Font size
Worksheetsôn kktpl đi
Total questions: 44
Worksheet time: 23mins
Câu 1: Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
A. nghiên cứu lý lịch ứng cử viên.
B. kiểm tra niêm phong hòm phiếu.
C. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
D. giám sát hoạt động bầu cử.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
A. công khai nội dung phiếu bầu.
B. bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.
C. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
D. theo dõi kết quả bầu cử.
Câu 3: Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
B. Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
C. Người đang điều trị ở bệnh viện.
D. Người đang thi hành án phạt tù.
Câu 4: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?
A. Quyền.
B. Nghĩa vụ.
C. Tố cáo.
D. Khiếu nại.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.
B. Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.
C. Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.
D. Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.
Câu 6: Hiến pháp quy định công dân Việt Nam đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử?
A. 16.
B. 18.
C. 17.
D. 21.
Câu 7: Trong quá trình bầu cử, nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm nội dung nào dưới đây trong thực hiện quyền bầu cử?
A. Nghĩa vụ bầu cử.
B. Trách nhiệm bầu cử.
C. Thông tin bầu cử.
D. Quyền bầu cử.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
A. 21 tuổi.
B. 17 tuổi.
C. 19 tuổi.
D. 18 tuổi.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử khi
A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.
B. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
C. tự ý bỏ phiếu thay người khác.
D. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
Câu 10: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Anh K muốn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tại địa phương. Tuy nhiên, do không đủ điều kiện ứng cử theo luật định nên anh K đã liên hệ với một số đối tượng để hợp thức hoá hồ sơ, giấy tờ cá nhân để thực hiện mục đích trên. Khi biết được thông tin, chị N đã tố cáo hành vi của anh K đến cơ quan có thẩm quyền. Sau khi xem xét, cơ quan có thẩm quyền đã quyết định không đưa anh K vào danh sách ứng cử viên vì không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
a. Mọi công dân nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền ứng cử vào Hội đồng nhân dân là bình đẳng về nghĩa vụ.
b. Việc gian lận trong việc hợp thức hóa hồ sơ ứng cử là hành vi vi phạm pháp luật cần bị xử lý nghiêm minh.
c. Chị N đã thực hiện tốt quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
d. Gian lận trong bầu cử là hành vi vi phạm pháp luật gây ra những hậu quả vô cùng to lớn cho cá nhân người vi phạm và xã hội.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
A. Bị hạ bậc lương không rõ lí do.
B. bí mật theo dõi nghi can.
C. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.
D. Phải kê khai tài sản cá nhân.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người
A. có quan hệ rộng.
B. có tài chính mạnh.
C. có quyền lực.
D. có thẩm quyền.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
A. Phát hiện tù nhân trốn trại.
B. Chứng kiến bắt cóc con tin
C. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.
D. Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về
A. nội dung thông tin cung cấp.
B. quy trình giải quyết khiếu nại.
C. mọi quyết định đã ban hành.
D. chi phí tiếp nhận thông tin.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền
A. thuê côn đồ sử dụng bạo lực.
B. nhờ xã hội đen giải quyết trước.
C. nhờ luật sư tư vấn pháp lý.
D. sử dụng bạo lực để uy hiếp.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ khẳng định việc tố cáo là đúng, góp phần bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, thì cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị biện pháp nào dưới đây đối với người tố cáo?
A. Xử phạt hành chính.
B. Đề xuất giám hộ.
C. Thi hành kỷ luật.
D. Đề xuất khen thưởng.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
A. Bị buộc thôi việc không rõ lí do.
B. xây dựng xã hội học tập.
C. bị cắt giảm tiền lương trái quy định.
D. Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà.
Câu 8: Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của người khiếu nại?
A. Người khiếu nại được khôi phục lại quyền lợi chính đáng nếu khiếu nại đúng.
B. Người khiếu nại được nhận kết quả giải quyết từ người giải quyết khiếu nại.
C. Nếu vẫn chưa đồng ý với kết quả khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện
D. Khi khiếu nại dù khiếu nại đúng hay sai thì người khiếu nại không được rút đơn khiếu nại.
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân khi thực hiện tố cáo?
A. Khi tiến hành tố cáo công dân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân.
B. Khi tiến hành tố cáo công dân có trách nhiệm trình bày trung thực về nội dung tố cáo.
C. Khi tiến hành tố cáo công dân phải cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo.
D. Khi tiến hành tố cáo công dân có trách nhiệm chia sẻ thông tin của đối tượng bị tố cáo.
Câu 10: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Anh H chạy quá tốc độ cho phép bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng phương tiện và xuất trình giấy tờ. Anh H xuất trình các giấy tờ theo quy định pháp luật. Cảnh sát giao thông tiến hành lập biên bản và xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ. Nhưng cho rằng mình không chạy quá tốc độ cho phép và quyết định xử phạt của cảnh sát giao thông là không chính xác, nên H khiếu nại đối với quyết định xử phạt này. Việc khiếu nại được cơ quan có thẩm quyền thụ lí và cung cấp camera ghi hình về thời điểm anh H chạy vượt quá tốc độ pháp luật cho phép và quyết định xử phạt là đúng.
a. Hành vi khiếu nại của anh H là hành vi vi phạm pháp luật vì cơ quan chức năng đã có đầy đủ bằng chứng về hành vi vi phạm của anh H.
b. Việc xử phạt anh H là thế hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
c. Việc gửi đơn khiếu nại tới cơ quan có thẩm quyền cũng là một hình thức công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d. Việc đưa ra bằng chứng để làm căn cứ giải quyết khiếu nại là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.
Câu 1: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Tham gia tuần tra ban đêm.
B. Tham gia cách li y tế tập trung.
C. Tham gia luyện tập quân sự.
D. Tổ chức hoạt động khủng bố.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ
A. bảo vệ lợi ích cá nhân mình.
B. bảo vệ tư tưởng cực đoan.
C. bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.
D. bảo vệ an ninh quốc gia.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
A. Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.
B. Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.
C. Bí mật tổ chức chống chính quyền
D. Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Tìm hiểu về đường lối quân sự.
B. Tham gia dân quân tự vệ.
C. Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.
D. Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.
Câu 6: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?
A. Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
B. Củng cố đoàn kết dân tộc.
C. Nâng cao tiềm lực quốc phòng.
D. Gây mất an ninh chính trị.
Câu 7: Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
A. Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.
B. Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.
C. Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
D. Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.
Câu 8: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
A. Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự
B. Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
C. Tham gia tập trung huấn luyện quân sự
D. Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được
A. từ chối nghĩa vụ quân sự.
B. tiếp cận trí tuệ nhân tạo.
C. từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.
D. phổ biến đường lối quốc phòng.
Câu 10: Việc làm nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc?
A. Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
B. Tham gia hiến máu nhân đạo.
C. Tham gia dân quân tự vệ.
D. Tham gia bảo vệ biên giới.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
A. điều tra hiện trường gây án
B. giam giữ người tố cáo.
C. bảo mật thông tin quốc gia.
D. truy tìm đối tượng phản động.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Giải cứu nạn nhân.
B. Điều tra tội phạm.
C. Theo dõi nghi phạm.
D. Khống chế con tin.
Câu 3: Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?
A. bắt người hợp pháp của công dân.
B. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
C. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 4: Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trýờng hợp
A. đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.
B. gây khó khăn cho việc điều tra.
C. phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
D. cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về than thể của công dân?
A. Theo dõi nạn nhân.
B. Khống chế tội phạm.
C. Bắt cóc con tin.
D. Đe dọa giết người.
Câu 6: Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được đảm bảo về tính mạng.
B. Tự do đi lại và lao động
C. Bất khả xâm phạm về thân thể.
D. Pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang
A. tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
B. bị truy nã toàn quốc.
C. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
D. kiểm soát truyền thông
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
A. Khống chế và bắt giữ tên trộm.
B. Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
C. Theo dõi phạm nhân vượt ngục.
D. Điều tra hiện trường gây án
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi
A. thực hiện tố cáo nặc danh.
B. mạo danh lực lượng chức năng
C. đánh người gây thương tích.
D. theo dõi phạm nhân vượt ngục.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền
A. được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.
B. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
Câu 11: Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. tính mạng và sức khỏe của công dân.
B. tinh thần của công dân.
C. thể chất của công dân.
D. về nhân phẩm, danh dự của công dân.
Câu 12: Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Hạ nhục người khác.
B. Đe dọa giết người.
C. Bắt người trái phép.
D. Tố giác tội phạm.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Mọi công dân đều có quyền bắt, giam giữ người nếu thấy cần thiết.
B. Tùy tiện bắt, giam giữ người khác là hành vi vi phạm pháp luật.
C. Việc bắt giữ người phải tuân thủ trình tự do pháp luật quy định.
D. Mọi công dân đều có quyền bắt người đang bị truy nã toàn quốc.
Câu 14: Giám đốc một công ty tổ chức sự kiện là anh M yêu cầu nhân viên là anh S khống chế và giữ khách hàng là anh Q tại nhà kho do anh Q có hành vi gây rối. Sau hai ngày tìm kiếm, vợ anh Q là chị T phát hiện anh bị giam ở công ty này nên nhờ anh B đến giải cứu chồng. Vì anh S không đồng ý thả anh Q nên anh B đã đánh khiến anh S bị gãy tay. Chứng kiến sự việc, anh Y một bảo vệ làm trong công ty đã dùng điện thoại quay lại rồi phát lên mạng hội khiến uy tín của anh B và anh S bị suy giảm nghiêm trọng, yêu cầu anh Y gỡ bài và đính chính không được, anh S đã uy hiếp anh Y sau đó đập vỡ điện thoại của anh Y khiến anh vô cùng bực tức. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của côngdân'?
A. Anh M và anh S.
B. Anh M, anh S và chị T.
C. Anh M, chị T và anh B.
D. Anh S và anh B.
Câu 15: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Do mẫu thuẫn trong buôn bán nên chị Q đã nhiều lần tung tin bịa đặt nói xấu anh K trên mạng xã hội khiến thu nhập của nhà anh K giảm sút nghiêm trọng. Bức xúc nên anh K cùng vợ là chị T đã nói chuyện với chị Q nhưng không thành và bị anh M chồng chị Q đánh anh K trọng thương. Thấy vậy chị T liền thuê anh G và anh H bắt con chị Q về nhà mình và giữ trong nhiều giờ với mục đích khủng bố tinh thần gia đình Q.
a. Anh K vừa bị xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm vừa bị xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
b. Chị Q không phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình, anh M phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình.
c. Chị T không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
d. Anh G và anh H vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
