NEW
Font size
WorksheetsGdqp
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Câu 1: Ở Việt Nam, hiện có bao nhiêu học viện thuộc hệ thống nhà trường quân đội?
A. 08 học viện
B. 9 học viện
C. 10 học viện
D. 11 học viện
Câu 2: Ở Việt Nam, học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống nhà trường quân đội?
D. Học viện cảnh sát.
C. Học viện Hải quân.
B. Học viện Lục quân.
A Học viện Quốc phòng.
Câu 3: Đối tượng nào dưới đây không được tham gia các lớp dự bị đại học do Bộ Quốc phòng tổ chức?
D. Thí sinh ở các tỉnh phía Nam.
C. Quân nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các đảo.
B. Thí sinh ở các tỉnh phía Bắc.
A. Thí sinh là người dân tộc thiểu số.
Câu 4: Học viện nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
A. Học viện an ninh nhân dân
B. Học viện cảnh sát nhân dân.
C. Học viện khoa học quân sự.
D. Học viện tình báo.
Câu 6: Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu học trường đại học thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
D. 6 trường đại học.
C. 5 trường đại học.
A. 3 trường đại học.
B. 4 trường đại học.
Câu 5: Học viện nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
A. Học viện an ninh nhân dân.
B. Học viện Quân y.
C. Học viện khoa học quân sự.
D. Học viện Biên phòng.
Câu 7: Việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường đào tạo thuộc hệ thống trường công an nhân dân do ai quyết định?
A. Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo.
B. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
C. Bộ trưởng Bộ Công an.
D. Cục trưởng cục Khảo thí.
Câu 8: Đối tượng tuyển sinh trong các trường quân đội không bao gồm đối tượng nào dưới đây?
. Quân nhân tại ngũ là hạ sĩ quan, binh sĩ có từ 06 tháng tuổi quân trở lên.
B. Nam thanh niên ngoài quân đội (số lượng đăng khí dự thi không hạn chế).
C. Nữ thanh niên ngoài quân đội và nữ quân nhân (số lượng có quy định cụ thể).
D. Công nhân viên chức quốc phòng có thời gian phục vụ quân đội từ 06 tháng trở lên.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn trúng tuyển vào các trường quân đội ở Việt Nam?
A. Có lí lịch chính trị của gia đình và bản thân rõ ràng; đủ điều kiện để kết nạp Đảng.
B. Tốt nghiệp THPT/ bổ túc THPT, thi tuyển sinh đủ điểm quy định vào trường thi.
C. Có phẩm chất đạo đức tốt, là Đoàn viên của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
D. Thí sinh (xét tuyển học bạ), có điểm trung bình năm lớp 12 đạt từ 6.0 trở lên.
Câu 10: Hiện nay, ở Việt Nam có bao nhiêu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh, thành phố?
A. 61 cơ sở.
B. 62 cơ sở.
C. 63 cơ sở.
D. 65 cơ sở.
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?
D. Có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng Công an
C. Thí sinh dự thi là học sinh THPT có tuổi đời không quá 25.
B. Có lí lịch bản thân và gia đình rõ ràng.
A. Trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt.
Câu 12: Thí sinh có bố/mẹ là người dân tộc thiểu số có thể đăng kí dự thi vào các trường thuộc hệ thống trường công an nhân dân khi có tuổi đời
A. Không quá 25 tuổi.
B. Không quá 22 tuổi.
C. Từ 22 tuổi trở lên.
D. Không quá 30 tuổi.
Câu 13: Khi đăng kí dự thi vào các học viện, trường đại học công an nhân dân, thí sinh phải vượt qua vòng sơ tuyển tại
A. Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng kí hộ khẩu thường trú.
B. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng kí hộ khẩu tạm trú.
C. Công an tỉnh/ thành phố - nơi thí sinh đang học tập, công tác
D. Công an xã/ phường - nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú.
Câu 14: Tính đến năm dự thi vào các nhà trường Công an, thí sinh 23 tuổi vẫn đủ tiêu chuẩn là đối tượng nào?
A Là con, em sĩ quan công an, quân đội.
B. Có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số
C. Là con em liệt sĩ, thương binh, bệnh binh.
D. Là con em gia đình có công với cách mạng.
Câu 15: Khi dự thi vào các nhà trường Công an, nếu không trúng tuyển, thí sinh có quyền lợi gì?
A. Không được lấy kết quả thi tuyển để xét duyệt vào các trường đại học khối dân sự.
B. Được xét tuyển thẳng vào các trường đào tạo công an nhân dân khối trung cấp.
C. Được lấy kết quả thi để xét duyệt vào các trường đại học, cao đẳng khối dân sự.
D. Được bảo lưu kết quả thi tuyển để xét duyệt vào các đợt tuyển sinh năm sau.
Câu 16: Đối tượng nào dưới đây không đủ tiêu chuẩn đăng kí dự thi vào các trường đào tạo thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
A. Công dân Nam có chiều cao từ 1m62 trở lên.
B. Công dân nữ có chiều cao từ 1m58 trở lên.
C. Thị lực (không đeo kính) mỗi mắt đạt 9 – 10/10.
D. Tổng thị lực (không đeo kính) 2 mắt đạt 15/20.
Câu 17: Sinh viên thuộc các trường quân đội nhân dân không được hưởng chế độ đãi ngộ nào dưới đây?
A. Không phải đóng học phí.
B. Được quân đội đảm bảo về ăn, mặc, ở.
C. Được hưởng phụ cấp hàng tháng.
D. Sau khi tốt nghiệp được cấp quyền sở hữu đất ở và đất canh tác.
Câu 18: Trường đại học nào dưới đây không thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
A. Trường đại học An ninh nhân dân.
B. Trường sĩ quan lục quân 1.
C. Trường đại học Cảnh sát nhân dân.
D. Trường Đại học phòng cháy – chữa cháy.
Câu 19: Đối tượng nào sau đây không đủ điều kiện về tuổi (tính đến năm dự thi) tham gia thi tuyển sinh đào tạo sĩ quan Công an?
A. Công dân 23 tuổi.
B. Công dân 20 tuổi.
C. Công dân 18 tuổi.
D. Công dân 19 tuổi.
Câu 20: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiêu chuẩn ưu tiên trong tuyển chọn đào tạo vào Công an nhân dân ?
A. Học sinh đạt danh hiệu “tiên tiến” liên tục 10 năm trở lên ở các cấp học.
B. Công dân là người dân tộc thiểu số có tuổi đời không quá 22 tuổi.
C. Công dân có thời gian thường trú liên tục 10 năm trở lên ở miền núi
D. Công dân có thời gian thường trú liên tục 10 năm trở lên ở hải đảo
Câu 1: Một trong những nội dung kẻ thù thực hiện chống phá ta về chính trị:
D. Kích động đòi thực hiện chế độ "đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập".
C. Cô lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN với quân đội và nhân dân.
B. Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội.
Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị.
Câu 2: Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào:
A. Bạo loạn chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang và gây rối.
B. Bạo loạn vũ trang kết hợp với bạo loạn chính trị và gây rối.
C. Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang.
D. Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối và vũ trang.
Câu 3: Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hoà bình"?
A. Chia rẽ mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc
B. Phủ định Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng
C. Đối lập nhiệm vụ kinh tế- xã hội và quốc phòng - an ninh
D. Đối lập Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Câu 4: Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hoà bình” về văn hoá, kẻ thù tập trung tấn công:
A. Vào truyền thống yêu nước và giá trị của văn hoá Việt Nam
B. Vào những sản phẩm văn hoá quý báu của dân tộc Việt Nam
C. Vào bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam
D. Vào nền văn hoá mang bản sắc dân tộc Việt Nam
Câu 5: Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để:
A. Mở rộng quy mô, lực lượng, kêu gọi nước ngoài can thiệp.
B. Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài.
C. Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, uy hiếp chính quyền địa phương.
D. Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, lật đổ chính quyền địa phương.
Câu 6: Chống phá ta về tư tưởng-văn hóa trong chiến lược "Diễn biến hoà bình" bạo loạn lật đổ nhằm:
A. Xoá bỏ chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh
B. Phá hoại sự đoàn kết của toàn đảng, toàn quân, toàn dân.
C. Phá hoại nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng và Nhà nước ta
D. Phá hoại, xuyên tạc đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.
Câu 7: Phòng chống chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của:
A. Toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
C. Toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 8: Kẻ thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hoà bình phá hoại kinh tế của ta nhằm:
A. Đặt ra các điều kiện để buộc ta phải theo quỹ đạo của chúng.
B. Đặt ra các điều kiện và tạo cớ để tiến công quân sự.
C. Đặt ra các điều kiện để lật đổ hệ thống chính trị.
D. Đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị.
Câu 9: Quan hệ giữa "Diễn biến hoà bình" và bạo loạn lật đổ như thế nào?
A. Diễn biến hoà bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ.
B. Diễn biến hoà bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ.
C. Diễn biến hoà bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ.
D. Diễn biến hoà bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược.
Câu 10: Thủ đoạn "Diễn biến hoà bình", kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để:
A. Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội.
B. Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hoá dân tộc.
C. Truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng.
D. Truyền bá mê tín và tổ chức lực lượng khủng bố.
Câu 11: Mục đích thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?
A. Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ, chuyển giao công nghệ.
B. Ngăn cảm sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị.
C. Khích lệ kinh tế nhà nước phát triển trở thành thành phần kinh tế chủ đạo.
D. Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam theo quỹ đạo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Câu 12: Nguyên tắc xử lí khi có bạo loạn diễn ra là:
D. Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
C. Nhanh gọn, linh hoạt, khôn khéo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
B. Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
A. Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.
Câu 13: Để góp phần làm thất bại chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ cần nắm vững một trong những mục tiêu?
A. Bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
B. Bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân.
C. Bảo vệ sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia, dân tộc.
D. Bảo vệ An ninh Chính trị của đất nước.
Câu 14: Các thế lực thù địch "Lợi dụng vấn đề tôn giáo - dân tộc" để chống phá ta như thế nào?
A. Lợi dụng chính sách bình đẳng, tự do dân chủ của ta
B. Lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta để truyền đạo trái phép.
C. Lợi dụng những sai sót, sơ hở của Đảng và nhà nước ta để vu cáo.
D. Triệt để lợi dụng, dân chủ, tự do của ta để tuyên truyền xuyên tạc.
Câu 15: Học sinh cần làm gì để góp phần làm thất bại chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù:
A. Luôn học tập phấn đấu, nâng cao cảnh giác tự bảo vệ mình, bảo vệ nơi mình cư trú.
B. Luôn nâng cao cảnh giác tích cực tham gia các hoạt động phong trào ở nhà trường và địa phương.
C. Tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, phát hiện, đấu tranh, ngăn ngừa
D. Tích cực học tập, rèn luyện tham gia xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh nhân dân trong mọi tình huống.
Câu 16: Đối với công tác công an, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc có tác dụng:
A. Huy động sức mạnh của nhân dân để phòng ngừa phát hiện, ngăn chặn đấu tranh với các loại tội phạm.
B. Bảo vệ an ninh chính trị giữ gìn an toàn xã hội.
C. Trực tiếp trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, ngăn ngừa làm giảm tai nạn, đấu tranh đẩy lùi tệ nạn xã hội và các hiện tượng tiêu cực trong đời sống xã hội.
D. Gắn với cuộc vận động lớn của Đảng, Nhà nước.
Câu 17: Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược "Diễn biến hoà bình":
A. Khích lệ thành phần kinh tế tư nhân phát triển, từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.
B. Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.
C. Khích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.
D. Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.
Câu 18: "Diễn biến hoà bình" là chiến lược cơ bản do
A. chủ nghĩa dân tộc và các thế lực phản động tiến hành.
B. chủ nghĩa tư bản và các thế lực phản động tiến hành.
C. chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành.
D. xã hội chủ nghĩa và các thế lực phản động tiến hành.
Câu 19: Nhiệm vụ phòng chống chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ được xác định là:
A. Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.
B. Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt trong các nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh ở nước ta hiện nay.
C. Nhiệm vụ cơ bản lâu dài trong các nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh ở nước ta hiện nay.
D. Nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.
Câu 20: Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện "Diễn biến hoà bình" chống phá cách mạng Việt Nam là gì?
A. Xóa bỏ chế độ XHCN, chuyển hoá nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.
B. Xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chúng.
C. Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ XHCN.
D. Xoá bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.
Câu 1: Có bao nhiêu lực lượng vũ trang ở địa phương?
A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 2: Thành phần ở lực lượng vũ trang địa phương gồm?
A. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên
B. Bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, công an nhân dân
C. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội biên phòng
D. Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, bộ đội biên phòng, công an nhân dân
Câu 3: Bộ đội địa phương do cơ quan nào trực tiếp chỉ huy?
A. chính quyền địa phương.
B. Bộ quốc phòng.
C. Bộ Tổng tham mưu.
D. Cơ quan quân sự địa phương.
Câu 4: Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương là
A. Bộ đội biên phòng.
B. Công an cấp tỉnh.
C. Dân quân tự vệ.
D. Bộ đội địa phương.
Câu 5: Lực lượng vũ trang ở địa phương đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp:
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C. Quốc hội nước Việt Nam.
D. Chính phủ Việt Nam.
Câu 6: Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức như thế nào?
A. Lực lượng dự bị và lực lượng rộng rãi.
B. Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.
C. Lực lượng quân sự và lực lượng an ninh nhân dân.
D. Lực lượng thường trực và lực lượng đánh địch tại chỗ.
Câu 7: Dân quân được tổ chức ở:
A. Xã, phường, thị trấn.
B. Cơ quan, tổ chức nhà nước.
C. Xã, phường, cơ quan nhà nước.
D. Xã, Phường, đơn vị sự nghiệp.
Câu 8: Lực lượng dự bị động viên gồm:
A. Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật
B. Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật
C. Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật
D. Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an
Câu 9: Bộ đội biên phòng là:
A. Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác.
B. Lực lượng nòng cốt trong chiến tranh nhân dân địa phương, lực lượng cơ động chủ yếu trên địa bàn địa phương trong tác chiến.
C. Thành phần của Công an nhân dân Việt Nam.
D. Lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.
Câu 10: Một trong những nét chính về truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương là:
A. Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước và nhân dân.
B. Phụ thuộc vào Đảng và nhà nước.
C. Thụ động trong chiến tranh và lao động.
D. Sẵn sàng hy sinh bảo vệ tài sản cá nhân.
Câu 11: Đâu không phải là một trong những nét chính về truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương?
A. Thực hiện chiến tranh nhân dân ở địa phương, làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
B. Đoàn kết, tận tình giúp đỡ nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương bạn.
C. Gắn bó máu thịt với nhân dân, sẵn sàng hi sinh bảo vệ tài sản của Nhà nước ở địa phương, tính mạng, tài sản của nhân dân.
D. Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường, càng đánh càng mạnh.
Câu 12: Ngày truyền thống của Lực lượng vũ trang Thủ đô Hà Nội là ngày nào?
A. 19/10/1946
B. 19/10/1945
C. 30/4/1945
D. 22/12/1946
Câu 13: Nhân tố nào quyết định sự ra đời, trưởng thành, phát triển của lực lượng địa phương?
A. Sự lãnh đạo của Đảng.
B. Sự quản lí của nhà nước.
C. Sự chỉ huy của Bộ Quốc Phòng.
D. Chiến lược của Tổng cục tham mưu.
Câu 14: Đặc điểm của dân quân tự vệ là gì?
A. Là lực lượng tự phát, do địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương
B. Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác
C. Là lực lượng bao gồm các công dân thuộc mọi độ tuổi
D. Là lực lượng bảo vệ cả nước
Câu 15: Một trong những quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải?
D. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.
C. Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.
B. Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, trình độ kỹ chiến thuật tốt, sẵn sàng chiến đấu cao.
A. Phát huy sức mạnh của toàn dân tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
Câu 16: Lực lượng dự bị động viên được huy động khi nào?
A. Bất cứ khi nào
B. Khi có việc cần xử lí ở tổ dân phố
C. Khi có lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ
D. Khi có mâu thuẫn ở công ty tư nhân
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của Dân quân tự vệ Việt Nam?
A. Do các địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương
B. Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác
C. Là một thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
D. Có truyền thống: trung thành với Tổ quốc, với nhân dân…
Câu 18: Dân quân tự vệ có nhiệm vụ tăng cường cho quân đội để làm gì?
A. Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương.
B. Bổ sung, phối hợp với quân đội chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
C. Trực tiếp bổ sung cho quân chủ lực.
D. Luôn bổ sung cho quân đội để chiến đấu và tải thương ở hỏa tuyến
Câu 19: Đâu không phải là nhiệm vụ của bộ đội biên phòng?
A. Quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia
B. Duy trì an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu
C. Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu và qua lại biên giới
D. Truy bắt người có nồng độ cồn vượt mức cho phép
Câu 20: Trách nhiệm của học sinh trong Xây dựng bảo vệ giữ gìn và phát huy truyền thống quê hương là:
D. Sẵn sàng hi sinh bảo vệ tài sản của nhà nước ở địa phương tính mạng tài sản của nhân dân.
C. Tích cực học tập tìm hiểu về lịch sử truyền thống của lực lượng vũ trang địa phương
B. Phối hợp hiệp đồng chiến đấu phục vụ đảm bảo chiến đấu chặt chẽ với bộ đội
A. Dùng linh hoạt nhiều hình thức chiến thuật sáng tạo với nhiều cách đánh
Câu 1: Học viện Biên Phòng nằm ở Tỉnh nào của nước ta hiện nay?
D. Đông Anh - Hà Nội.
C. Gia Lâm - Hà Nội.
B. Thanh Xuân - Hà Nôi
A. Sơn Tây - Hà Nội
Câu 2: Học viện Hải quân nằm ở Tỉnh nào của nước ta hiện nay? ?
A. Khánh Hòa
B. Thanh Hóa
C. Hải Phòng
D. Bà Rịa Vũng Tàu
Câu 3 Chính sách bỏ Công an cấp Huyện dự kiến vào ngày nào của năm 2025?
D.8/3/2025
C.6/3/2025
Β.3/3/2025
A.1/3/2025
Câu 4: Học viện Quân Y nằm ở Thành Phố nào của nước ta hiện nay?
D. Hà Nôi.
C. Nam Định
B. Bắc Giang
A. Bắc Ninh
Câu 5: Học viện nào dưới đây thuộc hệ thống trường công an nhân dân?
D. Học viện Biên phòng.
B. Học viện Quân y.
C. Học viện khoa học quân sự.
A. Học viện an ninh nhân dân.
