wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ALL KT - CSDL_PT

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Các điêu kiện đúng khi phân mảnh dữ liệu bao gồm những điều kiện nào?

a)

Điều kiện đầy đủ (Completeness condition)

b)

Điều kiện tách biệt (Disjointness condition)

c)

Cả ba điều kiện trên.

d)

Điều kiện tái tạo - Reconstruction condition

2.

Thế nào là phân mảnh dọc (Vertical Fragmentation)?

a)

Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép hợp.

b)

Phân mảnh dọc một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con n-bộ R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép nối.

c)

Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép kết (join).

d)

Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng ánh xạ tuyến tính.

3.

Phân mảnh hỗn hợp được hiểu như thế nào là ĐÚNG?

a)

Tất cả các ý trên đều đúng.

b)

Phân mảnh hỗn hợp là phân mảnh dọc theo một vài điều kiện cụ thể.

c)

Phân mảnh hỗn hợp là kết hợp của cả hai kiểu phân mảnh ngang và phân mảnh dọc.

d)

Phân mảnh hỗn hợp là phân mảnh ngang theo một vài điều kiện cụ thể.

4.

Thế nào là phân mảnh ngang?

a)

Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép ánh xạ tuyến tính.

b)

Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép hợp.

c)

Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép giao.

d)

Phân mảnh ngang một quan hệ tổng thể n-bộ R là tách R thành các quan hệ con R1, R2, ..., Rk sao cho quan hệ R có thể được khôi phục lại từ các quan hệ con này bằng phép kết.

5.

Thế nào là Phân mảnh ngang chính (primary Horizontal fragmentation)?

a)

Phân mảnh ngang chính (primary HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ khác.

b)

Phân mảnh ngang chính (primary HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ đó.

c)

Phân mảnh ngang chính (primary HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ có tham chiếu khóa ngoại.

d)

Cả 3 ý trên đều sai.

6.

Thế nào là Phân mảnh ngang dẫn xuất (derived Horizontal fragmentation)?

a)

Phân mảnh ngang dẫn xuất (derived HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ đó.

b)

Phân mảnh ngang dẫn xuất (derived HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ không có tham chiếu khóa ngoại.

c)

Phân mảnh ngang dẫn xuất (derived HF) - Một quan hệ được thực hiện dựa trên các vị từ được định nghĩa trên quan hệ khác.

d)

Tất cả các ý đều sai

7.

Lược đồ toàn cục (Global Schema) được mô tả như thế nào là đúng?

a)

Trong mô hình quan hệ, global schema bao gồm định nghĩa của tập các quan hệ tổng thể (Globle relation).

b)

Tất cả các ý trên đều đúng.

c)

Xác định tất cả các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDLPT cũng như các dữ liệu không được phân tán ở các trạm trong hệ thống.

d)

Global schema được định nghĩa theo cách như trong CSDL tập trung.

8.

Lược đồ định vị (Allocation schema) mô tả những gì?

a)

Mô tả đoạn dữ liệu nào được định vị tại trạm nào trên mạng.

b)

Mô tả các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDLPT cũng như các dữ liệu không được phân tán ở các trạm trong hệ thống.

c)

Tất cả các ý đều đúng.

d)

Mô tả các ánh xạ giữa các quan hệ hệ thống và các đoạn được định nghĩa trong sơ đồ phân mảnh.

9.

Phát biểu nào sau đây về phân mảnh ngang chính là SAI?

a)

Sự phân chia các bộ của một quan hệ tổng thể thành các tập hợp con dựa vào các thuộc tính của nó.

b)

Mỗi tập hợp con được gọi là mảnh ngang.

c)

Mỗi một mảnh ngang được thực hiện bởi một phép chiếu trên quan hệ toàn cục.

d)

Vị từ định tính (qualification) của mảnh ngang là điều kiện chọn.

10.

Cho quan hệ supplier(snum, name, city). Biểu thức SQL nào sau đây thể hiện cho phân mảnh ngang chính dựa trên vị từ định tính q1: city='SF'?

a)

SELECT snum,name FROM supplier WHERE city='SF'

b)

SELECT * FROM supplier WHERE city='SF'

c)

SELECT snum FROM supplier

d)

SELECT city='SF' FROM supplier WHERE *

11.

Cho định nghĩa supplier1=σ_{city='SF'} supplier. Hãy xác định đâu là vị từ định tính?

a)

SL

b)

city='SF'

c)

σ_{city='SF'}

d)

SF

12.

Định nghĩa PROJ1=σ_{LOC='NEWYORK'} PROJ là mô tả cho loại phân mảnh nào?

a)

Phân mảnh dọc dựa trên cột LOC của bảng PROJ.

b)

Phân mảnh hỗn hợp dựa trên cột LOC của bảng PROJ.

c)

Phân mảnh ngang dẫn xuất dựa trên cột LOC của bảng PROJ.

d)

Phân mảnh ngang chính dựa trên cột LOC của bảng PROJ.

13.

Phát biểu nào sau đây về phân mảnh hỗn hợp là ĐÚNG?

a)

Phân mảnh hỗn hợp là kết hợp của cả hai kiểu phân mảnh ngang và phân mảnh dọc.

b)

Có thể thực hiện phân mảnh hỗn hợp bằng cách thực hiện phân mảnh dọc trước phân mảnh ngang.

c)

Có thể thực hiện phân mảnh hỗn hợp bằng cách thực hiện phân mảnh ngang trước phân mảnh dọc.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

14.

Sơ đồ phân mảnh (Fragment Schema) mô tả những gì?

a)

Mô tả tất cả các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong CSDLPT cũng như các dữ liệu không được phân tán ở các trạm trong hệ thống.

b)

Mô tả đoạn dữ liệu nào được định vị tại trạm nào trên mạng.

c)

Tất cả các ý đều đúng.

d)

Mô tả các ánh xạ giữa các quan hệ tổng thể và các đoạn được định nghĩa trong sơ đồ phân mảnh.

15.

Định nghĩa 2 phân mảnh ngang dẫn xuất như sau:
A. supply1 = supply ⨝{snum=snum} supplier1
B. supply2 = supply ⨝{snum=snum} supplier2
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG nhất?

a)

Cả A và B đều không phải là phân mảnh dẫn xuất của supply

b)

A là phân mảnh dẫn xuất của supply còn B thì không

c)

B là phân mảnh dẫn xuất của supply còn A thì không

d)

Cả A và B đều là phân mảnh dẫn xuất của supply

16.

Cho quan hệ EMP(empnum, name, sal, tax, mgrnum, deptnum).
Phân mảnh nào sau đây là phân mảnh dọc DƯ THỪA của quan hệ EMP?

a)

emp1 = π_{empnum, name, sal} EMP và emp2 = π_{empnum, name, tax, mgrnum, deptnum} EMP

b)

emp1 = π_{empnum, mgrnum, deptnum} EMP và emp2 = π_{empnum, name, tax} EMP

c)

emp1 = π_{empnum, sal} EMP và emp2 = π_{empnum, mgrnum, tax, sal, deptnum} EMP

d)

Tất cả đều sai

17.

Câu lệnh SQL nào sau đây tương ứng với phân mảnh dọc quan hệ EMP?

a)

SELECT * FROM EMP WHERE SAL > 200

b)

SELECT * FROM EMP

c)

SELECT snum FROM EMP

d)

SELECT empnum, name, sal FROM EMP

18.

Cho quan hệ EMP(empnum, name, sal, tax, mgrnum, deptnum) và cây phân mảnh như sau:
Xác định phân mảnh nào sau đây thuộc cây phân mảnh trên?

a)

emp1 = σ_{deptnum ≤ 10} π_{empnum, name, mgrnum, deptnum} EMP

b)

emp1 = σ_{deptnum ≤ 10} π_{empnum, name, deptnum} EMP

c)

emp1 = σ_{deptnum ≤ 10} π_{empnum, name, mgrnum, tax, sal, deptnum} EMP

d)

Tất cả các phân mảnh trên đều thuộc cây phân mảnh

19.

Phân mảnh nào KHÔNG thuộc cây phân mảnh trên?

a)

empM = σ_{deptnum > 20} π_{empnum, name, mgrnum, deptnum} EMP

b)

empM = σ_{deptnum ≤ 20} π_{empnum, name, mgrnum, deptnum} EMP

c)

empM = π_{empnum, name, sal, tax} EMP

d)

empM = σ_{deptnum ≤ 10} π_{empnum, name, mgrnum, deptnum} EMP

20.

Xét quan hệ tổng thể NCC (Id, Tên, Tuổi) và các phân mảnh được tách ra:
NCC1 (Id, Tên, Tuổi)
NCC2 (Id, Tên, Tuổi)
NCC3 (Id, Tên, Tuổi)
Giả sử muốn tìm người có Tên="An" nằm trên phân mảnh thứ hai.
Viết câu truy vấn SQL:

a)

SELECT * FROM NCC2 WHERE Tên='An'

b)

SELECT * FROM NCC1 WHERE Tên='An'

c)

SELECT * FROM NCC WHERE Tên='An'

d)

SELECT * FROM NCC3 WHERE Tên='An'

21.

Vị từ định tính của phân mảnh ngang dẫn xuất là gì?

a)

Điều kiện hội và vị từ định tính của quan hệ chủ tương ứng

b)

Điều kiện kết và vị từ định tính của quan hệ chủ tương ứng

c)

Điều kiện kết và vị từ định tính của quan hệ dẫn xuất

d)

Điều kiện giao và vị từ định tính của quan hệ dẫn xuất

22.

Trong các điều kiện đúng đắn khi phân mảnh, điều kiện tách biệt được hiểu như thế nào?

a)

Luôn luôn có thể xác định một phép toán quan hệ A sao cho có thể khôi phục lại R từ các mảnh Ri thông qua phép toán A: R = A Ri

b)

Tất cả các phát biểu trên đều đúng

c)

Mỗi mục dữ liệu trong R phải có trong một hoặc nhiều mảnh Ri

d)

Nếu mục dữ liệu có trong Ri thì nó không có trong bất kỳ mảnh Rk khác (i ≠ k)

23.

Trong các điều kiện đúng đắn khi phân mảnh, điều kiện tái tạo được hiểu như thế nào?

a)

Tất cả các phát biểu trên đều đúng

b)

Nếu mục dữ liệu có trong Ri thì nó không có trong bất kỳ mảnh Rk khác (i ≠ k)

c)

Luôn luôn có thể xác định một phép toán quan hệ A sao cho có thể khôi phục lại R từ các mảnh Ri thông qua phép toán quan hệ A: R = A Ri

d)

Mỗi mục dữ liệu trong R phải có trong một hoặc nhiều mảnh Ri

24.

Trong các điều kiện đúng đắn khi phân mảnh, điều kiện đầy đủ được hiểu như thế nào?

a)

Luôn luôn có thể xác định một phép toán quan hệ A sao cho có thể khôi phục lại R từ các mảnh Ri thông qua phép toán quan hệ A: R = A Ri

b)

Mỗi mục dữ liệu trong R phải có trong một hoặc nhiều mảnh Ri

c)

Nếu mục dữ liệu có trong Ri thì nó không có trong bất kỳ mảnh Rk khác (i ≠ k)

d)

Tất cả các phát biểu trên đều đúng

25.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào ĐÚNG?

a)

Thiết kế phân mảnh là một bước trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán

b)

Thiết kế giao diện người dùng là một bước trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán

c)

Tất cả các ý trên đều đúng.

d)

Thiết kế CSDL vật lý toàn cục là một bước trong quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán

26.

Khi thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán sẽ yêu cầu những thông tin gì?

a)

Vị trí của các ứng dụng

b)

Các đặc điểm truy xuất dữ liệu của các ứng dụng: Web Service hoặc cổng truy xuất thông tin

c)

Tổ chức luận lý của CSDL: lưu trữ tách biệt các quan hệ và lưu trữ dư thừa

d)

Tất cả các thông tin trên.

27.

Phát biểu nào sau đây về cách tiếp cận thiết kế CSDL phân tán đã học là ĐÚNG?

a)

Có 2 cách tiếp cận thiết kế: Top-Down và Left-Right

b)

Có 2 cách tiếp cận thiết kế: Left-Right và Bottom-Up

c)

Có 2 cách tiếp cận thiết kế: Top-Down và Bottom-Up

d)

Có 3 cách tiếp cận thiết kế: Left-Right và Bottom-Up và Down-Top

28.

Khi thiết kế phân mảnh dọc, phân mảnh tách biệt (Vertical partitioning fragmentation) dùng để chỉ điều gì?

a)

Tất cả các ý trên đều đúng.

b)

Tạo lược đồ phân mảnh, tối thiểu hóa thời gian thực hiện của các ứng dụng

c)

Các tập thuộc tính không giao nhau

d)

Các tập thuộc tính có thể giao nhau

29.

Đồ thị kết như thế nào thì được gọi là suy giảm đơn giản?

a)

Bao gồm hai hoặc nhiều đồ thị con và không có các cạnh giữa chúng

b)

Nếu không có một số cạnh giữa các mảnh của R và S

c)

Phân hoạch và mỗi đồ thị con có đúng 1 cạnh

d)

Nếu nó chứa tất cả các cạnh có thể có giữa các mảnh của R và S

30.

Đồ thị kết như thế nào thì được gọi là hoàn toàn (total)?

a)

Phân hoạch và mỗi đồ thị con có đúng 1 cạnh

b)

Nếu nó chứa tất cả các cạnh có thể có giữa các mảnh của R và S

c)

Bao gồm hai hoặc nhiều đồ thị con và không có các cạnh giữa chúng

d)

Nếu không có một số cạnh giữa các mảnh của R và S

31.

Đồ thị kết như thế nào thì được gọi là suy giảm phân hoạch?

a)

Nếu nó chứa tất cả các cạnh có thể có giữa các mảnh của R và S

b)

Bao gồm hai hoặc nhiều đồ thị con và không có các cạnh giữa chúng.

c)

Phân hoạch và mỗi đồ thị con có đúng 1 cạnh

d)

Nếu không có một số cạnh giữa các mảnh của R và S

32.

Mục tiêu của thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán là gì?

a)

Tất cả các ý trên đều đúng

b)

Tăng tính sẵn sàng của hệ thống

c)

Cực đại hóa mức độ song song các ứng dụng

d)

Phân tán dữ liệu để cực đại hóa cục bộ xử lý - dữ liệu càng gần các ứng dụng sử dụng các dữ liệu này càng tốt

33.

Các bước nào sau đây KHÔNG thuộc phần thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán?

a)

Tất cả các ý trên đều KHÔNG thuộc thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán

b)

Thiết kế định vị mảnh

c)

Thiết kế phân mảnh

d)

Thiết kế lược đồ ý niệm

34.

Các bước nào sau đây thuộc phần thiết kế cơ sở dữ liệu tập trung?

a)

Thiết kế định vị mảnh

b)

Cả 3 ý trên đều đúng

c)

Thiết kế phân mảnh

d)

Thiết kế lược đồ ý niệm

35.

Cho quan hệ nhân viên như sau NHANVIEN(ID, NAME, SAL). Trong đó, ID lưu mã nhân viên, NAME lưu họ tên nhân viên, SAL lưu lương của nhân viên.
Truy vấn Q1 phát biểu như sau: Hãy tìm tất cả nhân viên có lương >1000.
Xác định vị từ định tính cho truy vấn Q1.

a)

p4: Sal <= 1000

b)

p1: Name = Ngọc

c)

p2: Name <> Ngọc

d)

p3: Sal > 1000

36.

Cho quan hệ R(ID, Name, Sal). Phân mảnh R thành 3 phân mảnh dựa trên các vị từ định tính:

Mảnh 1: p1 = Name = Ngọc

Mảnh 2: p1 ∧ p3 = Name = Ngọc ∧ Sal > 1000

Mảnh 3: p2 = Name <> Ngọc.

Phương pháp phân mảnh trên vi phạm điều kiện đúng đắn gì?

a)

Điều kiện tái tạo

b)

Tất cả điều kiện trên đều bị vi phạm

c)

Điều kiện đầy đủ

d)

Điều kiện tách biệt

37.

Cho quan hệ EMP(ENUM, DEPTNUM, JOB, SAL).. Xác định vị từ giao tối thiểu cho các ứng dụng:
Thông tin thành viên là các nhân viên dự án
Dữ liệu các nhân viên là người lập trình

a)

m1: DEPTNUM=1 ∧ JOB='Nhân viên lập trình'

b)

m1: DEPTNUM=1 ∧ SAL > 35000

c)

m1: DEPTNUM=1

d)

m1: DEPTNUM=1 ∧ JOB='Nhân viên lập trình' ∧ SAL > 35000

38.

Cho quan hệ PROJ(A1, A2, A3, A4) và ma trận hấp dẫn thuộc tính...
Xác định các phân mảnh dọc với ngưỡng lựa chọn bằng 10.

a)

PROJ₁(A1,A2) và PROJ₂(A3,A4)

b)

PROJ₁(A1,A2,A3) và PROJ₂(A1,A2,A4)

c)

PROJ₁(A1,A4) và PROJ₂(A2,A3)

d)

PROJ₁(A1,A3) và PROJ₂(A2,A4)

39.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là ĐÚNG?

a)

Tất cả các ý trên đều sai

b)

Thiết kế định vị mảnh không phải là một bước trong thiết kế CSDL phân tán

c)

Thiết kế CSDL vật lý toàn cục là một bước trong thiết kế CSDL phân tán

d)

Khi thiết kế CSDL phân tán cần phải hiểu thật chính xác về yêu cầu của ứng dụng, nhất là với các ứng dụng quan trọng hơn.

40.

Cho các bước thiết kế:
A. Thiết kế lược đồ ý niệm
B. Thiết kế CSDL vật lý
C. Thiết kế phân mảnh
D. Thiết kế định vị mảnh
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?

a)

A và B là tập trung, C và D là phân tán

b)

C và B là tập trung, A và D là phân tán

c)

A và C là tập trung, B và D là phân tán

d)

C và D là tập trung, A và B là phân tán

41.

Các bước nào sau đây KHÔNG thuộc phần thiết kế cơ sở dữ liệu tập trung?

a)

Thiết kế lược đồ ý niệm

b)

Cả 3 ý trên đều KHÔNG thuộc thiết kế CSDL tập trung

c)

Thiết kế định vị mảnh

d)

Thiết kế vật lý CSDL toàn cục

42.

Cho quan hệ NHANVIEN(ID, NAME, SAL)..
Truy vấn Q1: Tìm tất cả nhân viên có lương lớn hơn 1000.
Xác định vị từ định tính cho truy vấn Q1.

a)

p4: Sal <= 1000

b)

p1: Name = Ngọc

c)

p3: Sal > 1000

d)

p2: Name <> Ngọc

43.

Cho quan hệ R(ID, Name, Sal) và tập truy vấn Q={q1, q2, q3, q4}.
q1: Tìm tất cả nhân viên tên Ngọc, (acc = 100 và sel = 1000)
q2: Tìm tất cả nhân viên tên khác Ngọc, (acc = 5 và sel = 500)
q3: Tìm nhân viên có lương trên 1000 (acc = 200 và sel = 30000)
q4: Tìm nhân viên tên Ngọc có lương trên 1000(acc=90 và sel=900)
Với acc(q) là tần suất truy xuất, sel là độ chọn giao tối thiểu. Thứ tự ưu tiên khi thiết kế phân mảnh cho các truy vấn?

a)

q1 > q2 > q3 > q4

b)

Tất cả truy vấn đều quan trọng như nhau

c)

q2 > q1 > q3 > q4

d)

q3 > q1 > q4 > q2

44.

Cho quan hệ EMP(ENUM, DEPTNUM, JOB, SAL)... [N1] 

Quan hệ DOM(DEPTNUM)={1} đc dung để lưu thông tin của những phòng ban đang nhận dự án
Khi nào một tập các vị từ đơn giản Pr được gọi là tối thiểu?

a)

Pr={DEPTNUM=1}

b)

Pr={DEPTNUM=1, JOB='Nhân viên lập trình', SAL>35000, ID=2}

c)

Pr={DEPTNUM=1, JOB='Nhân viên lập trình', SAL>35000}

d)

Pr={DEPTNUM=1, JOB='Nhân viên lập trình'}

45.

Cho quan hệ R(ID, PName, Location, Budget). Ứng dụng tìm dự án theo Location (SF, LA, NY) và theo Budget (<=2000, >2000)
Vị từ nào phù hợp với các ứng dụng?

a)

Location='SF' ∧ Budget <= 2000

b)

Location='SF' ∧ Budget > 2000

c)

Location='LA' ∧ Budget <= 2000

d)

Tất cả các vị từ giao trên đều phù hợp với ứng dụng

46.

Đồ thị kết như thế nào thì được gọi là hoàn toàn (total)?

a)

Nếu nó chứa tất cả các cạnh có thể có giữa các mảnh của R và S

b)

Nếu không có một số cạnh giữa các mảnh của R và S

c)

Bao gồm hai hoặc nhiều đồ thị con và không có các cạnh giữa chúng

d)

Phân hoạch và mỗi đồ thị con có đúng 1 cạnh

47.

Xét mối quan hệ L4, hãy cho biết quan hệ nào là owner và quan hệ nào là member?

a)

owner(L1)=emp và member(L1)=supply

b)

owner(L1)=emp và member(L1)=supplier

c)

owner(L1)=supplier và member(L1)=supply

d)

owner(L1)=dept và member(L1)=emp

48.

Khi thiết kế phân mảnh dọc, phân mảnh tách biệt (Vertical partitioning fragmentation) dùng để chỉ điều gì?

a)

Các tập thuộc tính có thể giao nhau

b)

Tất cả các ý trên đều đúng

c)

Tạo lược đồ phân mảnh, tối thiểu hóa thời gian thực hiện của các ứng dụng

d)

Các tập thuộc tính không giao nhau

49.

Cho quan hệ PROJ (A1, A2, A3, A4) và ma trận hấp dẫn thuộc tính đầy đủ:
Hãy xác định các phân mảnh dọc cho quan hệ PROJ.

a)

PROJ₁(A1,A2,A3) và PROJ₂(A1,A2,A4)

b)

PROJ₁(A1,A4) và PROJ₂(A2,A3)

c)

PROJ₁(A1,A2) và PROJ₂(A3,A4)

d)

PROJ₁(A1,A3) và PROJ₂(A3,A2,A4)

50.

Phát biểu nào sau đây là SAI khi mô tả về các điều kiện đúng đắn khi phân mảnh?

a)

Luôn luôn có thể xác định một phép toán quan hệ A sao cho có thể khôi phục lại R từ các mảnh Ri thông qua việc thực hiện phép toán quan hệ A : R=A Ri

b)

Mỗi mục dữ liệu trong R phải có trong một hoặc nhiều mảnh Ri

c)

Nếu mục dữ liệu di có trong Ri thì nó không có trong bất kỳ mảnh Rk khác (i ≠ k)

d)

Tất cả các phát biểu trên đều sai

51.

Trong các mức trong suốt sau, mức nào hỗ trợ người dùng là nhân viên bán hàng và quản lý cửa hàng tốt nhất?

a)

Trong suốt cục bộ

b)

Trong suốt vị trí

c)

Không trong suốt

d)

Trong suốt phân mảnh

52.

Câu nói: "Cơ sở dữ liệu phân bố trong suốt hoàn toàn." mang ý nghĩa như thế nào?

a)

Nghĩa là người dùng có thể nhìn thấy mọi thứ trong hệ thống vì không có gì cản trở

b)

Cả 3 ý trên đều đúng

c)

Nghĩa là cơ sở dữ liệu chỉ mới được khởi tạo, chứ chưa được thêm dữ liệu

d)

Nghĩa là làm việc trên cơ sở dữ liệu phân bố hoàn toàn giống như làm việc với cơ sở dữ liệu tập trung.

53.

Phát biểu nào sau đây về phân mảnh ngang chính là SAI?

a)

Vị từ định tính (qualification) của mảnh ngang: điều kiện giao

b)

Vị từ định tính (qualification) của mảnh ngang: điều kiện kết

c)

Vị từ định tính (qualification) của mảnh ngang: điều kiện hội

d)

Tất cả các phát biểu trên đều sai

54.

Phát biểu nào sau đây về phân mảnh ngang chính là SAI?

a)

Tất cả các phát biểu trên đều sai

b)

Mỗi mảnh ngang được thực hiện bởi một phép trừ trên quan hệ toàn cục

c)

Mỗi mảnh ngang được thực hiện bởi một phép chiếu trên quan hệ toàn cục

d)

Mỗi một mảnh ngang được thực hiện bởi một phép giao trên quan hệ toàn cục

55.

Cho quan hệ supplier(snum, name, city) phân mảnh ngang theo vị từ định tính: q1: city='SF'
q2: city='LA'
Quan hệ supply(snum, pnum, deptnum, quan) được phân mảnh dẫn xuất theo supplier.
Khi đó, vị từ định tính của supply sẽ là gì?

a)

q1: supply.quan = supplier.quan AND supplier.city='SF'
q2: supply.quan = supplier.quan AND supplier.city='LA'

b)

Tất cả vị từ trên đều sai

c)

q1: supply.pnum = supplier.pnum AND supplier.city='SF'
q2: supply.pnum = supplier.pnum AND supplier.city='LA'

d)

q1: supply.deptnum = supplier.deptnum AND supplier.city='SF'
q2: supply.deptnum = supplier.deptnum AND supplier.city='LA'

56.

Cho quan hệ supplier(snum, name, city) phân mảnh ngang theo vị từ định tính:
q1: city='SF'
q2: city='LA'
Quan hệ supply(snum, pnum, deptnum, quan) được phân mảnh dẫn xuất theo supplier.
Trong trường hợp nào thì supply sẽ bị mất dữ liệu hay vi phạm điều kiện đầy đủ?

a)

Supplier được chia trước.

b)

Dữ liệu trên supplier không kết được với supply.

c)

Supply phải được chia thành các mảnh và tất cả dữ liệu phải phân bố trong các mảnh.

d)

Dữ liệu trên supply không kết được với supplier.

57.

Cho quan hệ EMP(empnum, name, sal, tax, mgrnum, deptnum) và cây phân mảnh quan hệ như sau (hình cây phân mảnh):
Các nút lá: emp1, emp2, emp3, emp4
Phân biệt theo điều kiện deptnum
Xác định trong các phân mảnh dưới đây, phân mảnh nào thuộc cây phân mảnh trên?

a)

Tất cả phân mảnh trên đều thuộc cây phân mảnh trên

b)

emp3=SL_{deptnum > 20} ⨝_{empnum, tax, sal, name, mgrnum, deptnum} EMP

c)

emp3=SL_{deptnum > 20} ⨝_{empnum, name, deptnum} EMP

d)

emp3=SL_{deptnum > 20} ⨝_{empnum, name, mgrnum, deptnum} EMP

58.

Xác định biểu thức cho phép khôi phục dữ liệu từ các phân mảnh trên:

a)

emp=(emp1 ∪ emp2 ∪ emp3) ⨝{empnum=empnum} ⨝{empnum,sal,tax} emp4

b)

emp=(emp1 ∪ emp4 ∪ emp3) ⨝{empnum=empnum} ⨝{empnum,sal,tax} emp2

c)

emp=(emp1 ∪ emp2 ∪ emp4) ⨝{empnum,sal,tax} ⨝{empnum=empnum} emp3

d)

emp=(emp1 ∪ emp2 ∪ emp4) ⨝{empnum,sal,tax} ⨝{empnum=empnum} emp1

59.

Trong các điều kiện đúng đắn khi phân mảnh, điều kiện tái tạo được hiểu như thế nào?

a)

Mỗi mục dữ liệu trong R phải có trong một hoặc nhiều mảnh Ri

b)

Tất cả các phát biểu trên đều đúng

c)

Luôn luôn có thể xác định một phép toán quan hệ A sao cho có thể khôi phục lại R từ các mảnh Ri thông qua việc thực hiện phép toán quan hệ A: R = A(Ri)

d)

Nếu mục dữ liệu có trong Ri thì nó không có trong bất kỳ mảnh Rk khác (i ≠ k)

60.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là ĐÚNG NHẤT?

a)

Thiết kế CSDL vật lý toàn cục không phải là một bước trong quá trình thiết kế CSDL phân tán

b)

Thiết kế giao diện người dùng là một bước trong quá trình thiết kế CSDL phân tán

c)

Thiết kế định vị mảnh là một bước trong quá trình thiết kế CSDL phân tán

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

61.

Khi thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán sẽ yêu cầu những thông tin gì?

a)

Thông tin về hệ thống máy tính: phần cứng, phần mềm, sơ đồ tổ chức hệ thống, đội ngũ vận hành

b)

Thông tin về mạng truyền thông: mô hình mạng nội bộ, phương thức truy xuất từ bên ngoài, giao thức truyền tin, cơ chế bảo mật.

c)

Tất cả các thông tin trên.

d)

Thông tin về ứng dụng: ngôn ngữ, cách thức truy xuất thông tin, dạng truy vấn kèm theo mỗi chức năng, nhu cầu mở rộn

62.

Trong thiết kế từ dưới lên - Bottom-up design, trình tự của các bước sau được sắp xếp như thế nào là ĐÚNG?
A - Tích hợp các lược đồ cục bộ thành một lược đồ toàn cục chung
B - Chọn một mô hình CSDL chung để mô tả lược đồ toàn cục của CSDL
C -  Chuyển đổi mỗi lược đồ cục bộ thành mô hình dữ liệu chung

a)

C > B > A

b)

B > C > A

c)

A > B > C

d)

C > A > B

63.

Khi thiết kế phân mảnh dọc, chỉ số ái lực (affinity) được dùng để chỉ điều gì?

a)

Mức độ liên đối giữa các thuộc tính

b)

Quan hệ của các quan hệ.

c)

Một quan hệ chỉ bao gồm một thuộc tính.

d)

Vị từ định tính.

64.

Đồ thị kết như thế nào thì được gọi là suy giảm (reduced)?

a)

Bao gồm hai hoặc nhiều đồ thị con và không có các cạnh giữa chúng.

b)

Phân hoạch và mỗi đồ thị con có đúng 1 cạnh

c)

Nếu nó chứa tất cả các cạnh có thể có giữa các mảnh của R và S

d)

Nếu không có một số cạnh giữa các mảnh của R và S

65.

Cho quan hệ nhân viên như sau NHANVIEN (ID, NAME, SAL). Trong đó, ID lưu mã nhân viên, NAME lưu họ tên nhân viên, SAL lưu lương của nhân viên.
Truy vấn Q1 phát biểu như sau: Hãy tìm tất cả nhân viên tên Ngọc có lương >1000.
Xác định vị từ giao tối thiểu cho truy vấn Q1.

a)

Name <> Ngọc ^ Sal <= 1000

b)

Name = Ngọc ^ Sal < 1000

c)

Name <> Ngọc ^ Sal > 1000

d)

Name = Ngọc ^ Sal > 1000

66.

Cho quan hệ nhân viên như sau NHANVIEN(ID, NAME, SAL). Trong đó, ID lưu mã nhân viên, NAME lưu họ tên nhân viên, SAL lưu lương của nhân viên.[N1] 
Dữ liệu bảng nhân viên được phân mảnh thành các phân mảnh sau:

  • Mảnh 1: Name = Ngọc ∧ Sal > 1000

  • Mảnh 2: Name ≠ Ngọc ∧ Sal <= 1000

  • Mảnh 3: Name ≠ Ngọc ∧ Sal > 1000

  • Mảnh 4: Name = Ngọc ∧ Sal <= 1000

Truy vấn Q1 phát biểu như sau: Hãy tìm tất cả nhân viên tên khác Ngọc có lương từ 1000 trở xuống.
Dữ liệu của Q1 cần tìm có thể tìm thấy trong phân mảnh nào?

a)

Mảnh 3

b)

Mảnh 4

c)

Mảnh 2

d)

Mảnh 1

67.

Xét mối quan hệ L3, hãy cho biết quan hệ nào là sẽ là phân mảnh ngang chính và quan hệ nào sẽ là phân mảnh ngang dẫn xuất?

a)

dept sẽ là phân mảnh ngang chính và emp sẽ là phân mảnh ngang dẫn xuất.

b)

supply sẽ là phân mảnh ngang chính và dept sẽ là phân mảnh ngang dẫn xuất.

c)

emp sẽ là phân mảnh ngang chính và supply sẽ là phân mảnh ngang dẫn xuất.

d)

dept sẽ là phân mảnh ngang chính và supply sẽ là phân mảnh ngang dẫn xuất.

68.

Cho quan hệ R(ID, Name, Sal). Phân mảnh R thành 2 phân mảnh dựa trên các vị từ định tính sau:[N1] 

  • Mảnh 1 dựa trên vị từ định tính p1: Name = Ngọc

  • Mảnh 2 dựa trên vị từ định tính p2: Name ≠ Ngọc

Phương pháp phân mảnh trên vi phạm điều kiện đúng dẫn gì?

a)

Phương pháp phân mảnh trên thỏa tất cả các điều kiện đúng dẫn

b)

Điều kiện tách biệt

c)

Điều kiện tái tạo

d)

Điều kiện đầy đủ

69.

Thế nào là hai quan hệ tương đương?

a)

Cả hai phát biểu đều sai.

b)

Cả hai phát biểu đều đúng.

c)

Hai quan hệ R1 và R2 là tương đương nếu thay thế cùng các quan hệ cho các tên giống nhau trong hai biểu thức, thì chúng có kết quả tương đương.

d)

Hai quan hệ R1 và R2 là tương đương nếu các bộ của chúng biểu diễn cùng ánh xạ từ các tên thuộc tính vào các giá trị, ngay cả khi thứ tự của các thuộc tính là khác nhau.

70.

Cho quan hệ EMP(ENUM, DEPTNUM, JOB, SAL). Trong đó, ENUM lưu mã nhân viên, DEPTNUM lưu mã phòng ban, JOB lưu tên công việc mà nhân viên thực hiện, SAL lưu lương của từng nhân viên.
Quan hệ DOM(DEPTNUM) = {1} được dùng để lưu thông tin của những phòng ban đang nhận dự án.
[N1] 
Cho các ứng dụng quan trọng sau:

  • Thông tin thành viên là các nhân viên dự án.

  • Dữ liệu các nhân viên là người lập trình.

Xác định tất cả vị từ giao tối thiểu cho các ứng dụng trên:

a)

m3: DEPTNUM ≠ 1 ∧ JOB = 'Nhân viên lập trình'

b)

Tất cả các vị từ giao ở trên.

c)

m2: DEPTNUM = 1 ∧ JOB ≠ 'Nhân viên lập trình'

d)

m4: DEPTNUM ≠ 1 ∧ JOB ≠ 'Nhân viên lập trình'

e)

m1: DEPTNUM = 1 ∧ JOB = 'Nhân viên lập trình'

71.

Để chuyển đổi truy vấn toàn cục thành truy vấn phân mảnh, tiêu chuẩn 1 được phát biểu như thế nào?

a)

Sử dụng đại số quan hệ định tính để định trị vị từ định tính các toán hạng của nó. Thay thế các cây con, bao gồm phép kết và các toán hạng bởi quan hệ rỗng nếu vị từ định tính của kết quả phép kết bị mâu thuẫn.

b)

Đẩy các phép chọn và phép chiếu xuống phía dưới cây nếu có thể được.

c)

Sử dụng tính lũy đẳng của phép chọn và phép chiếu để tạo ra các phép chọn và phép chiếu thích hợp đối với mỗi quan hệ toán hạng.

d)

Đẩy các phép chọn xuống phía các nút lá của cây, sau đó thực hiện chứng bằng cách dùng đại số quan hệ định tính.

72.

Để chuyển đổi truy vấn toàn cục thành truy vấn phân mảnh, tiêu chuẩn 2 được phát biểu như thế nào?

a)

Sử dụng đại số quan hệ định tính để định trị vị từ định tính các toán hạng của nó. Thay thế các cây con, bao gồm phép kết và các toán hạng bởi quan hệ rỗng nếu vị từ định tính của kết quả phép kết bị mâu thuẫn.

b)

Đẩy các phép chọn và phép chiếu xuống phía dưới cây nếu có thể được.

c)

Sử dụng tính lũy đẳng của phép chọn và phép chiếu để tạo ra các phép chọn và phép chiếu thích hợp đối với mỗi quan hệ toán hạng.

d)

Đẩy các phép chọn xuống phía các nút lá của cây, sau đó thực hiện chứng bằng cách dùng đại số quan hệ định tính.

73.

Để chuyển đổi truy vấn toàn cục thành truy vấn phân mảnh, tiêu chuẩn 3 được phát biểu như thế nào?

a)

Đẩy các phép chọn và phép chiếu xuống phía dưới cây nếu có thể được.

b)

Sử dụng đại số quan hệ định tính để định trị vị từ định tính các toán hạng của nó. Thay thế các cây con, bao gồm phép kết và các toán hạng bởi quan hệ rỗng nếu vị từ định tính của kết quả phép kết bị mâu thuẫn.

c)

Sử dụng tính lũy đẳng của phép chọn và phép chiếu để tạo ra các phép chọn và phép chiếu thích hợp đối với mỗi quan hệ toán hạng.

d)

Đẩy các phép chọn xuống phía các nút lá của cây, sau đó thực hiện chứng bằng cách dùng đại số quan hệ định tính.

74.

Để chuyển đổi truy vấn toàn cục thành truy vấn phân mảnh, tiêu chuẩn 4 được phát biểu như thế nào?

a)

Đẩy các phép chọn xuống phía các nút lá của cây, sau đó thực hiện chứng bằng cách dùng đại số quan hệ định tính.

b)

Sử dụng đại số quan hệ định tính để định trị vị từ định tính các toán hạng của nó. Thay thế các cây con, bao gồm phép kết và các toán hạng bởi quan hệ rỗng nếu vị từ định tính của kết quả phép kết bị mâu thuẫn.

c)

Đẩy các phép chọn và phép chiếu xuống phía dưới cây nếu có thể được.

d)

Sử dụng tính lũy đẳng của phép chọn và phép chiếu để tạo ra các phép chọn và phép chiếu thích hợp đối với mỗi quan hệ toán hạng.

75.

Để chuyển đổi truy vấn toàn cục thành truy vấn phân mảnh, tiêu chuẩn 5 được phát biểu như thế nào?

a)

Đẩy các phép chọn xuống phía các nút lá của cây, sau đó thực hiện chứng bằng cách dùng đại số quan hệ định tính.

b)

Sử dụng đại số quan hệ định tính để định trị vị từ định tính các toán hạng của nó. Thay thế các cây con, bao gồm phép kết và các toán hạng bởi quan hệ rỗng nếu vị từ định tính của kết quả phép kết bị mâu thuẫn.

c)

Đẩy các phép chọn và phép chiếu xuống phía dưới cây nếu có thể được.

d)

Để phân phối các phép kết xuất hiện trong một truy vấn toàn cục, các phép hợp (biểu diễn việc tập hợp các mảnh) phải được đẩy lên phía trên các phép kết muốn phân phối.

76.

Tính chất giao hoán của phép toán 1 ngôi được thể hiện như thế nào?

a)

R B (S B T) tương đương (R B S) B T. Với R, S, T là các quan hệ

b)

R B S tương đương S B R. Với S và R là các quan hệ

c)

U₁∪₂R tương đương U₂∪₁R. Với R là quan hệ.

d)

Tất cả đều đúng

77.

Tính chất giao hoán của phép toán 2 ngôi được thể hiện như thế nào?

a)

R B (S B T) tương đương (R B S) B T. Với R, S, T là các quan hệ

b)

R B S tương đương S B R. Với S và R là các quan hệ

c)

U₁∪₂R tương đương U₂∪₁R. Với R là quan hệ.

d)

Tất cả đều đúng

78.

Tính chất kết hợp của phép toán 2 ngôi được thể hiện như thế nào?

a)

R B (S B T) tương đương (R B S) B T. Với R, S, T là các quan hệ

b)

R B S tương đương S B R. Với S và R là các quan hệ

c)

U₁∪₂R tương đương U₂∪₁R. Với R là quan hệ.

d)

Tất cả đều đúng

79.

Biểu thức nào sau đây thể hiện cho tính giao hoán của phép toán một ngôi?

a)

Tất cả biểu thức đều đúng.

b)

PJ_{MSSV,HOTEN} SL_{DIEM>5} SINHVIEN tương đương SL_{DIEM>5} PJ_{MSSV,HOTEN} SINHVIEN

c)

SANPHAM ⋈{MASP=MASP} HOADON tương đương HOADON ⋈{MASP=MASP} SANPHAM

d)

SL_{TENCHUCVU=QUANLY AND MANV=MANV} (NHANVIEN CP CHUCVU)

80.

Tại sao người ta phải sử dụng CSDLPT?

a)

Tổ chức lớn mạnh lên do có thêm các đơn vị tổ chức tương đối độc lập (các chi nhánh mới, các kho mới...)

b)

Các CSDL phân bổ là giải pháp tự nhiên khi có nhiều CSDL đã tồn tại trong một tổ chức và cần phải thực hiện nhiều ứng dụng cục bộ hơn

c)

Tất cả các ý trên

d)

Nhiều tổ chức không được tập trung hóa

81.

Phát biểu nào sau đây về nhân bản dữ liệu (Data replication) là ĐÚNG?

a)

Có nhiều bản sao của một mục dữ liệu thì việc lấy dữ liệu có thể được thực hiện trên bản gốc nếu bản gốc hư hỏng thì có thể sử dụng bản sao để thay thế, trong khi việc cập nhật dữ liệu chỉ cần cập nhật trên bản gốc

b)

Tất cả các ý trên đều sai

c)

Có nhiều bản sao của một mục dữ liệu thì việc lấy dữ liệu sẽ gây ra tình trạng dư thừa làm ảnh hưởng xấu đến hiệu suất của hệ thống phân tán và không nên được áp dụng trong việc thiết kế hệ thống phân tán

d)

Có nhiều bản sao của một mục dữ liệu thì việc lấy dữ liệu có thể được thực hiện trên bất kỳ bản sao nào, trong khi việc cập nhật dữ liệu phải thực hiện nhất quán trên tất cả bản sao

82.

Phát biểu nào sau đây là SAI?

a)

Trong cơ sở dữ liệu phân tán dư thừa dữ liệu là một đặc điểm cần thiết

b)

Trong cơ sở dữ liệu tập trung dư thừa dữ liệu được giảm càng nhiều càng tốt

c)

Trong cơ sở dữ liệu phân tán dư thừa dữ liệu được giảm càng nhiều càng tốt

d)

Tính cục bộ của các ứng dụng có thể được gia tăng nhờ dư thừa dữ liệu

83.

Phát biểu nào sau đây là SAI?

a)

Có nhiều bản sao của một mục dữ liệu thì việc lấy dữ liệu có thể được thực hiện trên bất kỳ bản sao nào

b)

Có nhiều bản sao của một mục dữ liệu thì việc cập nhật dữ liệu phải thực hiện nhất quán trên tất cả bản sao

c)

Cả hai phát biểu đều sai

d)

Cả hai phát biểu đều đúng

84.

Phát biểu nào sau đây là SAI?

a)

Cả hai phát biểu đều sai

b)

Lý do khi sử dụng cơ sở dữ liệu phân bổ là nhiều ứng dụng cục bộ làm giảm chi phí truyền thông so với CSDL tập trung

c)

Lý do khi sử dụng cơ sở dữ liệu phân bổ là tổ chức lớn mạnh lên do có thêm các đơn vị tổ chức tương đối độc lập

d)

Lý do về mặt tổ chức khiến ta khi sử dụng cơ sở dữ liệu phân bổ là tổ chức không được tập trung hóa

85.

Trong các phát biểu sau về cơ sở dữ liệu phân bố, phát biểu ĐÚNG?

a)

Dữ liệu phải được phân bố tập trung ở một nơi, mỗi nơi tham gia vào sự thực hiện ít nhất một ứng dụng toàn cục và không cần thiết phải có ứng dụng cục bộ

b)

Dữ liệu phải được phân bố tập trung ở một nơi, mỗi nơi phải thực hiện ít nhất một ứng dụng cục bộ và không có tham gia vào sự thực hiện ít nhất một ứng dụng toàn cục

c)

Dữ liệu phải được phân bố tập trung ở một nơi, mỗi nơi phải thực hiện ít nhất một ứng dụng cục bộ và phải tham gia vào sự thực hiện ít nhất một ứng dụng toàn cục

d)

Dữ liệu phải được phân bố ở nhiều nơi, mỗi nơi phải thực hiện ít nhất một ứng dụng cục bộ và phải tham gia vào sự thực hiện ít nhất một ứng dụng toàn cục

86.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về các cấu trúc phức tạp là ĐÚNG?

a)

Trong cơ sở dữ liệu tập trung, các cấu trúc truy xuất phức tạp như chỉ mục thứ cấp, chuỗi kết nối... các cấu trúc này không phải là một công cụ đúng để truy xuất dữ liệu hiệu quả.

b)

Trong cơ sở dữ liệu phân tán, các cấu trúc truy xuất phức tạp như chỉ mục thứ cấp, chuỗi kết nối... các cấu trúc này không phải là một công cụ đúng để truy xuất dữ liệu hiệu quả.

c)

Tất cả các ý trên đều sai

d)

Trong cơ sở dữ liệu phân tán, các cấu trúc truy xuất phức tạp như chỉ mục thứ cấp, chuỗi kết nối... các cấu trúc này hỗ trợ cho việc truy xuất hiệu quả.

87.

Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của cơ sở dữ liệu phân tán là ĐÚNG?

a)

Tất cả các ý trên đều đúng

b)

Trong hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán, nhiều ứng dụng cục bộ làm tăng thời gian do phải tìm dữ liệu trên nhiều ứng dụng khác nhau

c)

Trong hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán, nhiều ứng dụng cục bộ làm giảm chi phí truyền thông so với cơ sở dữ liệu tập trung

d)

Trong hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán, nhiều ứng dụng cục bộ làm giảm hiệu suất của doanh nghiệp do phải thanh toán chi phí ở nhiều nơi

88.

Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của cơ sở dữ liệu phân tán là ĐÚNG?

a)

Độ dư thừa của dữ liệu không liên quan gì đến tính sẵn sàng của dữ liệu

b)

Tất cả các ý trên đều sai

c)

Vì độ dư thừa của dữ liệu, tính sẵn sàng của dữ liệu giảm

d)

Vì độ dư thừa của dữ liệu, tính sẵn sàng của dữ liệu tăng

89.

Thành phần Quản trị CSDL (DB – Database Management) có chức năng gì?

a)

Lưu trữ thông tin về các đối tượng bên trong CSDL và thông tin về sự phân tán dữ liệu tại các nơi

b)

Nhận yêu cầu truy xuất dữ liệu của các ứng dụng chạy tại thiết bị đầu cuối và trả kết quả về cho ứng dụng

c)

Liên lạc giữa các nơi: gửi yêu cầu và nhận kết quả

d)

Quản lý CSDL và Thực hiện các yêu cầu xử lý dữ liệu của ứng dụng