Font size
WorksheetsMÔI TRƯỜNG VÀ NHÂN TỐ SINH THÁI, HỆ HÔ HẤP (LỚP 8)
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Môi trường sống bao gồm các yếu tố
tác động riêng rẽ đến sinh vật (có lợi hoặc có hại cho sinh vật).
bao quanh sinh vật, có quan hệ mật thiết với nhau; có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sinh vật.
cần thiết, không thể thiếu cho sự tồn tại của sinh vật.
không sống bao quanh sinh vật, có quan hệ mật thiết đến sự tồn tại, phát triển của sinh vật.
Cặp nhân tố nào sau đây lần lượt thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh?
Nhiệt độ – Nấm mốc trong đất.
Vi khuẩn cố định đạm – Ánh sáng mặt trời.
Độ ẩm không khí – Nồng độ oxygen hòa tan.
Con người – Cây bụi hoang dại.
Môi trường sống của sinh vật là
nơi ở của sinh vật.
nơi làm tổ và kiếm ăn của sinh vật.
nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động sống của sinh vật.
nơi kiếm ăn của sinh vật.
Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là
môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật.
môi trường trong đất, môi trường dưới nước, môi trường không khí và môi trường trên cạn.
môi trường dưới nước, môi trường không khí, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật.
Nhân tố sinh thái là
nhân tố hóa học trong môi trường xung quanh sinh vật.
nhân tố vật lí trong môi trường xung quanh sinh vật.
nhân tố sống có trong môi trường xung quanh sinh vật.
nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
Nhóm nhân tố chỉ gồm các nhân tố vô sinh là
không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, lá cây rụng, chất thải động vật.
đất, nước, không khí và các vi sinh vật sống trong đó.
độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, đất, nước và các vi sinh vật sống trong đó.
không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ, gió, thực vật, động vật.
Thực vật sống ở sa mạc thường có thân mọng nước, lá tiêu giảm hoặc biến thành gai, rễ đâm sâu hoặc lan rộng. Nhân tố sinh thái nào không ảnh hưởng tới hình thái, cấu tạo của thực vật trong trường hợp này?
Nước và độ ẩm.
Gió.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Gấu bắc cực có lông dày và dài hơn so với gấu sống trong rừng nhiệt đới. Đây là ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào tới sinh vật?
Nước và độ ẩm.
Nhiệt độ.
Gió.
Ánh sáng.
Chậu cây cảnh đặt ở ban công sau một thời gian sẽ có ngọn mọc vươn ra ngoài. Nhân tố sinh thái nào đã ảnh hưởng tới cây trong trường hợp này?
Nước và độ ẩm.
Nhiệt độ.
Gió.
Ánh sáng.
Trường hợp nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhân tố hữu sinh tới hình thái của sinh vật?
Các cây cải được gieo trồng với mật độ dày thường cao, còi cọc.
Cây mọc dưới tán thường có phiến lá rộng, mỏng, màu xanh đậm, nằm ngang.
Cây được bón đủ phân bón sinh trưởng phát triển tốt hơn các cây cùng loài không được bón phân.
Động vật vùng lạnh thường có kích thước cơ thể lớn hơn động vật cùng loài sống ở vùng nóng.
Giới hạn sinh thái là
giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.
giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái nhất định.
giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển thuận lợi nhất.
giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà thấp hơn hoặc cao hơn giá trị đó sinh vật sẽ chết.
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
(a)
Trong hệ sinh thái, con người được xem là nhân tố sinh thái vì lý do nào sau đây?
Con người không tác động trực tiếp đến các sinh vật khác trong tự nhiên.
Con người là nhân tố vô sinh vì chỉ tác động lên môi trường vật lý.
Con người tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật và môi trường sống của chúng.
Con người chỉ gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường tự nhiên.
Khi hít vào không khí sẽ lần lượt đi qua các cơ quan
khoang mũi → khí quản → hầu → thanh quản → phế quản → phế nang.
khoang mũi → hầu → phế quản → phế nang → khí quản → thanh quản.
khoang mũi → khí quản → phế quản → hầu → thanh quản → phế nang.
khoang mũi → hầu → thanh quản → khí quản → phế quản → phế nang.
Nơi diễn ra sự trao đổi khí với mao mạch là
khí quản.
phế quản.
phế nang.
thanh quản.
Khí quản có chức năng
phát âm.
cho thức ăn đi qua.
cho không khí đi qua và làm sạch không khí.
trao đổi khí với mao mạch.
Bộ phận gồm hai ống, phân nhánh nhiều lần, nối khí quản với phổi là
thanh quản.
phế nang.
màng phổi.
phế quản.
Chức năng của phế nang là
trao đổi khí.
dẫn vào phổi.
làm ẩm không khí.
cung cấp O2 cho phổi.
Chức năng của hầu đối với hệ hô hấp là
cho phép không khí đi từ đường dẫn khí vào máu.
cho phép không khí từ mũi đi vào thanh quản.
cho phép không khí đi từ mũi xuống miệng.
làm sạch không khí.
Những phát biểu nào dưới đây về xoang mũi là đúng?
(1) Xoang mũi có hệ thống mao mạch dày đặc có chức năng làm ấm không khí.
(2) Xoang mũi có tuyến tiết chất nhầy có chức năng làm ẩm không khí trước khi vào phổi.
(3) Xoang mũi có hệ thống mao mạch dày đặc, có chức năng trao đổi không khí: O2 đi từ xoang mũi vào mao mạch, CO2 đi từ mao mạch ra xoang mũi.
(4) Xoang mũi có nhiều lông mũi có chức năng lọc không khí.
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
Quá trình hô hấp là
quá trình hít vào đưa không khí giàu khí CO2 từ môi trường vào phổi.
quá trình khí O2 từ phế nang đi vào mao mạch phổi và CO2 từ mao mạch phổi đi ra phế nang.
quá trình khí CO2 được vận chuyển từ phế nang đến tế bào nhờ hệ tuần hoàn.
quá trình thở ra không khí giàu O2 từ phổi ra ngoài môi trường.
Quan sát Hình ảnh và cho biết, khi chúng ta thở ra thì
xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng.
xương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm.
xương ức và xương sườn nâng lên, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực tăng.
xương ức và xương sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra khiến thể tích lồng ngực giảm.
Quan sát Hình ảnh và cho biết loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu trong quá trình trao đổi khí ở tế bào?
Khí N2.
Khí H2.
Khí CO2.
Khí O2.
Hệ hô hấp ở người giúp cung cấp O2 cho các (a) của cơ thể và loại bỏ CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.
Quá trình hô hấp bao gồm sự thông khí ở phổi, trao đổi khí ở (a) và trao đổi khí ở tế bào.
Trong khi ăn cơm, hai chị em Lan và Hưng vừa ăn vừa cười đùa rất to. Mẹ của hai bạn đã yêu cầu các con không nên làm như vậy. Nguyên nhân của lời khuyên này là gì?
Vì việc vừa ăn vừa cười đùa khiến hệ tiêu hóa hoạt động không hiệu quả, dễ gây đau bụng sau khi ăn.
Vì hành vi đó gây mất tập trung, khiến thức ăn không được nhai kỹ, ảnh hưởng tiêu hóa.
Vì thức ăn có thể lọt vào đường dẫn khí gây sặc, thiếu oxygen lên não, nguy hiểm đến tính mạng.
Vì tiếng cười nói lớn khi ăn có thể gây ảnh hưởng đến người xung quanh và mất vệ sinh bàn ăn.
Tại sao việc đun bếp than trong phòng kín có thể dẫn đến hiện tượng ngạt thở ở người?
Vì khí CO sinh ra làm giảm áp suất không khí trong phòng khiến khó hít thở.
Vì CO kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxy trong máu.
Vì phòng kín không thoáng khí khiến cơ thể bị mất nhiệt nhanh chóng.
Vì CO₂ và bụi từ than làm kích thích niêm mạc mũi, gây khó thở cấp tính.
Một người hô hấp bình thường có tần số hô hấp là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450 mL. Tính lưu lượng khí lưu thông của người hô hấp thường.
8100mL.
4500mL.
7200mL.
9000mL.
Một người hô hấp bình thường có tần số hô hấp là 18 nhịp/1 phút. Biết rằng, lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL. Tính lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết của người hô hấp thường.
2700mL.
3600mL.
5400mL.
1350mL.
Một người hô hấp bình thường có tần số hô hấp là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 450 mL. Biết rằng, lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 mL. Tính lưu lượng khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường.
5400mL.
2700mL.
3600mL.
7200mL.
