Font size
WorksheetsALL KT - CSDL_PT
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Các điêu kiện đúng khi phân mảnh dữ liệu bao gồm những điều kiện nào?
Điều kiện đầy đủ (Completeness condition)
Điều kiện tách biệt (Disjointness condition)
Cả ba điều kiện trên.
Điều kiện tái tạo - Reconstruction condition
Thế nào là phân mảnh dọc (Vertical Fragmentation)?
Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép hợp.
Phân mảnh dọc một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con n-bộ R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép nối.
Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép kết (join).
Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng ánh xạ tuyến tính.
Phân mảnh hỗn hợp được hiểu như thế nào là ĐÚNG?
Tất cả các ý trên đều đúng.
Phân mảnh hỗn hợp là phân mảnh dọc theo một vài điều kiện cụ thể.
Phân mảnh hỗn hợp là kết hợp của cả hai kiểu phân mảnh ngang và phân mảnh dọc.
Phân mảnh hỗn hợp là phân mảnh ngang theo một vài điều kiện cụ thể.
Thế nào là phân mảnh ngang?
Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép ánh xạ tuyến tính.
Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép hợp.
Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép giao.
Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép kết.
Thế nào là Phân mảnh ngang chính (primary Horizontal fragmentation)?
Phân mảnh ngang chính (primary HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ khác.
Phân mảnh ngang chính (primary HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ đó.
Phân mảnh ngang chính (primary HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ có tham chiếu khóa ngoại.
Cả 3 ý trên đều sai.
Thế nào là Phân mảnh ngang dẫn xuất (derived Horizontal fragmentation)?
Phân mảnh ngang dẫn xuất (derived HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ đó.
Phân mảnh ngang dẫn xuất (derived HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ không có tham chiếu khóa ngoại.
Phân mảnh ngang dẫn xuất (derived HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ khác.
Tất cả các ý đều sai
Lược đồ toàn cục (Global Schema) được mô tả như thế nào là đúng?
Trong mô hình quan hệ, global schema bao gồm định nghĩa của tập các quan hệ tổng thể (Globle relation).
Tất cả các ý trên đều đúng.
Xác định tất cả các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDLPT cũng như các dữ liệu không được phân tán ở các trạm trong hệ thống.
Global schema được định nghĩa theo cách như trong CSDL tập trung.
Lược đồ định vị (Allocation schema) mô tả những gì?
Mô tả đoạn dữ liệu nào được định vị tại trạm nào trên mạng.
Mô tả các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDLPT cũng như các dữ liệu không được phân tán ở các trạm trong hệ thống.
Tất cả các ý đều đúng.
Mô tả các ánh xạ giữa các quan hệ hệ thống và các đoạn được định nghĩa trong sơ đồ phân mảnh.
Phát biểu nào sau đây về phân mảnh ngang chính là SAI?
Sự phân chia các bộ của một quan hệ tổng thể thành các tập hợp con dựa vào các thuộc tính của nó.
Mỗi tập hợp con được gọi là mảnh ngang.
Mỗi một mảnh ngang được thực hiện bởi một phép chiếu trên quan hệ toàn cục.
Vị từ định tính (qualification) của mảnh ngang là điều kiện chọn.
Cho quan hệ supplier(snum, name, city). Biểu thức SQL nào sau đây thể hiện cho phân mảnh ngang chính dựa trên vị từ định tính q1: city='SF'?
SELECT snum,name FROM supplier WHERE city='SF'
SELECT * FROM supplier WHERE city='SF'
SELECT snum FROM supplier
SELECT city='SF' FROM supplier WHERE *
Cho định nghĩa supplier1=σ_{city='SF'} supplier. Hãy xác định đâu là vị từ định tính?
SL
city='SF'
σ_{city='SF'}
SF
Định nghĩa PROJ1=σ_{LOC='NEWYORK'} PROJ là mô tả cho loại phân mảnh nào?
Phân mảnh dọc dựa trên cột LOC của bảng PROJ.
Phân mảnh hỗn hợp dựa trên cột LOC của bảng PROJ.
Phân mảnh ngang dẫn xuất dựa trên cột LOC của bảng PROJ.
Phân mảnh ngang chính dựa trên cột LOC của bảng PROJ.
Phát biểu nào sau đây về phân mảnh hỗn hợp là ĐÚNG?
Phân mảnh hỗn hợp là kết hợp của cả hai kiểu phân mảnh ngang và phân mảnh dọc.
Có thể thực hiện phân mảnh hỗn hợp bằng cách thực hiện phân mảnh dọc trước phân mảnh ngang.
Có thể thực hiện phân mảnh hỗn hợp bằng cách thực hiện phân mảnh ngang trước phân mảnh dọc.
Tất cả các ý trên đều đúng.
Sơ đồ phân mảnh (Fragment Schema) mô tả những gì?
Mô tả tất cả các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDLPT cũng như các dữ liệu không được phân tán ở các trạm trong hệ thống.
Mô tả đoạn dữ liệu nào được định vị tại trạm nào trên mạng.
Tất cả các ý đều đúng.
Mô tả các ánh xạ giữa các quan hệ tổng thể và các đoạn được định nghĩa trong sơ đồ phân mảnh.
Định nghĩa 2 phân mảnh ngang dẫn xuất như sau:
A. supply1 = supply ⨝{snum=snum} supplier1
B. supply2 = supply ⨝{snum=snum} supplier2
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG nhất?
Cả A và B đều không phải là phân mảnh dẫn xuất của supply
A là phân mảnh dẫn xuất của supply còn B thì không
B là phân mảnh dẫn xuất của supply còn A thì không
Cả A và B đều là phân mảnh dẫn xuất của supply
Cho quan hệ EMP(empnum, name, sal, tax, mgrnum, deptnum).
Phân mảnh nào sau đây là phân mảnh dọc DƯ THỪA của quan hệ EMP?
emp1 = π_{empnum, name, sal} EMP và emp2 = π_{empnum, name, tax, mgrnum, deptnum} EMP
emp1 = π_{empnum, mgrnum, deptnum} EMP và emp2 = π_{empnum, name, tax} EMP
emp1 = π_{empnum, sal} EMP và emp2 = π_{empnum, mgrnum, tax, sal, deptnum} EMP
Tất cả đều sai
Câu lệnh SQL nào sau đây tương ứng với phân mảnh dọc quan hệ EMP?
SELECT * FROM EMP WHERE SAL > 200
SELECT * FROM EMP
SELECT snum FROM EMP
SELECT empnum, name, sal FROM EMP
Cho quan hệ EMP(empnum, name, sal, tax, mgrnum, deptnum) và cây phân mảnh như sau:
Xác định phân mảnh nào sau đây thuộc cây phân mảnh trên?
emp1 = σ_{deptnum ≤ 10} π_{empnum, name, mgrnum, deptnum} EMP
emp1 = σ_{deptnum ≤ 10} π_{empnum, name, deptnum} EMP
emp1 = σ_{deptnum ≤ 10} π_{empnum, name, mgrnum, tax, sal, deptnum} EMP
Tất cả các phân mảnh trên đều thuộc cây phân mảnh
Phân mảnh nào KHÔNG thuộc cây phân mảnh trên?
empM = σ_{deptnum > 20} π_{empnum, name, mgrnum, deptnum} EMP
empM = σ_{deptnum ≤ 20} π_{empnum, name, mgrnum, deptnum} EMP
empM = π_{empnum, name, sal, tax} EMP
empM = σ_{deptnum ≤ 10} π_{empnum, name, mgrnum, deptnum} EMP
Xét quan hệ tổng thể NCC (Id, Tên, Tuổi) và các phân mảnh được tách ra:
NCC1 (Id, Tên, Tuổi)
NCC2 (Id, Tên, Tuổi)
NCC3 (Id, Tên, Tuổi)
Giả sử muốn tìm người có Tên="An" nằm trên phân mảnh thứ hai.
Viết câu truy vấn SQL:
SELECT * FROM NCC2 WHERE Tên='An'
SELECT * FROM NCC1 WHERE Tên='An'
SELECT * FROM NCC WHERE Tên='An'
SELECT * FROM NCC3 WHERE Tên='An'
Vị từ định tính của phân mảnh ngang dẫn xuất là gì?
Điều kiện hội và vị từ định tính của quan hệ chủ tương ứng
Điều kiện kết và vị từ định tính của quan hệ chủ tương ứng
Điều kiện kết và vị từ định tính của quan hệ dẫn xuất
Điều kiện giao và vị từ định tính của quan hệ dẫn xuất
Trong các điều kiện đúng đắn khi phân mảnh, điều kiện tách biệt được hiểu như thế nào?
Luôn luôn có thể xác định một phép toán quan hệ A sao cho có thể khôi phục lại R từ các mảnh Ri thông qua phép toán A: R = A Ri
Tất cả các phát biểu trên đều đúng
Mỗi mục dữ liệu trong R phải có trong một hoặc nhiều mảnh Ri
Nếu mục dữ liệu có trong Ri thì nó không có trong bất kỳ mảnh Rk khác (i ≠ k)
Trong các điều kiện đúng đắn khi phân mảnh, điều kiện tái tạo được hiểu như thế nào?
Tất cả các phát biểu trên đều đúng
Nếu mục dữ liệu có trong Ri thì nó không có trong bất kỳ mảnh Rk khác (i ≠ k)
Luôn luôn có thể xác định một phép toán quan hệ A sao cho có thể khôi phục lại R từ các mảnh Ri thông qua phép toán quan hệ A: R = A Ri
Mỗi mục dữ liệu trong R phải có trong một hoặc nhiều mảnh Ri
Trong các điều kiện đúng đắn khi phân mảnh, điều kiện đầy đủ được hiểu như thế nào?
Luôn luôn có thể xác định một phép toán quan hệ A sao cho có thể khôi phục lại R từ các mảnh Ri thông qua phép toán quan hệ A: R = A Ri
Mỗi mục dữ liệu trong R phải có trong một hoặc nhiều mảnh Ri
Nếu mục dữ liệu có trong Ri thì nó không có trong bất kỳ mảnh Rk khác (i ≠ k)
Tất cả các phát biểu trên đều đúng
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào ĐÚNG?
Thiết kế phân mảnh là một bước trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán
Thiết kế giao diện người dùng là một bước trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán
Tất cả các ý trên đều đúng.
Thiết kế CSDL vật lý toàn cục là một bước trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán
Khi thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán sẽ yêu cầu những thông tin gì?
Vị trí của các ứng dụng
Các đặc điểm truy xuất dữ liệu của các ứng dụng: Web Service hoặc cổng truy xuất thông tin
Tổ chức luận lý của CSDL: lưu trữ tách biệt các quan hệ và lưu trữ dư thừa
Tất cả các thông tin trên.
Phát biểu nào sau đây về cách tiếp cận thiết kế CSDL phân tán đã học là ĐÚNG?
Có 2 cách tiếp cận thiết kế: Top-Down và Left-Right
Có 2 cách tiếp cận thiết kế: Left-Right và Bottom-Up
Có 2 cách tiếp cận thiết kế: Top-Down và Bottom-Up
Có 3 cách tiếp cận thiết kế: Left-Right và Bottom-Up và Down-Top
Khi thiết kế phân mảnh dọc, phân mảnh tách biệt (Vertical partitioning fragmentation) dùng để chỉ điều gì?
Tất cả các ý trên đều đúng.
Tạo lược đồ phân mảnh, tối thiểu hóa thời gian thực hiện của các ứng dụng
Các tập thuộc tính không giao nhau
Các tập thuộc tính có thể giao nhau
Đồ thị kết như thế nào thì được gọi là suy giảm đơn giản?
Bao gồm hai hoặc nhiều đồ thị con và không có các cạnh giữa chúng
Nếu không có một số cạnh giữa các mảnh của R và S
Phân hoạch và mỗi đồ thị con có đúng 1 cạnh
Nếu nó chứa tất cả các cạnh có thể có giữa các mảnh của R và S
Đồ thị kết như thế nào thì được gọi là hoàn toàn (total)?
Phân hoạch và mỗi đồ thị con có đúng 1 cạnh
Nếu nó chứa tất cả các cạnh có thể có giữa các mảnh của R và S
Bao gồm hai hoặc nhiều đồ thị con và không có các cạnh giữa chúng
Nếu không có một số cạnh giữa các mảnh của R và S
Đồ thị kết như thế nào thì được gọi là suy giảm phân hoạch?
Nếu nó chứa tất cả các cạnh có thể có giữa các mảnh của R và S
Bao gồm hai hoặc nhiều đồ thị con và không có các cạnh giữa chúng.
Phân hoạch và mỗi đồ thị con có đúng 1 cạnh
Nếu không có một số cạnh giữa các mảnh của R và S
Mục tiêu của thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán là gì?
Tất cả các ý trên đều đúng
Tăng tính sẵn sàng của hệ thống
Cực đại hóa mức độ song song các ứng dụng
Phân tán dữ liệu để cực đại hóa cục bộ xử lý - dữ liệu càng gần các ứng dụng sử dụng các dữ liệu này càng tốt
Các bước nào sau đây KHÔNG thuộc phần thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán?
Tất cả các ý trên đều KHÔNG thuộc thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán
Thiết kế định vị mảnh
Thiết kế phân mảnh
Thiết kế lược đồ ý niệm
Các bước nào sau đây thuộc phần thiết kế cơ sở dữ liệu tập trung?
Thiết kế định vị mảnh
Cả 3 ý trên đều đúng
Thiết kế phân mảnh
Thiết kế lược đồ ý niệm
Cho quan hệ nhân viên như sau NHANVIEN(ID, NAME, SAL). Trong đó, ID lưu mã nhân viên, NAME lưu họ tên nhân viên, SAL lưu lương của nhân viên.
Truy vấn Q1 phát biểu như sau: Hãy tìm tất cả nhân viên có lương >1000.
Xác định vị từ định tính cho truy vấn Q1.
p4: Sal <= 1000
p1: Name = Ngọc
p2: Name <> Ngọc
p3: Sal > 1000
Cho quan hệ R(ID, Name, Sal). Phân mảnh R thành 3 phân mảnh dựa trên các vị từ định tính:
Mảnh 1: p1 = Name = Ngọc
Mảnh 2: p1 ∧ p3 = Name = Ngọc ∧ Sal > 1000
Mảnh 3: p2 = Name <> Ngọc.
Phương pháp phân mảnh trên vi phạm điều kiện đúng đắn gì?
Điều kiện tái tạo
Tất cả điều kiện trên đều bị vi phạm
Điều kiện đầy đủ
Điều kiện tách biệt
Cho quan hệ EMP(ENUM, DEPTNUM, JOB, SAL).. Xác định vị từ giao tối thiểu cho các ứng dụng:
Thông tin thành viên là các nhân viên dự án
Dữ liệu các nhân viên là người lập trình
m1: DEPTNUM=1 ∧ JOB='Nhân viên lập trình'
m1: DEPTNUM=1 ∧ SAL > 35000
m1: DEPTNUM=1
m1: DEPTNUM=1 ∧ JOB='Nhân viên lập trình' ∧ SAL > 35000
Cho quan hệ PROJ(A1, A2, A3, A4) và ma trận hấp dẫn thuộc tính...
Xác định các phân mảnh dọc với ngưỡng lựa chọn bằng 10.
PROJ₁(A1,A2) và PROJ₂(A3,A4)
PROJ₁(A1,A2,A3) và PROJ₂(A1,A2,A4)
PROJ₁(A1,A4) và PROJ₂(A2,A3)
PROJ₁(A1,A3) và PROJ₂(A2,A4)
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là ĐÚNG?
Tất cả các ý trên đều sai
Thiết kế định vị mảnh không phải là một bước trong thiết kế CSDL phân tán
Thiết kế CSDL vật lý toàn cục là một bước trong thiết kế CSDL phân tán
Khi thiết kế CSDL phân tán cần phải hiểu thật chính xác về yêu cầu của ứng dụng, nhất là với các ứng dụng quan trọng hơn.
Cho các bước thiết kế:
A. Thiết kế lược đồ ý niệm
B. Thiết kế CSDL vật lý
C. Thiết kế phân mảnh
D. Thiết kế định vị mảnh
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
A và B là tập trung, C và D là phân tán
C và B là tập trung, A và D là phân tán
A và C là tập trung, B và D là phân tán
C và D là tập trung, A và B là phân tán
Các bước nào sau đây KHÔNG thuộc phần thiết kế cơ sở dữ liệu tập trung?
Thiết kế lược đồ ý niệm
Cả 3 ý trên đều KHÔNG thuộc thiết kế CSDL tập trung
Thiết kế định vị mảnh
Thiết kế vật lý CSDL toàn cục
Cho quan hệ NHANVIEN(ID, NAME, SAL)..
Truy vấn Q1: Tìm tất cả nhân viên có lương lớn hơn 1000.
Xác định vị từ định tính cho truy vấn Q1.
p4: Sal <= 1000
p1: Name = Ngọc
p3: Sal > 1000
p2: Name <> Ngọc
Cho quan hệ R(ID, Name, Sal) và tập truy vấn Q={q1, q2, q3, q4}.
q1: Tìm tất cả nhân viên tên Ngọc, (acc = 100 và sel = 1000)
q2: Tìm tất cả nhân viên tên khác Ngọc, (acc = 5 và sel = 500)
q3: Tìm nhân viên có lương trên 1000 (acc = 200 và sel = 30000)
q4: Tìm nhân viên tên Ngọc có lương trên 1000(acc=90 và sel=900)
Với acc(q) là tần suất truy xuất, sel là độ chọn giao tối thiểu. Thứ tự ưu tiên khi thiết kế phân mảnh cho các truy vấn?
q1 > q2 > q3 > q4
Tất cả truy vấn đều quan trọng như nhau
q2 > q1 > q3 > q4
q3 > q1 > q4 > q2
Cho quan hệ EMP(ENUM, DEPTNUM, JOB, SAL)... [N1]
Quan hệ DOM(DEPTNUM)={1} đc dung để lưu thông tin của những phòng ban đang nhận dự án
Khi nào một tập các vị từ đơn giản Pr được gọi là tối thiểu?
Pr={DEPTNUM=1}
Pr={DEPTNUM=1, JOB='Nhân viên lập trình', SAL>35000, ID=2}
Pr={DEPTNUM=1, JOB='Nhân viên lập trình', SAL>35000}
Pr={DEPTNUM=1, JOB='Nhân viên lập trình'}
Cho quan hệ R(ID, PName, Location, Budget). Ứng dụng tìm dự án theo Location (SF, LA, NY) và theo Budget (<=2000, >2000)
Vị từ nào phù hợp với các ứng dụng?
Location='SF' ∧ Budget <= 2000
Location='SF' ∧ Budget > 2000
Location='LA' ∧ Budget <= 2000
Tất cả các vị từ giao trên đều phù hợp với ứng dụng
Đồ thị kết như thế nào thì được gọi là hoàn toàn (total)?
Nếu nó chứa tất cả các cạnh có thể có giữa các mảnh của R và S
Nếu không có một số cạnh giữa các mảnh của R và S
Bao gồm hai hoặc nhiều đồ thị con và không có các cạnh giữa chúng
Phân hoạch và mỗi đồ thị con có đúng 1 cạnh
Xét mối quan hệ L4, hãy cho biết quan hệ nào là owner và quan hệ nào là member?
owner(L1)=emp và member(L1)=supply
owner(L1)=emp và member(L1)=supplier
owner(L1)=supplier và member(L1)=supply
owner(L1)=dept và member(L1)=emp
Khi thiết kế phân mảnh dọc, phân mảnh tách biệt (Vertical partitioning fragmentation) dùng để chỉ điều gì?
Các tập thuộc tính có thể giao nhau
Tất cả các ý trên đều đúng
Tạo lược đồ phân mảnh, tối thiểu hóa thời gian thực hiện của các ứng dụng
Các tập thuộc tính không giao nhau
Cho quan hệ PROJ (A1, A2, A3, A4) và ma trận hấp dẫn thuộc tính đầy đủ:
Hãy xác định các phân mảnh dọc cho quan hệ PROJ.
PROJ₁(A1,A2,A3) và PROJ₂(A1,A2,A4)
PROJ₁(A1,A4) và PROJ₂(A2,A3)
PROJ₁(A1,A2) và PROJ₂(A3,A4)
PROJ₁(A1,A3) và PROJ₂(A3,A2,A4)
Phát biểu nào sau đây là SAI khi mô tả về các điều kiện đúng đắn khi phân mảnh?
Luôn luôn có thể xác định một phép toán quan hệ A sao cho có thể khôi phục lại R từ các mảnh Ri thông qua việc thực hiện phép toán quan hệ A : R=A Ri
Mỗi mục dữ liệu trong R phải có trong một hoặc nhiều mảnh Ri
Nếu mục dữ liệu di có trong Ri thì nó không có trong bất kỳ mảnh Rk khác (i ≠ k)
Tất cả các phát biểu trên đều sai
Trong các mức trong suốt sau, mức nào hỗ trợ người dùng là nhân viên bán hàng và quản lý cửa hàng tốt nhất?
Trong suốt cục bộ
Trong suốt vị trí
Không trong suốt
Trong suốt phân mảnh
Câu nói: "Cơ sở dữ liệu phân bố trong suốt hoàn toàn." mang ý nghĩa như thế nào?
Nghĩa là người dùng có thể nhìn thấy mọi thứ trong hệ thống vì không có gì cản trở
Cả 3 ý trên đều đúng
Nghĩa là cơ sở dữ liệu chỉ mới được khởi tạo, chứ chưa được thêm dữ liệu
Nghĩa là làm việc trên cơ sở dữ liệu phân bố hoàn toàn giống như làm việc với cơ sở dữ liệu tập trung.
Phát biểu nào sau đây về phân mảnh ngang chính là SAI?
Vị từ định tính (qualification) của mảnh ngang: điều kiện giao
Vị từ định tính (qualification) của mảnh ngang: điều kiện kết
Vị từ định tính (qualification) của mảnh ngang: điều kiện hội
Tất cả các phát biểu trên đều sai
Phát biểu nào sau đây về phân mảnh ngang chính là SAI?
Tất cả các phát biểu trên đều sai
Mỗi mảnh ngang được thực hiện bởi một phép trừ trên quan hệ toàn cục
Mỗi mảnh ngang được thực hiện bởi một phép chiếu trên quan hệ toàn cục
Mỗi một mảnh ngang được thực hiện bởi một phép giao trên quan hệ toàn cục
Cho quan hệ supplier(snum, name, city) phân mảnh ngang theo vị từ định tính: q1: city='SF'
q2: city='LA'
Quan hệ supply(snum, pnum, deptnum, quan) được phân mảnh dẫn xuất theo supplier.
Khi đó, vị từ định tính của supply sẽ là gì?
q1: supply.quan = supplier.quan AND supplier.city='SF'
q2: supply.quan = supplier.quan AND supplier.city='LA'
Tất cả vị từ trên đều sai
q1: supply.pnum = supplier.pnum AND supplier.city='SF'
q2: supply.pnum = supplier.pnum AND supplier.city='LA'
q1: supply.deptnum = supplier.deptnum AND supplier.city='SF'
q2: supply.deptnum = supplier.deptnum AND supplier.city='LA'
Cho quan hệ supplier(snum, name, city) phân mảnh ngang theo vị từ định tính:
q1: city='SF'
q2: city='LA'
Quan hệ supply(snum, pnum, deptnum, quan) được phân mảnh dẫn xuất theo supplier.
Trong trường hợp nào thì supply sẽ bị mất dữ liệu hay vi phạm điều kiện đầy đủ?
Supplier được chia trước.
Dữ liệu trên supplier không kết được với supply.
Supply phải được chia thành các mảnh và tất cả dữ liệu phải phân bố trong các mảnh.
Dữ liệu trên supply không kết được với supplier.
Cho quan hệ EMP(empnum, name, sal, tax, mgrnum, deptnum) và cây phân mảnh quan hệ như sau (hình cây phân mảnh):
Các nút lá: emp1, emp2, emp3, emp4
Phân biệt theo điều kiện deptnum
Xác định trong các phân mảnh dưới đây, phân mảnh nào thuộc cây phân mảnh trên?
Tất cả phân mảnh trên đều thuộc cây phân mảnh trên
emp3=SL_{deptnum > 20} ⨝_{empnum, tax, sal, name, mgrnum, deptnum} EMP
emp3=SL_{deptnum > 20} ⨝_{empnum, name, deptnum} EMP
emp3=SL_{deptnum > 20} ⨝_{empnum, name, mgrnum, deptnum} EMP
Xác định biểu thức cho phép khôi phục dữ liệu từ các phân mảnh trên:
emp=(emp1 ∪ emp2 ∪ emp3) ⨝{empnum=empnum} ⨝{empnum,sal,tax} emp4
emp=(emp1 ∪ emp4 ∪ emp3) ⨝{empnum=empnum} ⨝{empnum,sal,tax} emp2
emp=(emp1 ∪ emp2 ∪ emp4) ⨝{empnum,sal,tax} ⨝{empnum=empnum} emp3
emp=(emp1 ∪ emp2 ∪ emp4) ⨝{empnum,sal,tax} ⨝{empnum=empnum} emp1
Trong các điều kiện đúng đắn khi phân mảnh, điều kiện tái tạo được hiểu như thế nào?
Mỗi mục dữ liệu trong R phải có trong một hoặc nhiều mảnh Ri
Tất cả các phát biểu trên đều đúng
Luôn luôn có thể xác định một phép toán quan hệ A sao cho có thể khôi phục lại R từ các mảnh Ri thông qua việc thực hiện phép toán quan hệ A: R = A(Ri)
Nếu mục dữ liệu có trong Ri thì nó không có trong bất kỳ mảnh Rk khác (i ≠ k)
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là ĐÚNG NHẤT?
Thiết kế CSDL vật lý toàn cục không phải là một bước trong quá trình thiết kế CSDL phân tán
Thiết kế giao diện người dùng là một bước trong quá trình thiết kế CSDL phân tán
Thiết kế định vị mảnh là một bước trong quá trình thiết kế CSDL phân tán
Tất cả các ý trên đều đúng
Khi thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán sẽ yêu cầu những thông tin gì?
Thông tin về hệ thống máy tính: phần cứng, phần mềm, sơ đồ tổ chức hệ thống, đội ngũ vận hành
Thông tin về mạng truyền thông: mô hình mạng nội bộ, phương thức truy xuất từ bên ngoài, giao thức truyền tin, cơ chế bảo mật.
Tất cả các thông tin trên.
Thông tin về ứng dụng: ngôn ngữ, cách thức truy xuất thông tin, dạng truy vấn kèm theo mỗi chức năng, nhu cầu mở rộn
Trong thiết kế từ dưới lên - Bottom-up design, trình tự của các bước sau được sắp xếp như thế nào là ĐÚNG?
A - Tích hợp các lược đồ cục bộ thành một lược đồ toàn cục chung
B - Chọn một mô hình CSDL chung để mô tả lược đồ toàn cục của CSDL
C - Chuyển đổi mỗi lược đồ cục bộ thành mô hình dữ liệu chung
C > B > A
B > C > A
A > B > C
C > A > B
Khi thiết kế phân mảnh dọc, chỉ số ái lực (affinity) được dùng để chỉ điều gì?
Mức độ liên đối giữa các thuộc tính
Quan hệ của các quan hệ.
Một quan hệ chỉ bao gồm một thuộc tính.
Vị từ định tính.
Đồ thị kết như thế nào thì được gọi là suy giảm (reduced)?
Bao gồm hai hoặc nhiều đồ thị con và không có các cạnh giữa chúng.
Phân hoạch và mỗi đồ thị con có đúng 1 cạnh
Nếu nó chứa tất cả các cạnh có thể có giữa các mảnh của R và S
Nếu không có một số cạnh giữa các mảnh của R và S
Cho quan hệ nhân viên như sau NHANVIEN (ID, NAME, SAL). Trong đó, ID lưu mã nhân viên, NAME lưu họ tên nhân viên, SAL lưu lương của nhân viên.
Truy vấn Q1 phát biểu như sau: Hãy tìm tất cả nhân viên tên Ngọc có lương >1000.
Xác định vị từ giao tối thiểu cho truy vấn Q1.
Name <> Ngọc ^ Sal <= 1000
Name = Ngọc ^ Sal < 1000
Name <> Ngọc ^ Sal > 1000
Name = Ngọc ^ Sal > 1000
Cho quan hệ nhân viên như sau NHANVIEN(ID, NAME, SAL). Trong đó, ID lưu mã nhân viên, NAME lưu họ tên nhân viên, SAL lưu lương của nhân viên.[N1]
Dữ liệu bảng nhân viên được phân mảnh thành các phân mảnh sau:
Mảnh 1: Name = Ngọc ∧ Sal > 1000
Mảnh 2: Name ≠ Ngọc ∧ Sal <= 1000
Mảnh 3: Name ≠ Ngọc ∧ Sal > 1000
Mảnh 4: Name = Ngọc ∧ Sal <= 1000
Truy vấn Q1 phát biểu như sau: Hãy tìm tất cả nhân viên tên khác Ngọc có lương từ 1000 trở xuống.
Dữ liệu của Q1 cần tìm có thể tìm thấy trong phân mảnh nào?
Mảnh 3
Mảnh 4
Mảnh 2
Mảnh 1
Xét mối quan hệ L3, hãy cho biết quan hệ nào là sẽ là phân mảnh ngang chính và quan hệ nào sẽ là phân mảnh ngang dẫn xuất?
dept sẽ là phân mảnh ngang chính và emp sẽ là phân mảnh ngang dẫn xuất.
supply sẽ là phân mảnh ngang chính và dept sẽ là phân mảnh ngang dẫn xuất.
emp sẽ là phân mảnh ngang chính và supply sẽ là phân mảnh ngang dẫn xuất.
dept sẽ là phân mảnh ngang chính và supply sẽ là phân mảnh ngang dẫn xuất.
Cho quan hệ R(ID, Name, Sal). Phân mảnh R thành 2 phân mảnh dựa trên các vị từ định tính sau:[N1]
Mảnh 1 dựa trên vị từ định tính p1: Name = Ngọc
Mảnh 2 dựa trên vị từ định tính p2: Name ≠ Ngọc
Phương pháp phân mảnh trên vi phạm điều kiện đúng dẫn gì?
Phương pháp phân mảnh trên thỏa tất cả các điều kiện đúng dẫn
Điều kiện tách biệt
Điều kiện tái tạo
Điều kiện đầy đủ
Thế nào là hai quan hệ tương đương?
Cả hai phát biểu đều sai.
Cả hai phát biểu đều đúng.
Hai quan hệ R1 và R2 là tương đương nếu thay thế cùng các quan hệ cho các tên giống nhau trong hai biểu thức, thì chúng có kết quả tương đương.
Hai quan hệ R1 và R2 là tương đương nếu các bộ của chúng biểu diễn cùng ánh xạ từ các tên thuộc tính vào các giá trị, ngay cả khi thứ tự của các thuộc tính là khác nhau.
Cho quan hệ EMP(ENUM, DEPTNUM, JOB, SAL). Trong đó, ENUM lưu mã nhân viên, DEPTNUM lưu mã phòng ban, JOB lưu tên công việc mà nhân viên thực hiện, SAL lưu lương của từng nhân viên.
Quan hệ DOM(DEPTNUM) = {1} được dùng để lưu thông tin của những phòng ban đang nhận dự án.[N1]
Cho các ứng dụng quan trọng sau:
Thông tin thành viên là các nhân viên dự án.
Dữ liệu các nhân viên là người lập trình.
Xác định tất cả vị từ giao tối thiểu cho các ứng dụng trên:
m3: DEPTNUM ≠ 1 ∧ JOB = 'Nhân viên lập trình'
Tất cả các vị từ giao ở trên.
m2: DEPTNUM = 1 ∧ JOB ≠ 'Nhân viên lập trình'
m4: DEPTNUM ≠ 1 ∧ JOB ≠ 'Nhân viên lập trình'
m1: DEPTNUM = 1 ∧ JOB = 'Nhân viên lập trình'
Để chuyển đổi truy vấn toàn cục thành truy vấn phân mảnh, tiêu chuẩn 1 được phát biểu như thế nào?
Sử dụng đại số quan hệ định tính để định trị vị từ định tính các toán hạng của nó. Thay thế các cây con, bao gồm phép kết và các toán hạng bởi quan hệ rỗng nếu vị từ định tính của kết quả phép kết bị mâu thuẫn.
Đẩy các phép chọn và phép chiếu xuống phía dưới cây nếu có thể được.
Sử dụng tính lũy đẳng của phép chọn và phép chiếu để tạo ra các phép chọn và phép chiếu thích hợp đối với mỗi quan hệ toán hạng.
Đẩy các phép chọn xuống phía các nút lá của cây, sau đó thực hiện chứng bằng cách dùng đại số quan hệ định tính.
Để chuyển đổi truy vấn toàn cục thành truy vấn phân mảnh, tiêu chuẩn 2 được phát biểu như thế nào?
Sử dụng đại số quan hệ định tính để định trị vị từ định tính các toán hạng của nó. Thay thế các cây con, bao gồm phép kết và các toán hạng bởi quan hệ rỗng nếu vị từ định tính của kết quả phép kết bị mâu thuẫn.
Đẩy các phép chọn và phép chiếu xuống phía dưới cây nếu có thể được.
Sử dụng tính lũy đẳng của phép chọn và phép chiếu để tạo ra các phép chọn và phép chiếu thích hợp đối với mỗi quan hệ toán hạng.
Đẩy các phép chọn xuống phía các nút lá của cây, sau đó thực hiện chứng bằng cách dùng đại số quan hệ định tính.
Để chuyển đổi truy vấn toàn cục thành truy vấn phân mảnh, tiêu chuẩn 3 được phát biểu như thế nào?
Đẩy các phép chọn và phép chiếu xuống phía dưới cây nếu có thể được.
Sử dụng đại số quan hệ định tính để định trị vị từ định tính các toán hạng của nó. Thay thế các cây con, bao gồm phép kết và các toán hạng bởi quan hệ rỗng nếu vị từ định tính của kết quả phép kết bị mâu thuẫn.
Sử dụng tính lũy đẳng của phép chọn và phép chiếu để tạo ra các phép chọn và phép chiếu thích hợp đối với mỗi quan hệ toán hạng.
Đẩy các phép chọn xuống phía các nút lá của cây, sau đó thực hiện chứng bằng cách dùng đại số quan hệ định tính.
Để chuyển đổi truy vấn toàn cục thành truy vấn phân mảnh, tiêu chuẩn 4 được phát biểu như thế nào?
Đẩy các phép chọn xuống phía các nút lá của cây, sau đó thực hiện chứng bằng cách dùng đại số quan hệ định tính.
Sử dụng đại số quan hệ định tính để định trị vị từ định tính các toán hạng của nó. Thay thế các cây con, bao gồm phép kết và các toán hạng bởi quan hệ rỗng nếu vị từ định tính của kết quả phép kết bị mâu thuẫn.
Đẩy các phép chọn và phép chiếu xuống phía dưới cây nếu có thể được.
Sử dụng tính lũy đẳng của phép chọn và phép chiếu để tạo ra các phép chọn và phép chiếu thích hợp đối với mỗi quan hệ toán hạng.
Để chuyển đổi truy vấn toàn cục thành truy vấn phân mảnh, tiêu chuẩn 5 được phát biểu như thế nào?
Đẩy các phép chọn xuống phía các nút lá của cây, sau đó thực hiện chứng bằng cách dùng đại số quan hệ định tính.
Sử dụng đại số quan hệ định tính để định trị vị từ định tính các toán hạng của nó. Thay thế các cây con, bao gồm phép kết và các toán hạng bởi quan hệ rỗng nếu vị từ định tính của kết quả phép kết bị mâu thuẫn.
Đẩy các phép chọn và phép chiếu xuống phía dưới cây nếu có thể được.
Để phân phối các phép kết xuất hiện trong một truy vấn toàn cục, các phép hợp (biểu diễn việc tập hợp các mảnh) phải được đẩy lên phía trên các phép kết muốn phân phối.
Tính chất giao hoán của phép toán 1 ngôi được thể hiện như thế nào?
R B (S B T) tương đương (R B S) B T. Với R, S, T là các quan hệ
R B S tương đương S B R. Với S và R là các quan hệ
U₁∪₂R tương đương U₂∪₁R. Với R là quan hệ.
Tất cả đều đúng
Tính chất giao hoán của phép toán 2 ngôi được thể hiện như thế nào?
R B (S B T) tương đương (R B S) B T. Với R, S, T là các quan hệ
R B S tương đương S B R. Với S và R là các quan hệ
U₁∪₂R tương đương U₂∪₁R. Với R là quan hệ.
Tất cả đều đúng
Tính chất kết hợp của phép toán 2 ngôi được thể hiện như thế nào?
R B (S B T) tương đương (R B S) B T. Với R, S, T là các quan hệ
R B S tương đương S B R. Với S và R là các quan hệ
U₁∪₂R tương đương U₂∪₁R. Với R là quan hệ.
Tất cả đều đúng
Biểu thức nào sau đây thể hiện cho tính giao hoán của phép toán một ngôi?
Tất cả biểu thức đều đúng.
PJ_{MSSV,HOTEN} SL_{DIEM>5} SINHVIEN tương đương SL_{DIEM>5} PJ_{MSSV,HOTEN} SINHVIEN
SANPHAM ⋈{MASP=MASP} HOADON tương đương HOADON ⋈{MASP=MASP} SANPHAM
SL_{TENCHUCVU=QUANLY AND MANV=MANV} (NHANVIEN CP CHUCVU)
Tại sao người ta phải sử dụng CSDLPT?
Tổ chức lớn mạnh lên do có thêm các đơn vị tổ chức tương đối độc lập (các chi nhánh mới, các kho mới...)
Các CSDL phân bổ là giải pháp tự nhiên khi có nhiều CSDL đã tồn tại trong một tổ chức và cần phải thực hiện nhiều ứng dụng cục bộ hơn
Tất cả các ý trên
Nhiều tổ chức không được tập trung hóa
Phát biểu nào sau đây về nhân bản dữ liệu (Data replication) là ĐÚNG?
Có nhiều bản sao của một mục dữ liệu thì việc lấy dữ liệu có thể được thực hiện trên bản gốc nếu bản gốc hư hỏng thì có thể sử dụng bản sao để thay thế, trong khi việc cập nhật dữ liệu chỉ cần cập nhật trên bản gốc
Tất cả các ý trên đều sai
Có nhiều bản sao của một mục dữ liệu thì việc lấy dữ liệu sẽ gây ra tình trạng dư thừa làm ảnh hưởng xấu đến hiệu suất của hệ thống phân tán và không nên được áp dụng trong việc thiết kế hệ thống phân tán
Có nhiều bản sao của một mục dữ liệu thì việc lấy dữ liệu có thể được thực hiện trên bất kỳ bản sao nào, trong khi việc cập nhật dữ liệu phải thực hiện nhất quán trên tất cả bản sao
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Trong cơ sở dữ liệu phân tán dư thừa dữ liệu là một đặc điểm cần thiết
Trong cơ sở dữ liệu tập trung dư thừa dữ liệu được giảm càng nhiều càng tốt
Trong cơ sở dữ liệu phân tán dư thừa dữ liệu được giảm càng nhiều càng tốt
Tính cục bộ của các ứng dụng có thể được gia tăng nhờ dư thừa dữ liệu
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Có nhiều bản sao của một mục dữ liệu thì việc lấy dữ liệu có thể được thực hiện trên bất kỳ bản sao nào
Có nhiều bản sao của một mục dữ liệu thì việc cập nhật dữ liệu phải thực hiện nhất quán trên tất cả bản sao
Cả hai phát biểu đều sai
Cả hai phát biểu đều đúng
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Cả hai phát biểu đều sai
Lý do khi sử dụng cơ sở dữ liệu phân bổ là nhiều ứng dụng cục bộ làm giảm chi phí truyền thông so với CSDL tập trung
Lý do khi sử dụng cơ sở dữ liệu phân bổ là tổ chức lớn mạnh lên do có thêm các đơn vị tổ chức tương đối độc lập
Lý do về mặt tổ chức khiến ta khi sử dụng cơ sở dữ liệu phân bổ là tổ chức không được tập trung hóa
Trong các phát biểu sau về cơ sở dữ liệu phân bố, phát biểu ĐÚNG?
Dữ liệu phải được phân bố tập trung ở một nơi, mỗi nơi tham gia vào sự thực hiện ít nhất một ứng dụng toàn cục và không cần thiết phải có ứng dụng cục bộ
Dữ liệu phải được phân bố tập trung ở một nơi, mỗi nơi phải thực hiện ít nhất một ứng dụng cục bộ và không có tham gia vào sự thực hiện ít nhất một ứng dụng toàn cục
Dữ liệu phải được phân bố tập trung ở một nơi, mỗi nơi phải thực hiện ít nhất một ứng dụng cục bộ và phải tham gia vào sự thực hiện ít nhất một ứng dụng toàn cục
Dữ liệu phải được phân bố ở nhiều nơi, mỗi nơi phải thực hiện ít nhất một ứng dụng cục bộ và phải tham gia vào sự thực hiện ít nhất một ứng dụng toàn cục
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về các cấu trúc phức tạp là ĐÚNG?
Trong cơ sở dữ liệu tập trung, các cấu trúc truy xuất phức tạp như chỉ mục thứ cấp, chuỗi kết nối... các cấu trúc này không phải là một công cụ đúng để truy xuất dữ liệu hiệu quả.
Trong cơ sở dữ liệu phân tán, các cấu trúc truy xuất phức tạp như chỉ mục thứ cấp, chuỗi kết nối... các cấu trúc này không phải là một công cụ đúng để truy xuất dữ liệu hiệu quả.
Tất cả các ý trên đều sai
Trong cơ sở dữ liệu phân tán, các cấu trúc truy xuất phức tạp như chỉ mục thứ cấp, chuỗi kết nối... các cấu trúc này hỗ trợ cho việc truy xuất hiệu quả.
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của cơ sở dữ liệu phân tán là ĐÚNG?
Tất cả các ý trên đều đúng
Trong hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán, nhiều ứng dụng cục bộ làm tăng thời gian do phải tìm dữ liệu trên nhiều ứng dụng khác nhau
Trong hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán, nhiều ứng dụng cục bộ làm giảm chi phí truyền thông so với cơ sở dữ liệu tập trung
Trong hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán, nhiều ứng dụng cục bộ làm giảm hiệu suất của doanh nghiệp do phải thanh toán chi phí ở nhiều nơi
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của cơ sở dữ liệu phân tán là ĐÚNG?
Độ dư thừa của dữ liệu không liên quan gì đến tính sẵn sàng của dữ liệu
Tất cả các ý trên đều sai
Vì độ dư thừa của dữ liệu, tính sẵn sàng của dữ liệu giảm
Vì độ dư thừa của dữ liệu, tính sẵn sàng của dữ liệu tăng
Thành phần Quản trị CSDL (DB – Database Management) có chức năng gì?
Lưu trữ thông tin về các đối tượng bên trong CSDL và thông tin về sự phân tán dữ liệu tại các nơi
Nhận yêu cầu truy xuất dữ liệu của các ứng dụng chạy tại thiết bị đầu cuối và trả kết quả về cho ứng dụng
Liên lạc giữa các nơi: gửi yêu cầu và nhận kết quả
Quản lý CSDL và Thực hiện các yêu cầu xử lý dữ liệu của ứng dụng
