Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý Học Kì 2
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Kết quả chính của thí nghiệm tán xạ hạt α của Rutherford là gì?
Tất cả các hạt α đều xuyên qua lá vàng mà không bị lệch.
Hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng, nhưng một số ít bị tán xạ với các góc lệch lớn.
Tất cả các hạt α đều bị lệch góc nhỏ.
Các hạt α bị hấp thụ hoàn toàn bởi lá vàng.
Rutherford kết luận rằng nguyên tử có cấu trúc
giống như mô hình "bánh mận" với electron nằm rải rác trong mội khối cầu có điện tích dương.
gồm hạt nhân mang điện tích dương, nhỏ và đặc, nằm ở trung tâm, với các electron quay xung quanh.
chứa các lớp vỏ đồng nhất.
là một khối cầu đặc.
Kết quả nào dưới đây không phù hợp với kết luận của Rutherford?
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước của nguyên tử.
Hạt α có thể bị tán xạ ngược với góc lớn.
Nguyên tử có mật độ khối lượng cao ở tâm.
Electron quay quanh hạt nhân trên quỹ đạo cố định.
Phần tử nào trong nguyên tử chiếm phần lớn khối lượng của nguyên tử?
Electron.
Proton.
Hạt nhân.
Neutron.
Lực nào đã làm thay đổi phương của hạt alpha (42 He) khi được bắn vào lá vàng mỏng?
Lực hạt nhân giúp hạt nhân 17979 Au đẩy 42 He
Lực hạt nhân giúp hạt nhân 17979 Au hút 42 He
Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân 17979 Au và 42 He
Lực hút tĩnh điện giữa các electron của phân tử vàng và 42 He
Một chùm hạt α hẹp được bắn vào một lá vàng mỏng, hướng của các hạt α khi xuyên qua lá vàng được biểu diễn như hình vẽ. Hướng của hầu hết các hạt α khi xuyên qua lá vàng là
hướng A.
hướng B.
hướng C.
hướng D.
Trong thí nghiệm tán xạ alpha của Rutherford, chùm hạt alpha được bắn về phía hạt nhân của nguyên tử vàng. Trong các quỹ đạo như hình vẽ, hạt alpha không thể chuyển động theo quỹ đạo nào?
Quỹ đạo 1.
Quỹ đạo 2.
Quỹ đạo 3.
Quỹ đạo 4.
Hai hạt α có năng lượng bằng nhau được bắn về phía hạt nhân của một nguyên tử vàng. Sơ đồ nào sau đây thể hiện rõ nhất đường đi của hai hạt α nói trên?
Hình (I).
Hình (II).
Hình (III).
Hình (IV).
Sơ đồ nào sau đây biểu diễn đúng vị trí các hạt tích điện trong nguyên tử?
Hình (I).
Hình (II).
Hình (III).
Hình (IV).
Trong mô hình cấu tạo nguyên tử hydrogen của Niels Bohr, lực đóng vai trò là lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn đều của electron quanh hạt nhân là
lực hấp dẫn giữa proton và electron.
lực đẩy tĩnh điện giữa proton và electron.
lực hút tĩnh điện giữa proton và electron.
lực ma sát giữa electron và hạt nhân.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
nucleon, electron.
neutron, electron.
proton, electron.
proton, neutron.
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
số neutron và bán kính hạt nhân bằng nhau.
số proton bằng nhau nhưng khác số neutron.
số neutron bằng nhau nhưng khác số proton.
số proton và bán kính hạt nhân bằng nhau.
Số nucleon có trong hạt nhân Az X là
Z.
A.
A + Z.
A - Z.
Số proton có trong hạt nhân 21084 Po là
210.
84.
126
294
Số nucleon có trong hạt nhân 19779Au là
79.
197.
276
118
Hạt nhân cobalt 2760Co có
27 proton và 60 neutron.
60 proton và 27 neutron.
27 proton và 33 neutron.
33 proton và 27 neutron.
Khi so sánh hạt nhân 126 C và hạt nhân 146C phát biểu nào sau đây đúng?
Số nucleon của hạt nhân 126 C bằng số nucleon của hạt nhân 146C
Điện tích của hạt nhân 126 C nhỏ hơn điện tích của hạt nhân 146C
Số proton của hạt nhân 126 C lớn hơn số proton của hạt nhân 146C
Số neutron của hạt nhân 126 C nhỏ hơn số neutron của hạt nhân 146C
Hạt nhân 146C và hạt nhân 147N có cùng
điện tích.
số nucleon.
số proton.
số neutron.
So với hạt nhân 2914 Si, hạt nhân 4020Ca có nhiều hơn
11 neutron và 6 proton.
5 neutron và 6 proton.
6 neutron và 5 proton.
5 neutron và 12 proton.
Số nucleon của hạt nhân 23090 Th nhiều hơn số nucleon của hạt nhân 12080 Po là
14.
20.
6.
126.
Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu là 5626 X Đồng vị của nguyên tố X là
2556 X
5426 X
5626 X
5628 X
Cho sơ đồ biểu diễn hạt nhân của nguyên tố X như sau: Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu là
74X
43 X
34 X
74X
Hạt nhân chromium 5224 Cr có
24 electron.
52 proton.
76 nucleon.
28 neutron.
Số lượng proton, neutron và nucleon trong ba hạt nhân X, Y và X được cho trong bảng sau. Các hạt nhân là đồng vị của cùng một nguyên tố là
X và Y.
Y và Z.
X và Z.
cả X, Y và Z.
Sơ đồ sau biểu diễn hạt nhân của ba nguyên tử. Các hạt nhân là đồng vị của cùng một nguyên tố là
P và Q.
Q và R.
P và R.
cả P, Q và R.
Sử dụng chùm hạt alpha tích điện dương bắn phá vào một lá vàng rất mỏng đặt trong hộp chân không. Hình sau minh hoạ kết quả thí nghiệm.
Phần lớn hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mà không bị lệch hướng.
Một tỉ lệ nhỏ hạt alpha bị lệch hướng ít nhiều so với phương ban đầu vì chúng đã tương tác với lớp vỏ electron trong các nguyên tử.
Một tỉ lệ rất nhỏ (chỉ 1 trong khoảng 104) hạt alpha bị lệch hướng lớn hơn 90o vì chúng tương tác trực tiếp với phần tích điện dương bên trong các nguyên tử.
Kết quả thí nghiệm chứng tỏ phần lớn không gian bên trong nguyên tử là trống rỗng với một hạt nhân tích điện dương ở trung tâm nguyên tử.
Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu 5525Mn. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
Nguyên tố 5525Mn đứng ở ô số 55 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Hạt nhân 5525Mn có điện tích + 25e.
Hạt nhân 5525Mn chứa 25 hạt trung hoà về điện.
Nguyên tử 5525Mn có 25 electron quay quanh hạt nhân.
Cho bảng kí hiệu của bốn hạt nhân như sau (thiếu kí hiệu của hạt nhân chì-206): Dựa vào thông tin trong bảng, cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Hạt nhân 88222 Ra và 86222 Rn là hai hạt nhân đồng vị.
Điện tích của hạt nhân radium-222 lớn hơn điện tích của hạt nhân radon-222.
Kí hiệu của hạt nhân chì-206 là 72206 Pb
Khi nguyên tử trung hòa về điện, trong bốn hạt nhân đã cho, hạt nhân radium-222 có nhiều electron quay xung quanh nhất.
Kí hiệu hạt nhân cho radium 226 là 88222 Ra
Mỗi hạt nhân Ra có 88 proton.
Số nucleon trong mỗi hạt nhân 88222 Ra là 134.
Trong mỗi nguyên tử Ra trung hoà có 88 electron.
Bán kính hạt nhân 88222 Ra có giá trị khoảng 7,31.10-13 cm.
