền bình đẳng của đứa trẻ trước pháp luật.

d)

Đảm bảo quyền sống, quyền được chăm sóc sức khoẻ cho em bé và Thể hiện quyền bình đẳng của đứa trẻ trước pháp luật.

20.

Năm đủ 18 tuổi, anh V lần đầu được cầm trên tay lá phiếu tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã. Anh rất hãnh diện và tự nhủ sẽ cố gắng học tập, rèn luyện thật tốt để sau này có thể ứng cử tham gia vào Hội đồng nhân dân xã, đóng góp công sức phát triển quê hương thêm giàu đẹp. Trong trường hợp này, anh V:

a)

Đã vi phạm quyền của công dân trong bầu cử, khi chưa đủ tuổi đã đi bầu cử.

b)

Đã vi phạm quyền tự do ngôn luận vì không để cho những người làm ở chính quyền xã được phát huy tiềm năng.

c)

Đã thực hiện quyền bầu cử của công dân.

d)

Đã thực hiện quyền ứng cử của công dân.

21.

Nhà nước giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị trường?

a)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Huy động nguồn lực kinh tế trong nhân dân.

c)

Trực tiếp dẫn dắt nền kinh tế.

d)

Điều tiết, định hướng

22.

Nền văn hoá Việt Nam hiện nay nước ta đang xây dựng là nền văn hoá như thế nào?

a)

Tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại.

b)

Có nội dung xã hội chủ nghĩa.

c)

Mang bản chất của giai cấp nông dân.

d)

Lưu giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

23.

Giáo dục và đào tạo ở nước ta có nhiệm vụ gì?

a)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

c)

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

d)

Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

24.

Khoa học và công nghệ có vai trò:

a)

Then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

b)

Phổ biến các giá trị của quốc gia.

c)

Giữ gìn truyền thống của dân tộc

d)

Chủ động tìm kiếm thị trường.

25.

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?

a)

Chính phủ.

b)

Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội.

c)

Các cơ quan chức năng.

d)

Nhà nước và mọi công dân.

26.

Các nội dung về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường được quy định tại những chương nào trong Hiến pháp năm 2013?

a)

Chỉ trong chương III.

b)

Chương I, II và III.

c)

Chương IV, V, VI

d)

Các chương từ chương III đến chương IX, mỗi nội dung một chương.

27.

Để góp phần thực hiện nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp về giáo dục, chúng ta cần:

a)

Nhiệm vụ phát triển giáo dục là của nhà nước và bộ Giáo dục và đào tạo.

b)

Can thiệp vào quyền học tập của người khác.

c)

Không ngừng nâng cao trình độ học vấn và trang bị tri thức vững vàng.

d)

Cho rằng nghĩa vụ học tập là của người khác.

28.

Theo Hiến pháp năm 2013, nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế như thế nào?

a)

Nền kinh tế theo mô hình tư bản chủ nghĩa nhưng có sự chỉnh sửa, hướng tới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo.

b)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

c)

Nền kinh tế tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, có nhiều thành phần sở hữu, hướng tới mục tiêu dân giàu, xã hội hiện đại.

d)

Nền kinh tế thị trường, tự do kinh doanh theo mong muốn của cá nhân mà không bị pháp luật quản lý.

29.

Câu nào sau đây không đúng về nội dung kinh tế được quy định tại Hiến pháp năm 2013?

a)

Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật, ngoài trừ thành phần kinh tế nhà nước được hưởng những đặc quyền nhất định thì tất cả các thành phần khác đều bình đẳng trước pháp luật, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

b)

Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lí là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí.

c)

Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lí theo pháp luật.

d)

Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lí và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

30.

Đâu không phải là một vai trò, trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với các lĩnh vực của văn hoá, xã hội theo quy định của Hiến pháp năm 2013?

a)

Tạo việc làm cho người lao động

b)

Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động

c)

Tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định

d)

Tập trung nhiều hơn vào hỗ trợ đời sống vật chất cho những người dân ở thành phố, ít hơn cho người dân ở miền núi.

31.

Đâu là nội dung về khoa học và công nghệ trong Hiến pháp năm 2013?

a)

Nhà nước ưu tiên đầu tiên cho nghiên cứu, phát minh ra các sản phẩm hack nhằm điều tra, truy tìm những nội dung mật của các cơ quan, tổ chức lớn của nước ngoài, từ đó làm lợi cho kinh tế đất nước.

b)

Nhà nước cho phép việc bắt chước các sản phẩm công nghệ của nước ngoài mà không cần mua bằng sáng chế của họ.

c)

Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ

d)

Nhà nước nên tập trung vào nghiên cứu, phát triển về công nghệ quân sự với những vũ khí công nghệ cao để khẳng định vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

32.

Hiến pháp năm 2013 không quy định điều gì về môi trường sau đây?

a)

Nhà nước có chính sách chú trọng bảo vệ những nguồn tài nguyên có giá trị cao còn những tài nguyên khác thì bỏ qua hoặc cho khai thác miễn phí.

b)

Nhà nước có chính sách bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

c)

Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.

d)

Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lí nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bởi thường thiệt hại.

33.

Câu "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu" có nghĩa là gì?

a)

Một dân tộc mà học dốt thì dân tộc đó bị suy yếu về thể chất.

b)

Chúng ta cần phải xây dựng một nền giáo dục hoàn chỉnh, hiện đại, bình đẳng, tạo điều kiện cho tất cả mọi người.

c)

Một dân tộc mà có nền giáo dục yếu kém thì mọi thứ khác của dân tộc đó cũng yếu kém theo.

d)

Một dân tộc và không chú trọng phát triển giáo dục thì sẽ kém phát triển về tinh thần.

34.

Ý kiến nào sau đây là đúng?

a)

Công dân Việt Nam có quyền kinh doanh tất cả các loại mặt hàng.

b)

Tài nguyên thiên nhiên là sở hữu toàn dân nên người dân có thể tuỳ ý sử dụng.

c)

Tất cả mọi người dân đều được Nhà nước tạo điều kiện hưởng thụ lợi ích từ hoạt động khoa học, công nghệ.

d)

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm riêng của cơ quan quản lí nhà nước về môi trường.

35.

"Ông S và con trai thường xuyên dùng kích điện đánh bắt cá trên sông." Em có nhận xét gì về hành vi của ông S và con trai trong trường hợp này?

a)

Hành vi của ông S và con trai là hợp lí, vì làm vậy giúp ích rất nhiều cho việc đánh bắt cá, giúp bố con ông thu được nhiều lợi nhuận hợp pháp. Đây là một cách thức đánh bắt cá hay.

b)

Hành vi của ông S và con trai là đúng đắn, vì trong bối cảnh hiện nay pháp luật đã không còn ngăn cấm việc đánh bắt cá bằng kích điện mà hơn nữa nếu không dùng kích điện thì rất khó có cá.

c)

Hành vi của ông S và con trai là sai, vi phạm pháp luật. Hành vi này tiêu diệt nhiều loài động vật sống dưới nước, gây cạn kiệt nguồn tài nguyên thuỷ sản, đồng thời có thể gây nguy hiểm cho con người nên bị pháp luật nghiêm cấm.

d)

Hành vi của ông S và con trai là sai, vì hành vi này gây ra thất thoát về các loài vật trên dòng sông, ảnh hưởng đến quang cảnh và môi trường xung quanh; gây thiệt hại về kinh tế cho những người đánh bắt cá chân chính.

36.

"Bà H nhập hàng hoá kém chất lượng, không rõ nguồn gốc về bán cho người dân." Em có nhận xét gì về hành vi của bà H trong trường hợp này?

a)

Hành vi của bà H thể hiện sự khôn ngoan trong bối cảnh kinh tế lạm phát như hiện nay. Nếu không nhập hàng kém chất lượng về thì không thể nào buôn bán có lời được.

b)

Hành vi của bà H hoàn toàn đúng pháp luật. Bà H đã thực hiện tốt nghĩa vụ đóng góp và sự phát triển kinh tế, thương mại của đất nước.

c)

Hành vi của bà H là vi phạm pháp luật và đáng bị phê phán. Người tiêu dùng khi sử dụng những hàng hoá kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ có thể dẫn đến những ảnh hưởng không tốt cho sức khoẻ, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.

d)

Hành vi của bà H là vi phạm pháp luật và đáng bị phê phán. Hành vi của bà H đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ bảo vệ môi trường và sự ổn định của nền kinh tế, được quy định tại Điều 50 và 59 của Hiến pháp năm 2013.

37.

"Ông M tự pha chế thuốc trừ sâu sinh học an toàn cho con người và môi trường. Sau khi gửi mẫu kiểm nghiệm mức độ an toàn và đạt tiêu chuẩn, ông đã phun cho vườn cây ăn quả của gia đình." Em có nhận xét gì về hành vi của ông M trong trường hợp này?

a)

Hành vi của ông M là đúng, ông đã thực hiện đúng quyền lợi về tự do sản xuất của mọi người.

b)

Hành vi của ông M là đúng, ông đã góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe mọi người. Ông M đã thực hiện tốt quyền lợi chính đáng của mình trong lĩnh vực xã hội. Có thể đưa vào sản xuất hàng loạt.

c)

Hành vi của ông M là sai. Ông không dùng thuốc trừ sâu được bán trên thị trường, điều này sẽ khiến cho thị trường thuốc trừ sâu kém phát triển, kéo theo kinh tế kém phát triển.

d)

Hành vi của ông M là sai. Ông không được phép tự ý sản xuất và sử dụng khi chưa được phép.

38.

"Trường T tổ chức cho học sinh tham quan triển lãm khoa học - công nghệ của thành phố." Em có nhận xét gì về hoạt động của trường T trong trường hợp này?

a)

Trường T đã có việc làm tốt, tạo điều kiện cho học sinh được tiếp cận các thành tựu khoa học - công nghệ, góp phần khơi dậy niềm đam mê sáng tạo.

b)

Trường T đã vi phạm khoản 1 Điều 52 Hiến pháp năm 2013: lãng phí tiền tài, vật chất vào những việc không có chức năng giáo dục.

c)

Trường T không có quyền được tổ chức cho học sinh đi tham quan, chỉ các địa điểm tham quan mới có quyền này.

d)

Trường T đã có việc làm tốt, tạo điều kiện cho học sinh được đi tham quan thay vì học trong lớp.

39.

K và H thảo luận về nội dung của Hiến pháp năm 2013 về văn hoá. K thắc mắc với H: "Sao có thể xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được nhỉ? Vì theo tớ, tiên tiến có nghĩa là hiện đại, mới, loại bỏ cái cũ. Do vậy không thể có một nền văn hoá vừa tiên tiến vừa đậm đà bản sắc dân tộc được". Nếu là H, em sẽ trả lời K như thế nào?

a)

A. Em sẽ giải thích cho K hiểu rằng đây là những điều đã được quy định trong Hiến pháp năm 2013 nên bạn đừng cố cãi, nếu không sẽ bị coi là phản động và bị đưa đi tù.

b)

B. Em sẽ giải thích cho K hiểu rằng bạn đã hiểu sai từ "tiên tiến" ở đây. Tiên tiến có nghĩa là phát triển cái cũ, sáng tạo, tiếp thu cái mới, loại bỏ những thứ lạc hậu, không còn thích hợp chứ không phải là loại bỏ hết cái cũ, chỉ lấy cái mới.

c)

Em sẽ nói với K rằng nền văn hoá vừa tiên tiến vừa đậm đà bản sắc dân tộc là yếu tố cốt lõi trong xây dựng một nhà nước kiểu mẫu, góp phần thúc đẩy nhân quyền trên thế giới.

d)

Em sẽ trả lời K rằng nền văn hoá vừa tiên tiến vừa đậm đà bản sắc dân tộc là một phạm trù của triết học duy vật biện chứng, sau này cậu sẽ hiểu thôi.

40.

Khi đến nhà bạn chơi, thấy D chỉ rửa hai cái bát mà đổ đầy cả một chậu nước to và vẫn mở vòi cho nước chảy, M liền bảo: “Sao cậu dùng lãng phí nước thế. Tiết kiệm nước là góp phần bảo vệ môi trường đấy". Nghe M nói vậy, D liền đáp: “Tớ dùng nhiều hay ít nước thì có liên quan đến ai đâu, bố mẹ tớ trả tiền nước mà”.

Em có đồng tình với quan điểm của D không? Vì sao?

a)

Có. Vì D có không có liên quan gì trong việc bảo vệ nguồn nước hay bảo vệ môi trường.

b)

Có. Vì D đã thực hiện tốt nghĩa vụ về an toàn vệ sinh thực phẩm khi đã rửa sạch bát trước khi ăn.

c)

Không. Vì chính D là người sử dụng nước, D phải có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm nguồn nước, còn tiền nước lại là một chuyện khác.

d)

Không. Vì D đã không thực hiện tốt nghĩa vụ về an toàn vệ sinh thực phẩm

41.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có những cơ quan nào?

a)

Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp

b)

Cơ quan Quốc hội, cơ quan Chính phủ, cơ quan xét xử.

c)

Cơ quan quyền lực, cơ quan quản lí nhà nước, cơ quan xét xử.

d)

Cơ quan lập pháp, cơ quan tư pháp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

42.

Nguyên tắc phân quyền trong tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm:

a)

Hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước.

b)

Hạn chế sự phân tán quyền lực nhà nước.

c)

Tạo sự phân chia hợp lí quyền lực nhà nước.

d)

Thực hiện quyền lực nhà nước một cách dân chủ.

43.

Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước cấp Trung ương của nước ta gồm:

a)

Chính phủ, bộ, ban và cơ quan ngang bộ, ban.

b)

Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

c)

Chủ tịch Quốc hội, bộ và cơ quan ngang bộ.

d)

Chính phủ, bộ và cơ quan ngang bộ.

44.

Hội đồng nhân dân xã (phường, thị trấn) do ai bầu ra?

a)

Nhân dân xã (phường, thị trấn) bầu ra.

b)

Đại diện nhân dân bầu ra.

c)

Nhân dân trực tiếp bầu ra.

d)

Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) bầu ra.

45.

Sự độc lập của Toà án được hiểu là:

a)

Toà án được hình thành một cách độc lập.

b)

Trong hoạt động của mình, Toà án không bị ràng buộc

c)

Toà án chủ động giải quyết mọi việc theo ý chí của thẩm phán.

d)

Khi xét xử, Toà án chỉ tuân theo pháp luật, không bị chi phối bởi bất kì cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

46.

Chủ tịch nước của nước ta thời điểm ban hành Hiến pháp năm 2013 là ai?

a)

Trần Đức Lương

b)

Nguyễn Minh Triết

c)

Trương Tấn Sang

d)

Nguyễn Phú Trọng

47.

Đâu không phải một cơ quan, thiết chế tạo thành bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Quốc hội

b)

Cục Dự trữ và Nghiên cứu, phát triển năng lượng xanh

c)

Hội đồng nhân dân

d)

Kiểm toán nhà nước

48.

Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không gồm cơ quan nào sau đây?

a)

Cơ quan lập pháp

b)

Cơ quan hành pháp

c)

Cơ quan tư pháp

d)

Cơ quan tạo pháp

49.

Cơ quan lập pháp là:

a)

Cơ quan đại biểu của nhân dân

b)

Cơ quan hành chính nhà nước

c)

Cơ quan xét xử, kiểm sát

d)

Cơ quan điều hành, giám sát pháp luật

50.

Quốc hội có nhiệm vụ làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật để thực hiện chức năng gì?

a)

Kiểm soát đất nước

b)

Lập hiến, lập pháp

c)

Chống phản động phá hoại đất nước

d)

Thể hiện quyền lực.

51.

Để thực hiện chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, Quốc hội có các nhiệm vụ, quyền hạn gì?

a)

Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

b)

Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia khác.

c)

Bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

d)

Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của chủ tịch nước.

52.

Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật là nhiệm vụ của cơ quan nào?

a)

Quốc hội

b)

Hội đồng nhân dân

c)

Chính phủ

d)

Chủ tịch nước

53.

Chính phủ chịu trách nhiệm trước:

a)

Quốc hội

b)

Kiểm toán nhà nước

c)

Chủ tịch nước

d)

Toà án nhân dân tối cao

54.

Trong bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Toà án nhân dân giữ vai trò là:

a)

Cơ quan kiểm soát tiền tệ và tham nhũng

b)

Cơ quan kiểm soát an ninh quốc gia

c)

Cơ quan quyết định các vấn đề hệ trọng liên quan đến luật pháp quốc gia

d)

Cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp

55.

Theo Hiến pháp 2013, Viện kiểm sát nhân dân là:

a)

Cơ quan điều tra, phá án.

b)

Cơ quan điều tra, kiểm soát tham nhũng.

c)

Cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

d)

Cơ quan trực thuộc Chính phủ, thực hiện quyền bắt, xử phạt, kết tội người phạm luật.

56.

"T vừa quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước vừa đọc các quy định trong Hiến pháp để hiểu rõ hơn về bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam." Em có đồng tình với hành vi của T không?

a)

Đồng tình vì việc làm của T là thực hiện đúng nghĩa vụ học Hiến pháp của học sinh.

b)

Đồng tình vì việc làm của T giúp bạn hiểu rõ hơn các nội dung trong sơ đồ bộ máy nhà nước và giúp T ghi nhớ nội dung tốt hơn.

c)

Không đồng tình, vì làm một thứ gì thì nên tập trung cho thứ đó, không nên ôm đồm, gây ra sao nhãng.

d)

Không đồng tình, vì các quy định trong Hiến pháp về một máy nhà nước không có liên quan đến sơ đồ bộ máy nhà nước.

57.

"M biết các bạn trong nhóm đang hiểu sai quy định của Hiến pháp về Chính phủ nhưng vẫn im lặng, không giải thích để bạn hiểu." Em có đồng tình với hành vi của M không?

a)

Đồng tình. Hành vi của M rất hợp lí, làm như vậy sẽ giúp M khẳng định vị thế của mình ở lớp, giúp M đạt được điểm cao và không sợ ai bắt nạt.

b)

Đồng tình, vì hành vi của M đã tránh cho các bạn đó nhận ra sự thật phũ phàng về Hiến pháp nước ta.

c)

Không đồng tình, vì hành vi của M là ích kỉ, không giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè.

d)

Không đồng tình, vì hành vi của M đã vi phạm khoản 2 điều 90 của Hiến pháp năm 2013 về tuyên truyền những quy định của Hiến pháp.

58.

Đâu không phải một nhiệm vu / quyền hạn của Chính phủ?

a)

Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

b)

Thống nhất quản lí về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

c)

Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình, quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại

d)

Thống nhất quản lí nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lí về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước....

59.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức theo bốn cấp.

b)

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

c)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân có quyền miễn nhiệm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

d)

Khi thực hiện quyền công tố, Viện kiểm sát nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

60.

Buổi tối, khi hai anh em H đang làm bài tập về nhà thì em gái H hỏi: “Anh ơi, tại sao Chủ tịch nước lại có thể thay mặt Nhà nước ta về đối nội, đối ngoại được hả anh?”.

Nếu là H, em sẽ trả lời câu hỏi của em gái như thế nào?

a)

Em sẽ giải thích cho em gái hiểu rằng Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước trong quan hệ đối nội, đối ngoại.

b)

Em sẽ giải thích cho em gái là Chủ tịch nước trong thể chế chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa có toàn quyền quyết định, mà vấn đề đối nội, đối ngoại là một vấn đề quan trọng nên Chủ tịch nước phải đứng ra.


c)

Em sẽ giải thích cho em gái hiểu rằng chủ tịch nước là người đứng đầu ban đối nội và đối ngoại của nước ta.

d)

Em sẽ giải thích cho em gái hiểu rằng Chủ tịch nước là người quyết định tất cả các vấn đề quan trọng của đất nước.

61.

 “Chính quyền xã A tổ chức cho thanh thiếu niên trên địa bàn họp để thảo luận, đóng góp ý kiến về việc xây dựng trung tâm thể dục - thể thao của xã. Biết tin, C rủ V cùng đi họp nhưng V từ chối vì cho rằng trẻ em như mình đóng góp ý kiến là không có giá trị. V tin tưởng các lãnh đạo xã sẽ đủ sáng suốt để tự quyết định mọi việc. Người dân chỉ cần thực hiện các quyết định đó là được. C không đồng tình với suy nghĩ của V nhưng không biết nên giải thích thế nào để V thay đổi ý định.”

Nếu là C, em sẽ làm gì?

a)

Em sẽ mặc kệ V và bảo bạn là không đi mà sau này cái trung tâm đó không phù hợp với mình thì đừng kêu.

b)

Em sẽ giải thích cho bạn hiểu rằng mỗi công dân đều cần phải đọc, hiểu, và thực hành những quy định trong Hiến pháp.

c)

Em sẽ giải thích cho V hiểu rằng trẻ em có quyền đóng góp ý kiến, nếu ý kiến mà phù hợp thì đều được ghi nhận và xem xét. Hơn nữa, chính quyền xã xây dựng trung tâm thể dục - thể thao là để phục vụ cho nhân dân, trong đó có đối tượng thanh thiếu niên, nên ý kiến của chúng ta càng cần thiết.

d)

Em sẽ giải thích cho V hiểu nếu bạn ấy không hợp tác thì thôi.

62-65.

CÂU HỎI ĐÚNG/SAI ÔN TẬP CUỐI KỲ II - LỚP 10

MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT

Câu trắc nghiệm đúng sai. (Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).

Câu 1: Sau khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành, nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới trong đó hàm chứa các nội dung về quyền con người, quyền công dân… tạo thêm bước tiến mới trong đảm bảo quyền sở hữu tài sản, quyền tự do sản xuất, mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Quyền làm chủ của Nhân dân tiếp tục được củng cố và có những bước tiến quan trọng, quyền dân chủ trực tiếp thông qua hoạt động bầu cử, ứng cử; trưng cầu ý dân, bãi miễn đại biểu dân cử; tham gia vào quản lý nhà nước.

62.

a. Việc sửa đổi các văn bản pháp luật sau khi Hiến pháp 2013 ban hành là thể hiện đặc điểm Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

b. Hiến pháp 2013 quy định quyền tham gia quản lý nhà nước là quyền của công dân trong lĩnh vực xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

c. Quyền bầu cử, ứng cử là quyền con người được quy định trong Hiến pháp 2013.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

d. Những văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với Hiến pháp sẽ bị hủy bỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

66-69.

Câu 2: Sau khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành, nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới trong đó hàm chứa các nội dung về quyền con người, quyền công dân… tạo thêm bước tiến mới trong đảm bảo quyền sở hữu tài sản, quyền tự do sản xuất, mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Quyền làm chủ của Nhân dân tiếp tục được củng cố và có những bước tiến quan trọng, quyền dân chủ trực tiếp thông qua hoạt động bầu cử, ứng cử; trưng cầu ý dân, bãi miễn đại biểu dân cử; tham gia vào quản lý nhà nước.

66.

a. Việc nhiều văn bản pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ là thể hiện đặc điểm Hiến pháp là nguồn, nền tảng để ban hành các văn bản quy phạm pháp luật khác.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

b. Hiến pháp 2013 quy định quyền bầu cử, ứng cử là quyền của công dân trong lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

c. Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm là quyền con người được quy định trong Hiến pháp 2013.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

d. Quyền con người quy định trong Hiến pháp 2013 là quyền chỉ dành cho người có quốc tịch Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

70-73.

Câu 3: Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến, Hiến pháp quy định đầy đủ và phát triển thành nguyên tắc về việc “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp”. Nguyên tắc này được thể hiện nhất quán, xuyên suốt trong toàn bộ Hiến pháp năm 2013 từ chế độ chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đến các thiết chế trong bộ máy nhà nước. Các hình thức thể hiện dân chủ trực tiếp khá đa dạng như trưng cầu ý dân, bầu cử, thực hiện dân chủ cơ sở. Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực nhà nước một cách gián tiếp thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nước. Quốc hội và Hội đồng nhân dân do nhân dân bầu lên, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân, được nhân dân trao quyền để thực hiện quyền lực và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân là những người đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, có mối liên hệ chặt chẽ với nhân dân.


70.

a. Quốc hội là cơ quan đại biểu của nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

b. Nhân dân trực tiếp thực hiện quyền lực Nhà nước thông qua đại biểu Quốc hội.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

c. Thủ tướng chính phủ và Chủ tịch UBND trực tiếp được nhân dân bầu.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

d. Chức năng của Hội đồng nhân dân là quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

74-77.

Câu 4: Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến, Hiến pháp quy định đầy đủ và phát triển thành nguyên tắc về việc “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp”. Nguyên tắc này được thể hiện nhất quán, xuyên suốt trong toàn bộ Hiến pháp năm 2013 từ chế độ chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đến các thiết chế trong bộ máy nhà nước. Các hình thức thể hiện dân chủ trực tiếp khá đa dạng như trưng cầu ý dân, bầu cử, thực hiện dân chủ cơ sở. Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực nhà nước một cách gián tiếp thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nước. Quốc hội và Hội đồng nhân dân do nhân dân bầu lên, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân, được nhân dân trao quyền để thực hiện quyền lực và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân là những người đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, có mối liên hệ chặt chẽ với nhân dân.


74.

a. Chức năng của Quốc hội là quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước.


a)

Đúng

b)

Sai

75.

b. Quốc hội là cơ quan chấp hành của Chính phủ.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

c. Chức năng của hội đồng nhân dân là thay mặt nhân dân quyết định những vấn đề quan trọng nhất của địa phương.


a)

Đúng

b)

Sai

77.

d. Ủy ban nhân dân là cơ quan đại biểu của nhân dân ở địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

78-81.

Câu 5: Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến, Hiến pháp quy định đầy đủ và phát triển thành nguyên tắc về việc “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp”. Nguyên tắc này được thể hiện nhất quán, xuyên suốt trong toàn bộ Hiến pháp năm 2013 từ chế độ chính trị, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đến các thiết chế trong bộ máy nhà nước. Các hình thức thể hiện dân chủ trực tiếp khá đa dạng như trưng cầu ý dân, bầu cử, thực hiện dân chủ cơ sở. Ngoài ra, nhân dân còn thực hiện quyền lực nhà nước một cách gián tiếp thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nước. Quốc hội và Hội đồng nhân dân do nhân dân bầu lên, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân, được nhân dân trao quyền để thực hiện quyền lực và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân là những người đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, có mối liên hệ chặt chẽ với nhân dân.


78.

a. Chức năng của Quốc hội là tổ chức thì hành hiến pháp và pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

b. Hội đồng nhân dân là cơ quan đại biểu của nhân dân ở địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

c. Quốc hội có quyền bầu và bãi nhiệm Thủ tướng chính phủ.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

d. Đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Quốc hội bãi nhiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

82-85.

Câu 6: Với khuôn khổ có hạn, hiến pháp trong nhiều trường hợp không thể quy định một cách chi tiết và cụ thể để áp dụng trong mọi tình huống, mà chỉ có thể quy định những vấn đề chung, mang tính nguyên tắc của nhà nước và của xã hội như: chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, xã hội, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân... Do hiến pháp không thể quy định được tất cả những gì liên quan tới nhà nước và xã hội nên đòi hỏi phải có sự chi tiết, cụ thể hóa các quy định của hiến pháp bằng các văn bản pháp luật khác. Nếu không có sự chi tiết, cụ thể đó, những quy định của hiến pháp sẽ khó đi vào cuộc sống, thậm chí có những quy định không thể thực hiện được. Vì lẽ đó, thông qua hiến pháp, nhân dân còn uỷ quyền cho các cơ quan nhà nước trong quá trình hoạt động có thể ban hành luật và các văn bản dưới luật khác để chi tiết hoá hiến pháp, nhằm để thực hiện hiến pháp.

82.

a. Hiến pháp là hệ thống các quy phạm pháp luật quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

b. Hiến pháp 2013 quy định nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế tự cung tự cấp định hướng xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

c. Về lĩnh vực văn hóa, Hiến pháp 2013 quy định xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

d. Theo quy định của pháp luật, nội dung của Hiến pháp không được trái với các bộ luật do Quốc hội ban hành.

a)

Đúng

b)

Sai

86-89.

Câu 7: Với khuôn khổ có hạn, hiến pháp trong nhiều trường hợp không thể quy định một cách chi tiết và cụ thể để áp dụng trong mọi tình huống, mà chỉ có thể quy định những vấn đề chung, mang tính nguyên tắc của nhà nước và của xã hội như: chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, xã hội, dấn sự, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân... Do hiến pháp không thể quy định được tất cả những gì liên quan tới nhà nước và xã hội nên đòi hỏi phải có sự chi tiết, cụ thể hóa các quy định của hiến pháp bằng các văn bản pháp luật khác. Nếu không có sự chi tiết, cụ thể đó, những quy định của hiến pháp sẽ khó đi vào cuộc sống, thậm chí có những quy định không thể thực hiện được. Vì lẽ đó, thông qua hiến pháp, nhân dân còn uỷ quyền cho các cơ quan nhà nước trong quá trình hoạt động có thể ban hành luật và các văn bản dưới luật khác để chi tiết hoá hiến pháp, nhằm để thực hiện hiến pháp.

86.

a. Hiến pháp 2013 là văn bản pháp luật do Chính phủ ban hành.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

b. Trách nhiệm của nhà nước và xã hội là tạo việc làm cho người lao động là một trong những nội dung của Hiến pháp 2013 trong lĩnh vực dân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

c. Hiến pháp quy định những vấn đề chung nên công dân không cần thực hiện theo hiến pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

d. Nội dung của các văn bản pháp luật khác khi cụ thể hóa Hiến pháp thì phải phù hợp với Hiến pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

90-93.

Câu 8: Tất cả các cơ quan nhà nước được nhân dân uỷ quyền không những phải tổ chức và hoạt động theo quy định của hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với hiến pháp. Xuất phát từ nguyên tắc này thì: các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở các văn bản luật, phù hợp với các văn bản luật, nội dung không được trái với các văn bản luật, nhằm để thực hiện các văn bản luật; văn bản của các cơ quan chấp hành và điều hành phải được ban hành phù hợp với văn bản của các cơ quan quyền lực, đại diện; văn bản của các cơ quan cấp dưới phải được ban hành phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, nhưng phải bảo đảm sự phân định rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan ở mỗi cấp; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

90.

a. Các văn bản quy phạm pháp luật không nhất thiết phải phù hợp với Hiến pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

b. Hiến pháp do Quốc hội ban hành.

a)

Đúng

b)

Đúng

92.

c. Hiến pháp là nền tảng cho việc ban hành các văn bản pháp luật khác.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

d. Các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở của các văn bản luật là nội dung của đặc điểm tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

a)

Đúng

b)

Sai

94-97.

Câu 9: Tất cả các cơ quan nhà nước được nhân dân uỷ quyền không những phải tổ chức và hoạt động theo quy định của hiến pháp mà các cơ quan này còn phải ban hành các văn bản pháp luật (kể cả các văn bản luật và văn bản dưới luật) phù hợp với hiến pháp. Xuất phát từ nguyên tắc này thì: các văn bản dưới luật phải được ban hành trên cơ sở các văn bản luật, phù hợp với các văn bản luật, nội dung không được trái với các văn bản luật, nhằm để thực hiện các văn bản luật; văn bản của các cơ quan chấp hành và điều hành phải được ban hành phù hợp với văn bản của các cơ quan quyền lực, đại diện; văn bản của các cơ quan cấp dưới phải được ban hành phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên, nhưng phải bảo đảm sự phân định rõ ràng về thẩm quyền của cơ quan ở mỗi cấp; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.


94.

a. Bất kỳ cơ quan nào cũng có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.


a)

Đúng

b)

Sai

95.

b. Luật hôn nhân và gia đình là văn bản dưới luật.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

c. Văn bản của cơ quan cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản của cơ quan cấp trên là nội dung đặc điểm tính quy phạm phổ biến của pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

d. Hiến pháp là văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

98-101.

Câu 10: Điều 20 (sửa đổi, bổ sung Điều 72) thể hiện tính phù hợp hơn của tinh thần nhà nước pháp quyền, tiếp tục khẳng định vai trò của cơ quan tòa án nhưng cũng khẳng định một trong những quyền của con người là được tòa án xét xử khi bị buộc tội, như vậy có thể hiểu rằng không một cơ quan nào khác được thực hiện quyền này nhằm đảm bảo tính công bằng công lý cho tất cả những người phạm tội và việc xét xử ấy cũng chỉ được xét xử bằng chính pháp luật và chỉ bằng pháp luật, họ có thể sử dụng sự trợ giúp pháp lý của người bào chữa để có thể “gỡ” tội cho chính mình: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam giữ người do luật định. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm”; trong điều này ghi nhận hai quyền cơ bản; quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác.


98.

a. Tòa án là cơ quan tư pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

b. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể là quyền công dân.


a)

Đúng

b)

Sai

100.

c. Bịa đặt thông tin nói xấu người khác là hành vi vi phạm quyền mọi người được pháp luật bảo hộ nhân phẩm danh dự.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

d. Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật là quyền con người.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

PHẦN III: Câu hỏi ngắn

Câu 1: Luật cơ bản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là

4 lines
103.

Câu 2: Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là


4 lines
104.

Lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội là


4 lines
105.

Chủ Tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về

4 lines
106.

Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan Kiểm toán Nhà nước là thực hiện kiểm toán việc .........., ........ tài chính, tài sản công

4 lines