wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 14: Pháp luật quốc tế

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

răn đe vũ trang để giải quyết xung đột.

b)

giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.

c)

dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.

d)

cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

2.

Trong quan hệ quốc tế, để giải quyết các vấn đề toàn cầu, các quốc gia có nghĩa vụ

a)

hợp tác với các quốc gia khác.

b)

sử dụng mọi biện pháp bạo lực.

c)

can thiệp vào công việc của nước khác.

d)

xâm phạm quyền tự quyết của dân tộc.

3.

Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

c)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

4.

Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của luật quốc tế phát sinh trong các lĩnh vực của đời sống quốc tế nhằm giữ gìn hòa bình, an ninh, bảo đảm nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới là một trong những nội dung về

a)

vai trò của pháp luật quốc tế.

b)

đặc điểm của pháp luật quốc tế.

c)

nguyên tắc của pháp luật quốc tế.

d)

khái niệm của pháp luật quốc tế.

5.

Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

b)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

c)

Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

6.

Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

c)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

7.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

hợp lý hóa việc chạy đua vũ trang.

b)

mở rộng các vùng tranh chấp.

c)

duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.

d)

tăng lệ thuộc của các quốc gia nhỏ.

8.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, để giải quyết các vấn đề quốc tế các quốc gia có nghĩa vụ

a)

từ chối hợp tác với nhau.

b)

hợp tác với các quốc gia khác.

c)

đứng ngoài không tham gia.

d)

từ chối đóng góp tài chính.

9.

Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa

a)

các bộ trưởng với nhau.

b)

người dân các nước.

c)

các quốc gia với nhau.

d)

các doanh nghiệp với nhau.

10.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, khi giải quyết các tranh chấp quốc tế các nước phải tôn trọng nguyên tắc giải quyết bằng

a)

đe dọa dùng vũ lực.

b)

biện pháp quân sự.

c)

biện pháp hòa bình.

d)

sử dụng vũ trang.

11.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

không can thiệp công việc nội bộ của nước khác.

b)

tự do can thiệp công việc nội bộ của các nước.

c)

xâm phạm công việc nội bộ các nước lẫn nhau.

d)

nước lớn được quyền can thiệp vào nước nhỏ.

12.

“Tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào” là thể hiện nguyên tắc

a)

cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.

b)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

13.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc bình đẳng về

a)

sử dụng vũ trang.

b)

quyền được xâm lược.

c)

xâm lược thuộc địa.

d)

chủ quyền quốc gia.

14.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia trong khu vực không được can thiệp vào

a)

công việc nội bộ của nước mình.

b)

công việc nội bộ của nước khác.

c)

giải quyết các vấn đề toàn cầu.

d)

việc hỗ trợ hòa bình trên thế giới.

15.

Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là

a)

các tổ chức phi Chính phủ.

b)

các đoàn làm thiện nguyện

c)

các quốc gia trên thế giới.

d)

các vùng đảo ngoài biển.

16.

“Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế” là nội dung thể hiện

a)

Tầm quan trọng của pháp luật quốc tế và luật quốc gia.

b)

Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.

c)

Nguyên tắc hoạt động của pháp luật quốc tế

d)

Vai trò của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia

17.

Theo quy định của pháp luật quốc tế, các quốc gia khi tham gia giải quyết các vấn đề thế giới cần tôn trọng nguyên tắc

a)

quyền được sử dụng vũ lực.

b)

quyền can thiệp vào nước khác.

c)

quyền xâm lược của mỗi dân tộc.

d)

quyền tự quyết của mỗi dân tộc

18.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

sử dụng vũ lực làm công cụ để giải quyết mâu thuẫn.

b)

giải quyết các tranh chấp bằng quân sự.

c)

đe dọa dùng vũ lực để giải quyết bất đồng.

d)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

19.

Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia phải thực hiện một cách tự nguyện, thiện chí, trung thực và đầy đủ các nghĩa vụ theo điều ước quốc tế là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

b)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

c)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

d)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

20.

Trong hai ngày 1 – 2/11/2023, tại trụ sở Liên hợp quốc ở New York, Đại hội đồng Liên hợp quốc khóa 78 đã thảo luận và ra Nghị quyết về “Sự cần thiết chấm dứt cấm vận kinh tế, thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối với Cuba”. Tại cuộc họp này, đông đảo các nước chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân Cuba phải gánh chịu do ảnh hưởng tiêu cực kéo dài của lệnh cấm vận do Mỹ áp đặt suốt 60 năm qua. Đồng thời, các nước kêu gọi mỹ chấm dứt ngay lệnh cấm vận đối với Cuba.

a) Việc làm của Đại hội đồng Liên hợp quốc trong tình huống này là phù hợp với pháp luật quốc tế.

b) Việc Mỹ áp đặt cấm vận đối với Cuba là vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.

c) Mỹ đã vi phạm nguyên tắc về quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc thông qua hình thức cấm vận đối với Cu ba.

d) Các nước kêu gọi mỹ chấm dứt ngay lệnh cấm vận đối với Cuba là vi phạm nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.

(a)