WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIN 9 24-25
Total questions: 88
Worksheet time: 2hrs 39mins
Để giải quyết bài toán Quản lí tài chính gia đình, em nên sử dụng phần mềm nào?
Phần mềm bảng tính.
Phần mềm soạn thảo văn bản.
Phần mềm máy tính.
Phần mềm tạo bài trình chiếu.
Trong công thức chung của COUNTIF, tham số criteria có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi range.
Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
Điều kiện xác thực dữ liệu để tạo bảng tính.
Trong công thức chung của COUNTIF, tham số range có ý nghĩa gì?
Số lượng các ô tính thoả mãn điều kiện kiểm tra.
Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi criteria.
Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
Hàm nào trong Excel dùng để đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện?
COUNT.
SUMIF.
COUNTIF.
INDEX.
Công thức chung của hàm COUNTIF là
COUNTIF(range, criteria).
=COUNTIF(criteria, range).
COUNTIF(criteria, range).
=COUNTIF(range, criteria).
Công thức tính để đếm số ô trong vùng C1:C6 chứa từ "The" là
=COUNT(C1:C6,"The").
=COUNTIF(C1:C6,The).
=COUNTIF(C1:C6,"The").
=COUNT(C1:C6,The).
Công thức tính để đếm số ô trong vùng A2:A8 chứa giá trị số nhỏ hơn 90 là
=COUNTIF(A2:A8,"<90").
=COUNTIF(A2:A8,">90").
=COUNTIF(A2:A8,>90).
=COUNTIF(A2:A8,<90).
Công thức tính để đếm số ô trong vùng B3:B5 chứa giá trị giống như ô E7 là
=COUNT(B3:B5,E7)
=COUNTIF(B3:B5,"=E7")
=COUNTIF(B3:B5,"E7")
=COUNTIF(B3:B5,E7)
Công thức tính để đếm số ô trong vùng F2:F9 chứa xâu kí tự bắt đầu bằng chữ cái N là
=COUNTIF(F2:F9,"N")
=COUNTIF(F2:F9,"N_")
=COUNTIF(F2:F9,"N*")
=COUNTIF(F2:F9,N*)
Công thức tính để đếm số ô trong vùng E4:E11 chứa giá trị số khác giá trị trong ô C5 là
=COUNTIF(E4:E11,"#"&C5)
=COUNTIF(E4:E11,"!="&C5)
=COUNTIF(E4:E11,"≠"&C5)
=COUNTIF(E4:E11,"<>"&C5)
Công thức tính để đếm số ô trong vùng A7:A20 chứa từ kết thúc bằng "an" là
=COUNTIF(A7:A20,"*an")
=COUNTIF(A7:A20,"?an")
=COUNTIF(A7:A20,"_an")
=COUNTIF(A7:A20," an")
Hàm nào trong Excel dùng để tính tổng giá trị của những ô thoả mãn một điều kiện nào đó?
SUM
COUNTIF
count
SUMIF
Công thức chung của hàm SUMIF là:
=SUMIF(criteria, [sum_range], range)
=SUMIF(range, [sum_range], criteria)
=SUMIF(range, criteria, [sum_range])
=SUMIF(criteria, range, [sum_range])
Trong công thức chung của SUMIF, tham số range có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số criteria.
Điều kiện kiểm tra
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số sum_range
Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số sum_range thoả mãn điều kiện
Trong công thức chung của SUMIF, tham số sum_range có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số range
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số criteria
Điều kiện kiểm tra
Công thức tính tổng các giá trị nhỏ hơn 100 trong vùng B2:B6 là:
=SUM(B2:B6,“<100”)
=SUMIF(B2:B6,“<100”)
=SUMIF(B2:B6,“>100”)
=SUMIF(B2:B6,<100)
Công thức tính tổng các giá trị trong vùng C4:C10 với các ô tương ứng trong vùng A4:A10 có giá trị là “SGK” là:
=SUMIF(C4:C10,“SGK”,A4:A10)
=SUMIF(A4:A10,SGK,C4:C10)
=SUM(A4:A10,“SGK”,C4:C10)
=SUMIF(A4:A10,“SGK”,C4:C10)
Công thức tính tổng các giá trị trong vùng D1:D7 với các ô tương ứng trong vùng A1:A7 có giá trị giống như ô F3 là:
=SUMIF(A1:A7,“F3”,D1:D7)
=SUMIF(D1:D7,F3,A1:A7)
=SUMIF(A1:A7,F3,D1:D7
=SUMIF(D1:D7,“F3”,A1:A7)
Công thức tính tổng các giá trị trong vùng E2:E10 với các ô tương ứng trong vùng A2:A10 có giá trị lớn hơn giá trị tại ô B6 là:
=SUMIF(A2:A10,“>” & B6,E2:E10)
=SUMIF(A2:A10,“>B6”,E2:E10)
=SUMIF(A2:A10,“>” + B6,E2:E10)
=SUMIF(E2:E10,“>” & B6,A2:A10)
Để chuyển địa chỉ khối A1:B3 sang địa chỉ tuyệt đối $A$1:$B$3, em nhấn phím nào?
F3
F4
F5
F2
Công thức trong ô E2 là: =sumif($A$1:$A$5,B3,$C$1:$C$5). Sao chép ô E2 sang ô E3, công thức trong ô E3 là:
=sumif($A$1:$A$5,B3,$C$1:$C$5)
=sumif(A1:A5,B4,C1:C5)
=sumif($A$2:$A$6,B4,$C$2:$C$6)
=sumif($A$1:$A$5,B4,$C$1:$C$5)
Trong công thức chung của IF, tham số value_if_false có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
Điều kiện kiểm tra.
Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
Trong công thức chung của IF, tham số logical_test có ý nghĩa gì?
Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
Điều kiện kiểm tra.
Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng.
Trong công thức chung của IF, tham số value_if_true có ý nghĩa gì?
Giá trị trả về nếu điều kiện là sai.
Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
Điều kiện kiểm tra.
Giá trị trả về nếu điều kiện là đúng.
Hàm nào trong Excel dùng để kiểm tra điều kiện và trả về một giá trị khi điều kiện đó đúng và một giá trị khác nếu điều kiện đó sai?
COUNTIF.
IF.
SUMIF.
CHECK.
Công thức chung của hàm IF là
=IF(logical_test, [value_if_false], [value_if_true]).
=IF([value_if_false], [value_if_true], logical_test).
=IF([value_if_true], [value_if_false], logical_test).
=IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).
Em có thể sử dụng quy tắc quản lí tài chính nào để biết việc chi tiêu đã cân đối, hợp lí hay chưa dựa trên số liệu tổng hợp?
Quy tắc 50-50.
Quy tắc 50-20-30.
Quy tắc 50-30-20.
Quy tắc 20-30-50.
Công thức nào dưới đây sử dụng đúng hàm IF để kiểm tra nếu tỉ lệ chi cho mục tiêu "Nhu cầu thiết yếu" N3 lớn hơn 50% thì trả về "Nhiều hơn", ngược lại trả về "Ít hơn"?
=IF(N3<50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")
=IF(N3>50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")
=IF(N3=50%,"Nhiều hơn","Ít hơn")
=IF(N3>50%,"Ít hơn","Nhiều hơn")
Trong công thức =IF(N4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn"), tham số N4>30% được gọi là gì?
Logical Test
Value if False
Value if True
Điều kiện sai
Trong công thức =IF(N4>30%,"Nhiều hơn","Ít hơn"), nếu N4 = 25%, kết quả sẽ là gì?
Ít hơn
Nhiều hơn
Sai công thức
Không xác định
Công thức nào đúng để nhận xét mục chi "Tiết kiệm" theo quy tắc:
Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 40% thì nhận xét là "Dư thừa".
Nếu tỉ lệ chi lớn hơn 20% thì nhận xét là "Hợp lý".
Nếu không thì nhận xét là "Thiếu hụt".
=IF(N5>20%,"Hợp lý","Thiếu hụt")
=IF(N5>40%,"Dư thừa",IF(N5>20%,"Hợp lý","Thiếu hụt"))
=IF(N5<20%,"Thiếu hụt","Hợp lý")
=IF(N5<40%,"Hợp lý",IF(N5>20%,"Dư thừa"))
Phát biểu nào sau đây sai?
Khi sử dụng bảng tính điện tử quản lí tài chính gia đình, dữ liệu thu, chi được lưu trữ, cập nhật và hiển thị trực quan, sinh động, dễ so sánh,… giúp các gia đình kiểm soát chi tiêu hiệu quả.
Có thể bổ sung biểu đồ để hiển thị số liệu thu và chi một cách trực quan, dễ so sánh, giúp cho việc quản lí tài chính gia đình được dễ dàng và hiệu quả.
Giá trị NET lớn sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
Giá trị NET nhỏ sẽ cho thấy gia đình đang chi tiêu nhiều.
Trong công thức chung của SUMIF, tham số sum_range có ý nghĩa gì?
Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số sum_range thoả mãn điều kiện.
Điều kiện kiểm tra.
Phạm vi chứa các giá trị cần tính tổng, nếu sum_range bị bỏ qua thì tính tổng các ô trong tham số range thoả mãn điều kiện.
Phạm vi chứa các giá trị cần kiểm tra hoặc tính tổng các giá trị nếu không có tham số criteria.
Công thức chung của hàm kiểm tra điều kiện và trả về một giá trị khi điều kiện đó đúng và một giá trị khác nếu điều kiện đó sai là
=IF([value_if_true], logical_test, [value_if_false]).
=IF(logical_test, [value_if_false], [value_if_true]).
=IF(logical_test, [value_if_true], [value_if_false]).
=IF([value_if_false], [value_if_true], logical_test).
Số tiền chênh lệch giữa thu và chi được thể hiện bằng giá trị gì?
Giá trị NET.
Giá trị NTE.
Giá trị TEN.
Giá trị ENT.
Công thức lấy giá trị của ô K8 trong trang tính Thu nhập đưa vào ô C15 trong trang tính Tổng hợp để tổng số tiền thu nhập trong trang tính Tổng hợp được cập nhật tự động từ trang tính Thu nhập là
="Thu nhập"!K8.
='Tổng hợp'!K8.
='Thu nhập'*K8.
='Thu nhập'!K8.
Công thức lấy giá trị của ô I9 trong trang tính Chi tiêu đưa vào ô C16 trong trang tính Tổng hợp để tổng số tiền thu nhập trong trang tính Tổng hợp được cập nhật tự động từ trang tính Chi tiêu là
='Thu nhập'!I9.
='Chi tiêu'!I9.
='Tổng hợp'!I9.
="Chi tiêu"!I9.
Công thức tính tổng tiền chi tiêu là
=SUMIF(H2:H10).
=SUM(H2:H10).
=COUNT(H2:H10).
=SUM(F2:F10).
Công thức thích hợp để nhập vào ô G5 là
=COUNT(B3:B10,F5).
=COUNTIF(B3:B10,Học tập).
=IF(B3:B10,F5).
=COUNTIF(B3:B10,F5).
Công thức tính tổng các giá trị trong vùng F1:F12 với các ô tương ứng trong vùng A1:A12 có giá trị bằng 100000 là
=SUM(A1:A12,100000,F1:F12).
=SUMIF(A1:A12,10000,F1:F12).
=SUMIF(A1:A12,100000,F1:F12).
=SUMIF(F1:F12,100000,A1:A12).
Công thức chung của hàm đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn điều kiện là
=COUNTIF(criteria, range).
=SUMIF(range, criteria, [sum_range]).
=COUNTIF(range, criteria).
=IF(logical_test, [value_if_false], [value_if_true]).
Trong quá trình giải quyết vấn đề, bước đầu tiên cần thực hiện là gì?
Phân tích vấn đề
Trình bày giải pháp
Tìm hiểu vấn đề
Thực hiện giải pháp
Một trong những yếu tố quan trọng của thuật toán bám tường là gì?
Luôn tiến thẳng khi không có đường khác
Luôn giữ tường ở bên trái hoặc phải
Quay ngẫu nhiên khi gặp ngã rẽ
Dừng lại khi gặp tường
Tại sao thuật toán bám tường có thể giúp robot thoát khỏi mê cung?
Nó kiểm tra mọi ngõ ngách trong mê cung
Nó chỉ tiến về phía trước
Nó ghi nhớ đường đi đã qua
Nó luôn đi theo đường ngắn nhất
Trong thuật toán bám tường, khi phía bên phải có tường và phía trước cũng có tường, robot sẽ làm gì?
Quay trái 90°
Quay phải 90°
Đi thẳng
Dừng lại
Trong các bước giải quyết vấn đề, bước nào dùng để xác định hiệu quả của giải pháp?
Tìm hiểu vấn đề
Phân tích vấn đề
Lựa chọn giải pháp
Thực hiện giải pháp và đánh giá kết quả
Khi không có bản đồ của mê cung, robot cần dựa vào yếu tố nào để di chuyển?
Bộ cảm biến phát hiện tường
Hướng dẫn từ bên ngoài
Màu sắc của đường đi
Độ dài của lối đi
Thuật toán bám tường bên phải yêu cầu robot ưu tiên hành động nào?
Đi thẳng khi có đường trước mặt
Quay trái khi gặp tường
Rẽ phải nếu không có tường bên phải
Đi ngược lại đường cũ
Điều kiện nào khiến thuật toán bám tường có thể không tìm được lối ra?
Mê cung có chu kỳ lặp vô hạn
Mê cung quá phức tạp
Robot đi sai hướng ban đầu
Có quá nhiều ngã rẽ
Thuật toán bám tường được mô tả dưới dạng nào?
Mã máy
Dạng liệt kê các bước hoặc sơ đồ khối
Ngôn ngữ tự nhiên
Mô hình ba chiều
Khi nào robot cần quay trái 90° trong thuật toán bám tường bên phải?
Khi không có đường đi phía trước
Khi cả phía trước và bên phải đều có tường
Khi không có tường bên phải
Khi không có tường bên trái
Trong bước "Trình bày giải pháp", điều quan trọng nhất là gì?
Sử dụng ngôn ngữ phức tạp
Đảm bảo không gây nhầm lẫn khi thực hiện
Đưa ra nhiều lựa chọn giải pháp
Thực hiện kiểm tra ngay
Mục tiêu chính của "Phân tích vấn đề" là gì?
Tìm ra lỗi sai trong giải pháp
Xác định các khía cạnh của vấn đề và đưa ra nhận định
Thực hiện kiểm tra kết quả
Đưa ra sơ đồ khối
Robot có thể thực hiện những hành động nào trong thuật toán bám tường?
Nhảy qua tường
Đi thẳng, rẽ trái hoặc rẽ phải
Bay qua mê cung
Ghi nhớ các bước đã đi
Khi thực hiện thuật toán bám tường, robot sẽ dừng lại khi nào?
Khi gặp tường phía trước
Khi đã tìm thấy lối ra
Khi không còn đường đi nào khác
Khi hết năng lượng
Yếu tố nào giúp cải tiến thuật toán bám tường?
Áp dụng công nghệ AI
Tăng tốc độ di chuyển của robot
Sử dụng bản đồ mê cung
Tối ưu hóa thuật toán cho từng trường hợp
Trong quy trình thanh toán tiền lương, bước nào thường được giao cho máy tính thực hiện?
Lập phiếu chi lương.
Xây dựng công thức tính lương.
Chấm công.
Tính toán tiền lương.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong quy trình giải quyết vấn đề có những bước có thể chuyển giao cho máy tính thực hiện.
Bài toán trong tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện.
Máy tính chỉ tính toán được với những giá trị số.
Bài toán tính lương còn được gọi là bài toán tin học.
Em hãy sắp xếp các bước giải quyết vấn đề sau theo đúng thứ tự.
1. Xây dựng thuật toán.
2. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
3. Cài đặt thuật toán.
4. Xác định bài toán.
4 - 1 - 2 - 3.
4 - 1 - 3 - 2.
1 - 3 - 4 - 2.
3 - 4 - 1 - 2.
Đầu vào của bài toán giải phương trình ax2+bx+c=0 là gì?
Thông báo "phương trình có vô số nghiệm".
Nghiệm của phương trình (nếu có).
Các hệ số a, b, c
Thông báo "phương trình vô nghiệm".
Đối với bài toán tìm và hiển thị giá trị lớn nhất của những số nguyên dương được nhập vào từ bàn phím, thao tác nhập giá trị của biến x và xử lí giá trị đó được đặt trong một vòng lặp với điều kiện kết thúc là gì?
x=0
x>0
x<0
x=0
Đầu ra của bài toán tính lương là gì?
Mức lương của nhân viên.
Tiền lương của nhân viên.
Số giờ làm việc trong tuần của nhân viên.
Số lượng nhân viên.
Quy trình giải một bài toán tin học bao gồm mấy bước?
2.
3.
4.
5.
Bước Thực hiện giải pháp trong giải quyết vấn đề tương ứng với bước nào trong việc giải một bài toán tin học?
Cài đặt thuật toán.
Xây dựng thuật toán.
Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình.
Xác định bài toán.
Thuật toán tìm max mô tả bằng cách liệt kê các bước dưới đây sai ở những dòng nào?
2, 4.
5, 6.
2, 5.
4, 5.
Mô tả thuật toán không sử dụng cấu trúc nào sau đây?
Cấu trúc rẽ nhánh.
Cấu trúc không tuần tự.
Cấu trúc tuần tự.
Cấu trúc lặp.
