Font size
WorksheetsCâu hỏi GDQP học phần I
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 43mins
Nội dung GDQP học phần I là những vấn đề cơ bản về đường lối:
Cách mạng của Đảng
Quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
Quốc phòng của Đảng
Chiến tranh của Đảng
Một trong những điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phần là có đủ:
80% thời gian học tập trên lớp
75% thời gian học tập trên lớp
90% thời gian học tập trên lớp
70% thời gian học tập trên lớp
Nội dung giáo dục QP-AN học phần II là những vấn đề cơ bản về:
Công tác xây dựng khu vực phòng thủ
Công tác xây dựng thế trận chiến tranh
Công tác xây dựng nền quốc phòng, an ninh
Công tác quốc phòng và an ninh
Nội dung giáo dục QP-AN học phần III là những vấn đề cơ bản về:
Các môn kỹ thuật, chiến thuật quốc phòng, an ninh
Chiến thuật, kỹ thuật chiến đấu và đội ngũ đơn vị
Quân sự chung
Các môn chung về quân sự, an ninh và bắn súng tiểu liên AK
Đối tượng được miễn học môn học giáo dục QPAN là học sinh, sinh viên:
Có bằng tốt nghiệp sỹ quan quân đội, công an
Đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự
Bị ốm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện
Thuộc lực lượng dân quân tự vệ thường trực
Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục quốc phòng - an ninh:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu tổng hợp
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Phương pháp nghiên cứu giả thuyết
Đối tượng được tạm hoãn môn học giáo dục QPAN là học sinh, sinh viên:
Bị ốm đau, tai nạn, thai sản
Thuộc dân quân cơ động của địa phương
Thuộc lực lượng tự vệ của cơ quan
Đã tham gia nghĩa vụ quân sự
Một trong những đối tượng được miễn học môn học giáo dục quốc phòng - an ninh là học sinh, sinh viên:
Là dân quân tự vệ
Bị ốm đau, tai nạn
Là người nước ngoài
Đã tham gia nghĩa vụ quân sự
Cơ sở phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục QPAN là:
Học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh
Triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng
Trong nghiên cứu lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng QPAN cần sử dụng kết hợp phương pháp dạy học:
Lý thuyết và thực hành
Kỹ thuật và chiến thuật
Lý luận và thực tiễn
Học tập và rèn luyện
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chiến tranh là một hiện tượng:
Chính trị-xã hội
Tự nhiên-xã hội
Lịch sử-xã hội
Lịch sử-tự nhiên
Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất:
Giai cấp công nhân
Của người nông dân
Giai cấp công, nông
Nhân dân lao động
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chiến tranh là một hiện tượng:
Nhất trí quân dân với lực lượng tiến bộ thế giới
Gắn bó Hồng quân với nhân dân lao động
Đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân
Đoàn kết nhất trí nhân dân với quân đội
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chức năng của quân đội nhân dân Việt Nam là:
Đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất
Đội quân công tác, đội quân chiến đấu và đội quân xây dựng
Đội quân chiến đấu, đội quân sản xuất, đội quân tuyên truyền
Đội quân xây dựng, đội quân công tác, đội quân an ninh trật tự
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:
Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người
Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất
Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội
Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là bản chất của:
Giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
Giai cấp, nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng và huấn luyện quân đội đó
Nhân dân lao động và giai cấp đang lãnh đạo đối với quân đội đó
Nhà nước, đảng phái đã sinh ra, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là:
Nguồn gốc kinh tế
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc giai cấp
Nguồn gốc chính trị
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, bảo vệ Tổ quốc XHCN là:
Một tất yếu khách quan
Nhiệm vụ thường xuyên
Cấp thiết trước mắt
Nhiệm vụ khách quan
Câu nói của Lênin “giành chính quyền đã khó, nhưng giữ được chính quyền còn khó khăn hơn” thể hiện quan điểm về:
Bảo vệ Tổ quốc XHCN
Xây dựng Tổ quốc XHCN
Giữ gìn Tổ quốc XHCN
Củng cố chính quyền Xô-viết
Chiến tranh là kết quả của những mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau, được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là:
Bạo lực vũ trang
Lực lượng vũ trang
Bạo lực tổng hợp
Lực lượng quân sự
Nguồn gốc trực tiếp nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là:
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc giai cấp
Nguồn gốc mâu thuẫn
Nguồn gốc chính trị
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính chất xã hội của chiến tranh là:
Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa
Chiến tranh đi ngược lại lịch sử phát triển của loài người
Chiến tranh cách mạng và chiến tranh phản cách mạng
Chiến tranh là hiện tượng lịch sử của xã hội loài người
Thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa
Phản đối chiến tranh quân sự, ủng hộ chiến tranh giải phóng
Ủng hộ chiến tranh chống áp bức, phản đối chiến tranh xâm lược
Phản đối chiến tranh phản cách mạng, ủng hộ chiến tranh cách mạng
Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa Xã hội
Độc lập tự do, thống nhất đất nước
Chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc
Tự do độc lập và Chủ nghĩa Xã hội
Một trong những nhiệm vụ của Quân đội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng CNXH
Tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước cho nhân dân
Giúp đỡ nhân dân sản xuất, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Làm nòng cốt phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương nơi đóng quân
Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là:
Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước
Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ tổ quốc
Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, bảo vệ độc lập
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin khẳng định một trong những nguồn gốc xuất hiện và tồn tại của chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại:
Của các tôn giáo và tín ngưỡng
Của giai cấp và đối kháng giai cấp
Mâu thuẫn của các tập đoàn người
Mâu thuẫn giữa các dân tộc
Một trong những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:
Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Đảng Cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Nhà nước lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Quan hệ của chiến tranh đối với chính trị:
Chính trị chi phối toàn bộ nhưng không làm gián đoạn quá trình chiến tranh
Chính trị chi phối toàn bộ quá trình và quyết định một thời đoạn của chiến tranh
Chính trị là một bộ phận quyết định mục tiêu của toàn bộ cuộc chiến tranh
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội Nhân dân Việt Nam là một:
Tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam
Hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng, giải phóng dân tộc Việt Nam
Sự kiện trong lịch sử chống giặc ngoại xâm dựng nước và giữ nước ở Việt Nam
Hiện tượng tự phát do đòi hỏi cấp thiết của chiến tranh cách mạng ở Việt Nam
Về vị trí của nền Quốc phòng toàn dân, An ninh nhân dân, Đảng ta khẳng định: luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh coi đó là:
Nhiệm vụ chiến lược
Nhiệm vụ quan trọng
Nhiệm vụ hàng đầu
Nhiệm vụ trọng tâm
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN
Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc
Bảo vệ tổ quốc XHCN và xây dựng CNXH
Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng thành công CNXH
Một trong những đặc trưng của nền QPTD, ANND là nền quốc phòng, an ninh:
Vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành
Bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân
Mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc
Do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc
Sức mạnh của nền QPTD, ANND ở nước ta là:
Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
Sức mạnh tổng hợp do nhiều lực lượng tạo thành
Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước
Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là:
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng
Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp với hệ thống điểm tựa vững chắc
Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp chống địch tiến công
Quá trình hiện đại hóa nền QPTD, ANND phải gắn liền với:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta
Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà
Hiện đại hóa quân sự, an ninh đất nước
Mục đích xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh là để:
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tạo ra cơ sở vật chất, nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang
Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc
Tạo được môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước
Để xây dựng nền QPTD, ANND hiện nay, chúng ta phải:
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh
Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người
Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng
Phát huy vai trò cùa các cơ quan đoàn thể và của công dân
Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền QPTD, ANND gồm có:
Lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân
Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên
Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an
Một trong những đặc trưng của nền QPTD, ANND là:
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân
Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sự đoàn kết của toàn dân
Nền quốc phòng, an ninh kết hợp truyền thống với hiện đại
Nền quốc phòng, an ninh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền QPTD, ANND là khả năng về chính trị tinh thần:
Có thể huy động được để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Của xã hội để tự vệ chống lại mọi thủ đoạn kẻ thù xâm lược
Của quân đội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Có thể huy động được trong nhân dân để chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc
Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là:
Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)
Phát triển lực lượng gắn với các vùng dân cư
Xây dựng công trình quốc phòng, an ninh vững chắc
Phát triển vùng dân cư gắn với các trận địa phòng thủ
“Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền QPTD, ANND” là một trong những nội dung của:
Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh
Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Phương pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
“Nền QPTD, ANND chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng” là nội dung của:
Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Khái niệm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Vị trí nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Khả năng về con người, của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Khả năng về lực lượng, vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
Khả năng về tài chính, phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
“Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước” là một nội dung của:
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh là nội dung của xây dựng:
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Sức mạnh kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Khả năng kinh tế của đất nước khi tiến hành chiến tranh xảy ra
Điều kiện kinh tế của đất nước trong điều kiện chiến tranh
Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
Tiềm lực quân sự
Tiềm lực khoa học
Tiềm lực kinh tế
Tiềm lực chính trị
Thế trận quốc phòng, an ninh là:
Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Sự sắp xếp, bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất, tài chính trên phạm vi cả nước theo yêu cầu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Sự chuẩn bị toàn diện mọi mặt của đất nước từ trung ương đến các địa phương trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Sự chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật lực, tài chính, triển khai bố trí lực lượng, tổ chức phòng thủ dân sự theo yêu cầu của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
“Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho QPAN và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu QPAN” là nội dung biểu hiện của:
Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Tiềm lực kinh tế, xã hội của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Tiềm lực kỹ thuật quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Đối tượng của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Chủ nghĩa đế quốc và bọn tội phạm
Chủ nghĩa khủng bố và bọn phản động
Các thế lực phản cách mạng và phản động
Nếu xâm lược nước ta kẻ thù sẽ:
Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong
Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũ trang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận
Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta, kết hợp với lôi kéo đồng minh
Đánh hủy diệt ngay từ đầu, đưa lực lượng đối lập lên nắm quyền, kết hợp với đưa lực lượng quân sự vào hỗ trợ chính phủ mới
Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:
Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm
Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị toàn thế giới lên án
Phải tác chiến trong điều kiện khí hậu, thời tiết phức tạp, không thông thuộc địa hình
Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật, cơ động của các loại cơ giới
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng được củng cố vững chắc
Cả đất nước đã sẵn sàng, khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố luôn luôn được củng cố và phát triển vững chắc
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thường xuyên được phát triển
Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng địa phương, có trọng tâm, trọng điểm
Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh mang tính chất:
Cách mạng, chống các thế lực phản cách mạng, thế lực thù địch
Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở
Toàn diện, lấy chính trị làm trung tâm, lấy quân sự làm cơ sở
Toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:
Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình
Chiến tranh diễn ra ác liệt, phải đối phó với vũ khí công nghệ cao của địch ngay từ đầu
Chiến tranh diễn ra phức tạp, phải đối đầu với lực lượng quân sự nhiều nước tham gia
Chiến tranh diễn ra với quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước rất quyết liệt
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới là một trong những nội dung của:
Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Đặc điểm nổi bật trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Tính chất quan trọng của cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Quan điểm của Đảng ta trong chiến tranh nhân dân BVTQ là phải tiến hành:
Chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng
Chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là là yếu tố quyết định giành thắng lợi
Cuộc chiến tranh toàn dân, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao, trên cả ba vùng chiến lược
Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam là hiện đại về:
Thế trận chính trị
Thế trận quân sự
Thế trận an ninh
Thế trận lòng dân
Để sẵn sàng tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, đối với sinh viên trước tiên phải:
Thường xuyên rèn luyện kỹ năng quân sự và sức khỏe
Nhận thức đúng đắn về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Nhận thức đúng đắn về tính chất xã hội của cuộc chiến tranh
Luôn phát huy truyền thống chống ngoại xâm của ông cha ta
Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:
Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế và khoa học, công nghệ
Có vũ khí trang bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, kỹ thuật quân sự hiện đại
Quân số đông, vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại, khoa học phát triển
Khi tiến công, có sự cấu kết với bọn phản động trong nước gây bạo loạn
Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh:
Mang tính hiện đại
Chống quân xâm lược
Bảo vệ độc lập dân tộc
Bảo vệ Chủ nghĩa Xã hội
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một trong những:
Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Quan điểm về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Muốn tiến hành chiến tranh nhân dân thắng lợi, chúng ta phải:
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
Tổ chức lực lượng toàn dân đánh giặc
Tổ chức trận địa đánh giặc ở địa phương
Tổ chức thế và lực khu vực phòng thủ
Để tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, quan điểm của Đảng ta là phải chuẩn bị mọi mặt:
Trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài
Đầy đủ cả tiềm lực kinh tế, quân sự, lực lượng để đánh thắng
Chu đáo, toàn diện, rộng khắp để đủ sức trường kỳ đánh giặc
Trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh giặc lâu dài
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là cuộc:
Chiến tranh chính nghĩa
Chiến tranh phòng vệ
Chiến tranh tự bảo vệ
Chiến tranh chính đáng
Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc ở địa phương là:
Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ
Lực lượng bộ đội và công an nhân dân
Bộ đội thường trực và dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực và dân quân du kích
Trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, lực lượng vũ trang nhân dân là lực lượng:
Nòng cốt của nền quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân
Chủ lực tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Nòng cốt cho các lực lượng khác tiến hành chiến tranh
Chủ yếu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của kẻ thù là:
Mục tiêu trước mắt của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của cách mạng Việt Nam
Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của cách mạng nước ta
Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên phạm vi cả nước là:
Bộ đội chủ lực cùng lực lượng vũ trang địa phương
Quân đội nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương
Bộ đội thường trực cùng công an và dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực kết hợp với lực lượng địa phương
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:
Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ
Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:
Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ
Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực, công an nhân dân, bộ đội biên phòng
Ngày, tháng, năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam:
22/12/1944
19/08/1945
20/12/1944
22/12/1945
Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường
Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn
Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng ổn định
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân:
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện
Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt
Trực tiếp, toàn diện mọi lĩnh vực
Luật Dân quân tự vệ được ban hành:
Năm 2020
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2017
Một trong những phương hướng xây dựng lực LLVTND là xây dựng:
Quân đội nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
Lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu
Quân đội cách mạng, chính qui, đoàn kết, thống nhất, ngày càng hiện đại
Quân đội chính qui, hiện đại, tinh nhuệ, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu cao
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch
Có số lượng đông đảo, chất lượng ngày càng cao, huấn luyện thường xuyên theo kế hoạch
Lực lượng dự bị hùng hậu, luôn trong tư thế sẵn sàng động viên nhanh theo kế hoạch
Hùng hậu, vững mạnh, được nâng cao chất lượng huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu
Để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ngày càng hùng mạnh, chúng ta phải:
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang
Nhanh chóng giải quyết yêu cầu về trang bị, vật chất cho lực lượng vũ trang
Từng bước bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, phương tiện hiện đại cho quân đội
Tích cực đổi mới, kịp thời bổ sung đầy đủ vũ khí kỹ thuật cho lực lượng vũ trang
“Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi” là một quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng ta, quan điểm nguyên tắc này phản ánh:
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Tính chủ động đối phó kịp thời với kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo “tuyệt đối” lực lượng vũ trang nhân dân Việt nam được thể hiện:
Đảng không nhường, hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổ chức nào
Đảng không chia quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho bất cứ ai trong thời bình và thời chiến
Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho giai cấp khác khi đất nước khó khăn
Đảng sẽ nhường quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho đảng phái khác khi có chiến tranh
Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:
Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân
Xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh và quyết định trong chiến tranh
có vị trí là lực lượng:
Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân
Xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh và quyết định trong chiến tranh
Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, nòng cốt trong xây dựng đất nước
Nòng cốt quyết định sức mạnh QPAN của ta trong thời bình
Ngày, tháng, năm thành lập Dân quân tự vệ Việt Nam:
28/3/1935
30/4/1975
28/3/1930
19/8/1945
Quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Phát huy nội lực, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Độc lập, dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Phát huy tự chủ, tự lực xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Dân quân tự vệ Việt nam là:
Một bộ phận quan trọng trong lực lượng vũ trang địa phương
Thành phần quan trọng của ba thứ quân trong lực lượng vũ trang
Một bộ phận cơ bản nhất của lực lượng vũ trang nhân dân
Lực lượng chiến đấu thường xuyên trên mặt trận quân sự
Lực lượng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá “...là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc...” đó là:
Lực lượng dân quân tự vệ
Lực lượng vũ trang quần chúng
Lực lượng vũ trang địa phương
Lực lượng vũ trang tại chỗ
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang
Bảo đảm cho lực lượng vũ trang có lòng trung thành với Tổ quốc
Lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trung với Đảng, hiếu với dân
Xây dựng lực lượng vũ trang tang cường bản chất giai cấp công nhân
Ngày, tháng, năm thành lập Công an nhân dân Việt Nam:
19/8/1945
19/8/1944
22/12/1945
20/12/1944
“Tổ chức các đơn vị phải
Ngày, tháng, năm thành lập Công an nhân dân Việt Nam:
19/8/1945
19/8/1944
22/12/1945
20/12/1944
“Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động nhanh, có sức chiến đấu cao” là biện pháp chấn chỉnh tổ chức biên chế lực lượng vũ trang đối với:
Bộ đội chủ lực
Bộ đội địa phương
Bộ đội binh chủng
Bộ đội cơ động
Phong trào tăng gia sản xuất của các đơn vị Quân đội nhân dân Việt Nam đã phản ánh thường xuyên chức năng:
Đội quân sản xuất
Đội quân xây dựng
Đội quân tăng gia
Đội quân lao động
Một trong ba bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
Dân quân tự vệ
Dân phòng
Thanh niên xung kích
Bảo vệ khu phố
Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng
Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm:
Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển
Đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển
Đất nước an toàn
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở nước ta hiện nay là:
Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội, QPAN trong một chỉnh thể thống nhất
Hành động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại
Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau một cách thống nhất
Việc làm một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động knh tế - xã hội, QPAN trên cả nước
Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:
Tạo môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển
Tiêu thụ nhiều sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế
Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm
Lực lượng thực hiện nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành sẽ là nguồn lao động tốt
Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố QPAN là để:
Thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Bảo vệ mọi thành quả cách mạng đã đạt được
Giữ vững hòa bình, bảo vệ cuộc sống nhân dân
Thực hiện kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN, chúng ta phải thực hiện biện pháp:
Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường
củng cố QPAN trong thời kỳ mới
Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, quốc phòng, an ninh
Tổ chức biên chế và bố trí lực lượng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tếvà yêu cầu bảo vệ Tổ quốc
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển kinh tế-xã hội
Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách “ộng vi binh, tĩnh vi dân” nghĩa là:
Khi có chiến tranh là người lính chiến đấu, đất nước hòa bình là người dân phát
triển kinh tế
Khi đất nước bình yên người dân luôn làm người lính sẵn sàng chiến đấu
Khi đất nước có loạn người lính cũng làm người dân phát triển kinh tế
Khi đất nước chiến tranh hoặc hòa bình mọi người đều phải làm người dân và người lính
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo:
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng an ninh trên từng vùng lãnh thổ
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng trên các vùng lãnh thổ
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng thế trận phòng thủ trên các vùng lãnh thổ
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng trên các vùng lãnh thổ
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố QPAN trong công nghiệp, cần chú trọng:
Những ngành có tính lưỡng dụng
Phát triển đồng bộ các ngành
Những ngành công nghệ cao
Phát triển các ngành xuất khẩu
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố QPAN đối với nước ta là:
Một tất yếu
Rất cần thiết
Một yêu cầu
Rất quan trọng
Ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng bằng kế sách:
Ngụ binh ư nông
Ngụ nông ư binh
Nông binh cư ngụ
Ngụ binh công nông
Kinh tế, quốc phòng, an ninh là ba mặt hoạt động cơ bản nhất của một quốc gia, mỗi lĩnh vực có mục đích, cách thức hoạt động riêng và chịu sự chi phối của:
Hệ thống quy luật riêng
Hệ thống quy tắc riêng
Hệ thống quy luật chung
Hệ thống pháp quy chung
Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam đã có:
Từ lâu đời
Thời phong kiến
Khi chống Pháp
Thời chống Mỹ
Đối với vùng kinh tế trọng điểm, hiện nay nước ta xác định:
4 vùng kinh tế trọng điểm
5 vùng vùng kinh tế
3 vùng kinh tế trọng điểm
3 vùng kinh tế trọng điểm
Trên thế giới việc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được thực hiện ở:
Tất cả các nước
Những nước nghèo
Các nước phát triển
Những nước giàu
Trong kháng chiến chống Mỹ, việc kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường củng cố QPAN ở nước ta đã thể hiện trong việc xác định:
Miền Bắc là hậu phương, miền Nam là tiền tuyến
Miền Bắc là căn cứ, miền Nam là chiến trường
Miền Bắc xây dựng, miền Nam chiến đấu
Miền Bắc chống Mỹ, miền Nam diệt ngụy
Một trong những đặc điểm đối với vùng kinh tế trọng điểm là:
Mật độ dân cư, tính chất đô thị hóa cao
Tính chất phức tap bởi đô thị hóa cao
Dân cư đông đúc, an ninh phức tạp
Dân số đông, đô thị phát triển nhanh
Kinh tế quyết định đến QPAN, trong đó có:
Quyết định việc tổ chức khu vực phòng thủ, cơ sở vật chất kỹ thuật cho quân đội, công an nhân dân
Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí, trang bị chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân
Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân
Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc
phòng, an ninh
Chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện trong kháng chiến chống Pháp về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là:
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
Kết hợp chiến đấu với xây dựng
Kết hợp sản xuất với thực hành tiết kiệm
Vừa xây dựng làng xã vừa kháng chiến
Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm lược vì Việt Nam có:
Vị trí địa lý thuận lợi
Nhiều loại khoáng sản
Nhiều phong cảnh đẹp
Truyền thống quý báu
An Dương Vương thành lập nhà nước Âu Lạc đã dời đô về
Cổ Loa
Hoa Lư
Lam Sơn
Thăng Long
Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là
Truyền Thống đánh giặc của tổ tiên
Nghệ thuật quân sự của các nước láng giềng
Đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin
Kinh nghiệm các cuộc chiến tranh trong khu vực
Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?
Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông 1947
Chiến dịch Quảng Trị 1972
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
A. Chiến dịch Tây Nguyên 1975
“Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc” là một trong những nội dung của:
Chiến lược quân sự
Chiến dịch quân sự
Nghệ thuật chiến dịch
Nghệ thuật chiến lược
Đảng ta đã từng có một tư duy và nhận định chính xác trong đánh giá kẻ thù:
Mỹ giàu nhưng không mạnh
Mỹ rất giàu và rất mạnh
Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu
Mỹ không giàu nhưng rất mạnh
Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:
Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc
Nghệ thuật quân sự chiến tranh toàn dân
Nghệ thuật quân sự đánh giặc toàn diện
Nghệ thuật quân sự cả nước đánh giặc
Trận đánh điển hình về kết hợp chặt chẽ hai hình thức tác chiến phòng ngự và phản công trên cả quy mô chiến lược và chiến dịch thời nhà Lý chống quân Tống là:
Trận phòng ngự Như Nguyệt
Trận phản công Chi Lăng
Trận phản công Ngọc Hồi
Trận phòng ngự Đống Đa
“Chiến tranh nhân dân kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ
lực, kết hợp chặt chẽ tiến công địch bằng hai lực lượng, bằng ba mũi giáp
công, trên cả ba vùng chiến lược” là nội dung của:
Phương thức tiến hành chiến tranh
Phương pháp tác chiến chiến lược
Phương thức tác chiến chiến dịch
Phương pháp tiến hành chiến đấu
Một nội dung của chiến lược quân sự mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta:
Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc
Đánh chắc thắng trận mở đầu chiến dịch
Vận dụng các hình thức chiến thuật hợp lý
Phát triển cách đánh hiệp đồng binh chủng
Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay là:
Tích cực phòng ngự và chủ động phản công
Tích cực phòng ngự và chủ động phản công
Quán triệt tư tưởng tích cực phòng thủ
Tích cực tiến công kết hợp với phòng ngự
Lý luận và thực tiễn về chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương là:
Nghệ thuật chiến dịch
Nghệ thuật đánh giặc
Nghệ thuật chiến đấu
Nghệ thuật tác chiến
Để bảo vệ được độc lập, cuộc sống và nền văn hóa của mình, ông cha ta chỉ có con đường duy nhất là:
Đoàn kết đứng lên đánh giặc, giữ nước
Phất cờ khởi nghĩa đánh giặc ngoại xâm
Đoàn kết tướng sỹ, đứng lên đánh giặc
Kêu gọi nhân dân, phất cờ khởi nghĩa
Chiến dịch giành thắng lợi, kết thúc chiến tranh chống Pháp là:
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Chiến dịch Biên giới
Chiến dịch Đông xuân
Chiến dịch Tây Bắc
Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào:
Mùa xuân năm 40 sau Công nguyên
Mùa xuân năm 40 trước Công nguyên
Mùa hè năm 40 sau Công nguyên
Mùa hè năm 40 trước Công nguyên
Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất thắng lợi do Triều đại phong kiến:
Nhà Tiền Lê tiến hành
Nhà Lý tiến hành
Nhà Hồ tiến hành
Nhà Hồ tiến hành
Lý Thái Tổ đã ban hành hiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long vào
Năm 1010
Năm 1110
Năm 1210
Năm 1012
Nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc ở nước ta có từ thời:
Tổ tiên ta đánh giặc
Chống giặc Minh
Chống giặc Nguyên
Chống giặc Thanh
Hội nghị Diên Hồng xây dựng quyết tâm của dân tộc ta chống lại xâm lược của:
Quân Nguyên – Mông
Quân Mãn Thanh
Quân Tống
Quân Minh
Quần đảo Trường Sa là huyện đảo thuộc tỉnh:
Khánh Hòa
Phú Yên
Quảng Ngãi
Bà Rịa - Vũng Tàu
Biên giới quốc gia của Việt Nam là:
Đường và mặt phẳng thẳng đứng
Đường và mặt phẳng nằm ngang
Hệ thống các tọa độ được xác định
Hệ thống các đường và mặt phẳng
“Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” được quy định trong:
Luật Biên giới.
Luật Quốc phòng
Luật Nghĩa vụ quân sự
Luật Công An
Vùng thềm lục địa thuộc biển Việt Nam có chế độ pháp lý như:
Vùng đất trên đảo và quần đảo
Vùng lãnh hải
Vùng đặc quyền kinh tế
Trên đất liền
Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được hoạch định và:
Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ
Ghi chú bằng các tọa độ trên hải đồ
Chú thích bằng các tọa độ trên bản đồ
Chú thích bằng các tọa độ trên bản đồ
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của
dân tộc Việt Nam.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của cách mạng Việt Nam
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nội dung chủ yếu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Lãnh thổ quốc gia là:
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia
Phạm vi không gian của vùng đất, vùng trời và vùng biển quốc gia
Phạm vi giới hạn thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia
Phạm vi giới hạn một phần của trái đất thuộc chủ quyền quốc gia
Bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia là:
Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức
Sử dụng các lực lượng và các biện pháp làm thất bạimọi âm mưu, thủ đoạn thôntính của kẻ thù
Sử dụng tổng hợp các lực lượng vũ trang đánh bại mọi hành động phá hoại, xâmlược của kẻ thù
Sử dụng mọi lực lượng, phương tiện, đấu tranh toàn diện chống lại mọi kẻ thù xâm lược
Đặc trưng chính trị và tính pháp lý thiết yếu của một quốc gia độc lập, được thể hiện trong:
Quản lý chủ quyền lãnh thổ biên giới và duy trì trật tự an toàn xã hội
Hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong hệ thống pháp luật quốc gia
Hoạt động kiểm soát của các cơ quan nhà nước theo quy định quốc tế
Duy trì mọi hoạt động theo khuôn khổ luật pháp nhà nước và quốc tế
Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định là:
Vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Yêu cầu chiến lược lâu dài của cách mạng Việt Nam
Vấn đề sống còn của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nội dung cốt lõi trong đường lối cách mạng Việt Nam
Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là ranh giới phía ngoài của:
Lãnh hải Việt Nam
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng đặc quyền kinh tế
Vùng thềm lục địa Việt Nam
Vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam là:
Vùng nội thủy và vùng lãnh hải
Vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng nội thủy và vùng đặc quyền kinh tế
Vùng lãnh hải và vùng thềm lục địa
Điểm cuối cùng của đường cơ sở vùng biển Việt Nam là:
Đảo Cồn Cỏ
Đảo Lý Sơn
Đảo Hòn Mê
Đảo Bạch Long Vĩ
Lực lượng nòng cốt trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:
Lực lượng vũ trang
Lực lượng quân đội
Lực lượng an ninh
Lực lượng dân quân
Vùng biển thuộc quyền chủ quyền Việt Nam là:
Vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa
Vùng nội thủy đến vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng thềm lục địa, vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng nước ngoài lãnh thổ trên biển
Đảo Phú Quý thuộc địa phận tỉnh:
Bình Thuận
Ninh Thuận
Bà Rịa - Vũng Tàu
Kiên Giang
Biên giới quốc gia của Việt Nam trong lòng đất được xác định bằng:
Đường thẳng đứng theo biên giới Việt Nam trên đất liền cắm sâu vào lòng đất
Đường thẳng đứng theo biên giới Việt Nam trên đất liền cắm sâu vào lòng đất
Hệ thống tọa độ trên bản đồ lãnh thổ quốc gia Việt Nam
Hệ thống mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia là:
Hoàn thiện thiết chế quản lý, bảo vệ lợi ích quốc gia trên biển, đảo
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bảo vệ biển, đảo
Hoàn thiện cơ chế quản lý, kết hợp với quốc phòng - an ninh
Kết hợp phát triển kinh tế với đấu tranh bảo vệ lợi ích trên biển, đảo
Tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh, thành phần dân quân tự vệ còn có lực lượng:
Dân quân tự vệ thường trực
Dân quân tự vệ thường xuyên
Dân quân tự vệ trực ban.
Dân quân tự vệ trực chiến
Một trong những biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay là:
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ gắn với xây dựng cơ sở vững mạnh toàn
diện
Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ rộng khắp ở các ngành và địa phương
Thời hạn phục vụ của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt theo Luật Dân quân tự vệ năm 2009 là:
4 năm
3 năm
2 năm
5 năm
Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ cao nhất là:
Tiểu đoàn, hải đoàn
Đại đội, hải đội
Lữ đoàn, hải đoàn
Trung đội, hải đội
Để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có hiệu quả, chúng ta phải:
Thường xuyên giáo dục, quán triệt sâu rộng các quan điểm, chủ trương, chính
sách của Đảng, nhà nước về công tác dân quân tự vệ
Phát huy sức mạnh của các cấp, các ngành, các địa phương và các tầng lớp nhândân để thực hiện công tác dân quân tự vệ
Phát huy sức mạnh của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ
Thường xuyên củng cố sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của các tầng lớp nhân dân để thực hiện tốt công tác dân quân tự vệ.
Dân quân tự vệ “là lực lượng nòng cốt trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân trong thời bình”, là một trong những nội dung cùa:
Vị trí vai trò của dân quân tự vệ
Nội dung, nhiệm vụ của dân quân tự vệ
Chức năng cơ bản của dân quân tự vệ
Nhiệm vụ, chức trách của dân quân tự vệ
Nhiệm vụ của dân quân tự vệ được quy định trong Luật Dân quân tự vệ 2009, là những nhiệm vụ:
Cơ bản, thường xuyên trong mọi giai đoạn cách mạng đối với mọi tổ chức dân
quân tự vệ
Chủ yếu, thường xuyên của sự nghiệp cách mạng Việt Nam trong thời chiến
Quan trọng nhất của dân quân tự vệ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Cơ bản, thường xuyên xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong thời bình
Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động là:
Chiến đấu, tiêu diệt địch, đánh bại địch tiến công trên địa bàn địa phương
Chiến đấu, tiêu diệt địch, đánh bại địch tiến công trên địa bàn địa phương
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu trên địa bàn địa phương theo phương án
Chiến đấu, cơ động chiến đấu trên địa bàn địa phương theo kế hoạch
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dự bị động viên nhằm mục đích:
Bảo đảm sức mạnh của quân đội, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc
Việt Nam XHCN
Duy trì sức mạnh chiến đấu của lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới
Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo và tăng cường chất lượng cho lực lượng vũ trang nhân dân
Hoàn thiện và tăng cường số lượng, chất lượng cho lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.
Quyền hạn bổ nhiệm các chức vụ trong ban chỉ huy quân sự xã là:
Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện
Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự huyện
Chính trị viên ban chỉ huy quân sự huyện
Bí thư đảng ủy huyện
Thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hiện nay, chúng ta phải:
Coi trọng chất lượng là chính
Chú trọng chất lượng chính trị
Tăng cường sức mạnh chiến đấu
Xây dựng vững mạnh toàn diện
Quân nhân dự bị động viên được đăng ký, quản lý tại:
Nơi cư trú
Nơi công tác
Đơn vị dự bị động viên
Nơi tập trung động viên
Đối tượng tạo nguồn sĩ quan dự bị
Sỹ quan xuất ngũ
Binh sỹ xuất ngũ
Thanh niên chuẩn bị nhập ngũ
Dân quân tự vệ thường trực
Khi tổ chức lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị hạng một trước, nếu thiếu thì sắp xếp:
Quân nhân dự bị hạng hai
Dân quân tự vệ hạng một
Quân nhân dự bị hạng ba
Dân quân tự vệ cơ động
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lực lượng dự bị động viên là:
Trách nhiệm của toàn xã hội
Thực hiện lợi ích xã hội
Thực hiện chính sách xã hội
Trách nhiệm của các địa phương
Dân quân được tổ chức ở:
Xã, phường, thị trấn
Cơ quan, tổ chức nhà nước
Xã, phường, cơ quan nhà nước
Xã, Phường, đơn vị sự nghiệp
Khó khăn cho thực hiện động viên công nghiệp quốc phòng trong kinh tế thị trường phát triển và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế:
Bảo đảm bí mật quân sự
Bảo đảm an sinh xã hội
Bảo đảm an ninh trật tự
Bảo đảm nguồn nhân lực
Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi
,nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi
Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi
Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi
Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là:
Phát huy sức mạnh của các bộ, ngành và địa phương
Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị ở địa phương
Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?
22/12/1944
19/08/1945
23/09/1945
“Hình thức thích hợp để tập hợp, thu hút đông đảo quần chúng lao động và giải quyết những nhiệm vụ đặt ra trong công tác bảo vệ an ninh trật tự” là một trong những vị trí, tác dụng của:
Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Phong trào phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội
Phong trào vì an ninh, trật tự Tổ quốc
Phong trào giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Một bộ phận gắn bó chặt chẽ với phong trào cách mạng khác trong cả nước
cũng như từng địa phương
Một bộ phận liên quan chặt chẽ, gắn bó với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội
Một nội dung quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hộitrong cả nước cũng như từng địa phương
Một thành phần không thể thiếu trong phong trào cách mạng XHCN
Mục đích của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu
tranh với các loại tội phạm
Giúp cho lực lượng công an có điều kiện triển khai sâu rộng công tác nghiệp vụ phòng chống tội phạm
Trực tiếp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, ngăn chặn các tệ nạn xã hội
Huy động sức mạnh của các tổ chức chính trị - xã hội để phòng chống tội phạm
Xây dựng điển hình và nhân điển hình tiên tiến là nội dung của:
Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Nhiệm vụ của quần chung nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc
Đặc điểm xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Mục đích của phong trào đoàn kết nhân dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
“Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh” là một trong những nội dung cơ bản của:
Công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội
Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Công tác bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở
Công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Quần chúng nhân dân đông đảo là nền tảng, là chỗ dựa vững chắc để tổ chức xây dựng nền an ninh nhân dân là nội dung của:
Đặc điểm của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
Ý nghĩa của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
Vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
Hiệu quả của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
“Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm” là một trong những nội dung cơ bản của:
Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Công tác vận động quần chúng nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng
Công tác tuyên truyền của lực lượng công an nhân dân
Công tác vận động quần chúng của các cấp, các ngành
Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Xây dựng và mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các ngành, các đoàn thể
quần chúng, các tổ chức chính trị xã hội trong các phong trào của địa phương
B. Mở rộng liên kết phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong phong trào thi đua ở địa phương
Phối hợp chặt chẽ với các phong trào thi đua khen thưởng của các ngành, các cấp từ trung ương tới địa phương trong phạm vi cả nước
Xây dựng và duy trì liên kết chặt chẽ với các ngành, các tổ chức quần chúng trong các phong trào của các bộ, ngành
“Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh” là một trong những nội dung cơ bản của:
Công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội
Công tác bảo vệ an ninh Tổ quốc ở cơ sở
Công tác giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Một trong những vị trí, tác dụng của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Là hình thức cơ bản để tập hợp thu hút đông đảo quần chúng phát huy quyền
làm chủ của quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh trật tự
Một bộ phận liên quan chặt chẽ, gắn bó với nhiệm vụ bảo vệ ANQG và trật tự an toàn xã hội
Một thành phần không thể thiếu trong phong trào cách mạng XHCN để bảo vệ
ANTQ
Một hình thức quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong cả nước cũng như từng địa phương
Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm
Nắm tình hình, xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ
Vận động nhân dân xây dựng khu dân cư văn hóa, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Nắm tình hình và vận động toàn dân tích cực tham gia phong trào bảo vệ an ninh trật tự
Quần chúng nhân dân đông đảo là nền tảng, là chỗ dựa vững chắc để tổ chức xây dựng nền an ninh nhân dân là nội dung của:
Vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
Ý nghĩa của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
Đặc điểm của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
Hiệu quả của quần chúng nhân dân trong bảo vệ tổ quốc
Trong phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, trước tiên phải:
Điều tra nghiên cứu tình hình
Xây dựng chương trình hoạt động
Tuyên truyền cho mọi người
Xác định cách thức thực hiện
“Ngày Hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”?
Ngày 19/8
Ngày 19/5
Ngày 08/9
Ngày 23/9
“Tuyên truyền, giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự” là một trong những nội dung của:
Phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Nội dung của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Nhiệm vụ của phong Trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Biện pháp của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Đội Cờ đỏ là tổ chức quần chúng nòng cốt làm nhiệm vụ an ninh trật tự trong nhà trường là một tổ chức quần chúng có chức năng:
Thực hành
Quản Lý
Tư vấn
Điều hành
Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phòng trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là:
Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở
vững mạnh
Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự
Xây dựng kế hoạch cụ thể, triển khai tuyên truyền, giáo dục cho toàn dân tự giác tham gia phong trào
Tuyên truyền giáo dục và hướng dẫn nhân dân xây dựng đời sống văn hóa tại khu dân cư
Trong xây dựng các tổ chức, lực lượng quần chúng nòng cốt làm hạt nhân để xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, Hội đồng an ninh trật tự cơ sở là tổ chức:
Có chức năng tư vấn
Có nhiệm vụ giám sát
Có chức năng kiểm tra
Có trách nhiệm theo dõi
Để huy động được sức mạnh của toàn dân tham gia nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự trong quá trình xây dựng phong trào, cần phải có sự phối, kết hợp chặt chẽ giữa:
Các lực lượng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội ở địa phương
Các bộ, các ngành, các tổ chức quần chúng và công an xã, phường
Công an với quân đội, các tổ chức quần chúng nhân dân trên địa bàn
Các tầng lớp nhân dân, các lực lượng vũ trang và bán vũ trang
Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn liền với các cuộc vận động khác của Đảng và Nhà nước, gắn liền với việc:
Thực hiện các chính sách ở địa phương
Thực hiện công bằng ở địa phương
Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp
Xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh
Bảo vệ an ninh quốc gia là:
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại
an ninh quốc gia
Bảo vệ các hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh với mọi âm mưu thủ đoạn phá hoại của kẻ thù
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm bí mật quốc gia, các công trình của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về quốc phòng,an ninh
Bảo vệ các công trình, cơ sở chính trị, an ninh,quốc phòng, kinh tế khoa học công nghệ của Nhà nước.
Lĩnh vực được xác định là cốt lõi, xuyên suốt nhất trong bảo vệ an ninh quốc gia là:
An ninh chính trị
An ninh kinh tế
An ninh xã hội
An ninh quốc phòng
Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh trên biển của nước ta hiện nay là:
Cảnh sát biển
Bộ đội Biên phòng
Công an nhân dân
An ninh quân đội
“Bảo vệ môi trường” là một trong những nội dung của công tác:
Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Giữ gìn nguồn nước sinh hoạt
Giữ gìn an toàn các khu công nghiệp
Giữ gìn vệ sinh, an toàn lao động
Trạng thái xã hội bình yên, trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật, các quy tắc và chuẩn mực đạo đức, pháp lý xác định, là nội dung của:
Trật tự an toàn xã hội
Trật tự an ninh xã hội
Trật tự an toàn quốc gia
Trật tự an ninh quốc gia
Một trong những nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội là:
Giữ gìn trật tự công cộng
Bảo đảm an toàn lao động
Bảo đảm trật tự công cộng
Giữ gìn an toàn vệ sinh thực phẩm
Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là phải tăng cường:
Hiệu lực quản lý của Nhà nước
Hiệu quả quản lý của các tổ chức
Kiểm tra, xử phạt của lực lượng công an
Hiệu lực quản lý của toàn xã hội
“Đảng lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội” là một trong những nội dung thể hiện:
Quan điểm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Tính chất bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Một trong những nội dung thuộc vai trò quản lý của Nhà nước trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là thường xuyên:
Quan tâm xây dựng các cơ quan chuyên trách
Củng cố kiện toàn các tổ chức quần chúng
Xây dựng củng cố các tổ chức an ninh trật tự cơ sở
Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ở cơ sở
Đối tượng xâm phạm trật tự an toàn xã hội khác biệt cơ bản với đối tượng xâm phạm an ninh quốc gia là:
Không có mục đích chống lại Đảng, Nhà nước
Chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội
Hoạt động thành băng nhóm có tổ chức
Phạm tội về an ninh quốc gia, trật tự xã hội
