Font size
WorksheetsNgữ pháp 1-10
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 26mins
Cách kết hợp nào sau đây SAI?
疲れ切る
困り切る
信じ切る
分かり切る
Muốn nói Ước gì có người yêu thì nói thế nào? (không cần dấu chấm câu, HIRAGANA)
(a)
「っぱなし」có mấy nét nghĩa?
(a)
Khi muốn đưa ra gợi ý hoặc lời khuyên thì KHÔNG thể dùng
Có thể nói về nguyện vọng của người khác
「そう」có mấy nét nghĩa?
(a)
「そう」có nghĩa là
So sánh
Trông có vẻ
Nghe nói
Có lẽ
Giống như
Cấu trúc 「そう」hay đi với phó từ
そんなに
いかにも
今にも
全部
Trông sắp khóc (đến nơi rồi kìa) thì nói thế nào? (không cần dấu chấm câu)
(a)
Trông có vẻ chẳng ngon nói thế nào? (không cần dấu chấm câu) (full hiragana)
(a)
Trông có vẻ không lòe loẹt nói thế nào? (không cần dấu chấm câu, full hiragana)
(a)
「らしい」có mấy nét nghĩa?
(a)
Khi kết hợp với Aな thì 「よう」có thể giữ hoặc bỏ な còn「みたい」bỏ な
Dùng ような và Vないでください, viết câu "Đừng làm vẻ mặt như sắp khóc ấy nữa." (không cần dấu chấm câu) (full hiragana)
(a)
Dùng ように và thể bị động, đầu đau như búa bổ thì nói thế nào? (không cần dấu chấm câu) (full hiragana)
(a)
Cách kết hợp của 「てはいけない・てはだめだ・てはならない」nào sau đây sai?
Nの
Nで
Aなで
Aな bỏな で
Thể ngắn của「てはだめだ」là
てなきゃ
どいてだめ
ちゃだめ
じゃだめ
Thể ngắn của「ではだめだ」là
てはいけない
じゃない
じゃうだめ
じゃだめ
Thể ngắn của「なければならない」là
なきゃならない
なきゃ
なくちゃ
なくちゃならない
Thể ngắn của「なくてはならない」là
なきゃ
なきゃならない
なくちゃ
なくちゃならない
Cấu trúc「なければいけない」có thể đứng sau
Vない
V
Nで
Aで
Aい
Cấu trúc「てほしい」nhằm bày tỏ
Mong muốn được làm gì
Mong muốn được cho phép làm gì
Mong muốn người khác làm gì
Mong muốn sự vật, sự việc nào đó xảy ra
Chủ thể thực hiện hành động trong cấu trúc「てほしい」đứng trước trợ từ:
に
を
が
も
Cách nói phủ định của cấu trúc 「てほしい」là
Vてほしいくない
Vてほしくない
Vるほしくない
Vないでほしい
私は寒いのが大嫌いな--x—ほしい。
早く
になって
ので、
夏
誰でも間違いはするものだから、自分ーーxーほしい。
自信
を持って
の考え
に
Số cấu trúc dùng để nhờ vả, xin phép trong các cấu trúc sau là: してほしい、させてほしくない、してくださる、させてくれる、してもらう、させていただく。
3-3
2-4
0-6
4-2
3-2
大学まで--ⅹ—いる。
くれた
両親に
感謝して
行かせて
Cách sử dụng đúng của thể bị động sai khiến là
せられる
れさせる
させられる
られさせる
電話番号をもう一度確認 ...もよろしいですか。
させていただいて
させて
させていただこうとして
させてほしくて
最初から上手にでき ...ので、丁寧に作業してください。
るつもりな
なくてはいけない
るような
なくてもかまわない
Có vẻ như không còn cách nào ngoài làm V thì dùng
Vるしかたがない
Vないしかたがなさそうだ
Vるしかなさそうだ
Vないしかない
こどものため…、何でもできる。
で
の
に
なら
Có thể coi ため là một
Động từ
Phó từ
Danh từ
Không có đáp án đúng
Lưu ý khi dùng cấu trúc ため để nêu nguyên nhân là gì
Danh từ thêm な
V tha chia về khả năng
Vế sau không cùng với ý cầu khiến
Cách nói mềm trong cuộc sống hay dùng
私はーー、xーに注意される。
ため
おしゃべりな
授業中先生
よく
Ý nào sau đây sai khi nói về Nなんか・なんて
Hạ thấp danh từ đứng trước
Đưa ra gợi ý
Vai trò trong câu như は
Sử dụng thay cho など
Không có đáp án đúng
Ý nào sau đây đúng khi nói về Vるなんか・なんて
nhấn mạnh cảm xúc
hạ thấp việc làm V
đưa ra gợi ý làm V
Không có đáp án đúng
学生時代はお金がなかったので、ーーxー食べられなかった。
なんて
すき焼き
めったに
高くて
Cấu trúc 「ところだ」dịch là
suýt nữa thì
nhấn mạnh nơi chốn
nhấn mạnh thời điểm
trạng thái tốt sắp sửa xảy ra
Điểm khác biệt của cấu trúc 「ところだ」và 「ところだった」 là
Tính khả thi của hành động
「ところだった」có thể đi với Vていた còn 「ところだった」thì không
「ところだった」có thể đi với Vない còn 「ところだった」thì không
Thực tế xảy ra hành động
ーーxー危うく轢(ひ)かれるtころだった。
飛び出して
車に
突然
きた
Cấu trúc「たびに」dịch là
Cứ mỗi lần
Cứ cách
Không có đáp án đúng
Cấu trúc「たびに」có thể đứng sau
Vる
Nの
Vない
Vている
Cấu trúc「たびに」dùng để nói về
thói quen
sự thay đổi trạng thái
nhân lúc
「一週間おきに」thì hiểu là
tuần 1 có, tuần 2 cũng có
tuần 1 có, tuần 2 không có, tuần 3 lại có
「一週間ごとに」thì hiểu là
tuần 1 có, tuần 2 có
tuần 1 có, tuần 2 không có, tuần 3 lại có
Có thể coi 「ごとに」là một
danh từ
cụm danh từ
động từ
không có đáp án đúng
[ごとに」không kết hợp với
A
Nの
Vる
N
Vない
彼女とはーーxー取るようにしている·
少なくても
ごとには
連絡を
平日
Cấu trúc 抜くđi với
N
Vmasu bỏ masu
Vる
Vないで
Hai cách sử dụng chính của 抜き là
抜きで
抜きの
抜くの
抜くで
Cấu trúc 「だらけ」 dịch là
Vừa mới
Vừa đủ
Chỉ toàn
Thiếu
Điểm khác biệt lớn nhất của だらけ và ばかい là
sắc thái ngữ nghĩa
một cái là danh từ một cái không
một cái đi được với hành động một cái không
Với nét nghĩa chỉ toàn là, cách kết hợp đúng của ばかり là
Nばかり
Nのばかり
Vてばかりだ
Vてばかりいる
Phân biệt cấu trúc N向け và N向き?
向け là hướng đến, 向き là dành cho
向け là dành cho, 向き là hướng đến
向け là phù hợp, 向き là hướng đến
向け là hướng đến, 向き là phù hợp
Cấu trúc nào đồng nghĩa với cách diễn đạt ちょうど合うように
向き
向け
似てる
この仕事は使うので、ーーxー。
向きだ
男性
どちらか
というと
Cấu trúc 「がち」 dịch là
hơi hơi
thường, hay
từng hay
Cách kết hợp nào sau đây với 「がち」 bị sai
勉強しがち
遠慮がち
遅れがち
病気がち
思われがち
山田さんはーーxーもいないことが多い。
訪ねて
家を
なので、
留守がち
Cấu trúc がる và がっている có mấy nét nghĩa
(a)
Cấu trúc がる và がっている nếu muốn chia thể quá khứ, thể phủ định,... thì chia ở
đuôi たい của động từ đứng trước
đuôi い của tính từ đuôi い đứng trước
đuôi な của tính từ đuôi な đứng trước
đuôi る của がる
Cách kết hợp đúng của cấu trúc がる là đứng sau
Vたい
Vたい bỏ たい
Aい bỏ い
Aな
Cách nói nào sau đây sai?
嫌がる
すきがる
きらいがる
可愛がる
Phân biệt から~にかけて với から~まで
thời gian, địa điểm không chính xác bằng から~まで
sự việc liên tục diễn ra
Cách kết hợp của 以来 là
N
Vる
Nの
Vて
Phân biệt 間 (1) và 間に (2)
1 thì đằng sau là sự kiện nhất thời, 2 ngược lại
2 thì đằng sau là sự kiện nhất thời, 1 ngược lại
Không có đáp án đúng
Cấu trúc うちに không kết hợp được với
Nの
Aい&Aな
Vている
Vた
Cấu trúc 最中に/ không kết hợp được với
Nの
Aい&Aな
Vている
Vた
Cấu trúc うちに có mấy nét nghĩa
(a)
Cấu trúc ところだ muốn chuyển thành giữa câu để nhấn mạnh thời điểm thì phải thay だ bằng
に
へ
を
が
で
Khi muốn đưa ra định nghĩa, giải thích cho N đứng trước, ngữ pháp nào có thể sử dụng?
とは
というのは
っていうのは
全部
Cuối câu định nghĩa thường có:
のことだ
ことだ
という意味だ
の略だ
全部
ーーxー 一緒に煮た、日本の家庭料理だ。
肉と
ジャガイモを
肉じゃがとは
醤油など
Cấu trúc とか nghĩa là gì
Hoặc
Liệt kê cặp từ trái nghĩa mang hàm ý phàn nàn
Liệt kê những thứ có tính chất giống nhau
Liệt kê những thứ có tính chất khác nhau
Cấu trúc liệt kê tính từ thường được sử dụng nhất là
し~し
や~や
たり~たりします
て~て
Cấu trúc liệt kê danh từ thường được sử dụng là
し~し
や~や
たり~たりします
て~て
Cấu trúc liệt kê động từ thường được sử dụng là
し~し
や~や
たり~たりします
て~て
Cấu trúc liệt kê động từ theo trình tự thời gian thường được sử dụng là
し~し
や~や
たり~たりします
て~て
Cấu trúc とか có thể kết hợp với
Danh từ
Động từ thể thường
Tính từ
Cả 3
Cấu trúc というより có thể kết hợp với
Danh từ
Động từ thể thường
Tính từ
Danh từ thêm の
Cấu trúc というより có nghĩa là
So với
Thà rằng
Biết thế
Nói đúng hơn
Cấu trúc というより nhấn mạnh đến danh từ đứng trước hay đứng sau より
Đứng trước
Đứng sau
Không nhấn mạnh cái nào
Nhấn mạnh cả hai
Văn nói của というよりlà gì
といって
とより
というか
というよって
Khi kết hợp V với なら, V phải để ở thể thông thường nhưng lưu ý phải thêm の, đúng hay sai?
Đúng
Sai
なら có thể được dùng để
Tiếp nối chủ đề
Đưa lời khuyên
Giả định
Giới hạn trách nhiệm
富士山と--x-である。
といったら
の象徴
桜
日本
Cấu trúc には dịch là
Để
Vì
Tại
Lúc
Cách kết hợp của には là
Chỉ đi với Vる
V る và danh từ
Danh tính động thể thường
Không có đáp án đúng
ついでに dịch là
Tiện thể
Gắn liền với
Đối với
Bỏ qua
Cách kết hợp của ついでに là
Danh từ
Danh từ them の
V る
V た
Có thể coi ついでに như một
Danh từ
Động từ
Phó từ
x
