Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Tin Học 10
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Trong Python, câu lệnh if
<Điều kiện> sai.
<Điều kiện> đúng.
<Điều kiện> bằng 0.
<Điều kiện> khác 0.
Trong Python, đối với cấu trúc if-else thì
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Trong Python, đối với cấu trúc if hoặc if-else thì câu lệnh hoặc nhóm câu lệnh phải được viết như thế nào?
Viết thẳng hàng so với điều kiện.
Lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện và không cần viết thẳng hàng với nhau.
Chỉ lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện khi có nhóm lệnh.
Lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện và viết thẳng hàng với nhau.
Cho đoạn chương trình sau: if d>0: x1=-b-math.sqrt(d)/2*a x1=-b+math.sqrt(d)/2*a Lỗi sai trong đoạn chương trình trên là:
Nhóm lệnh không lùi vào một số vị trí so với dòng chứa điều kiện.
Thiều dấu chấm sau mỗi câu lệnh.
Không viết hoa chữ cái đầu của mỗi dòng.
Không có dấu kết thúc câu.
Cho đoạn chương trình sau: a=2 b=3 if a>b: a=a*2 else: b=b*2 Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của b là:
4
2
6
Không xác định
Cho đoạn chương trình sau: x=10 y=3 d=0 if x%y==0: d=x//y Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của d là:
3
1
0
Không xác định
Chọn phát biểu đúng? Cho biểu thức: x or y
Cho kết quả là False khi và chỉ khi x và y đều nhận giá trị False.
Cho kết quả là True khi x và y đều nhận giá trị True.
Đảo giá trị của x và y cho nhau
Cho kết quả là False khi và chỉ khi x hoặc y nhận giá trị False.
Cho đoạn chương trình sau: s=0 for i in range(6): s=s+i Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
1
15
6
21
Cho đoạn chương trình sau: s=0 i=1 while i<=5: s=s+1 i=i+1 Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
9
15
5
10
Vòng lặp với số lần không biết trước kết thúc khi:
<Điều kiện> sai.
<Điều kiện> đúng.
<Điều kiện> lớn hơn 0.
<Điều kiện> bằng 0.
Cho đoạn chương trình sau: for i in range(6): print(i) Trong đoạn chương trình trên vòng lặp được thực hiện bao nhiêu lần?
3
4
5
6
Các lệnh mô tả hàm phải viết:
Thẳng hàng với lệnh def.
Lùi vào theo quy định của Python.
Ngay sau dấu hai chấm (:) và không xuống dòng.
Viết thành khối và không được lùi vào.
Thư viện math cung cấp:
Thủ tục vào ra của chương trình.
Hỗ trợ việc tạo ra các lựa chọn ngẫu nhiên
Các hằng và hàm toán học.
Hỗ trợ trực tiếp các định dạng nén và lưu trữ dữ liệu
Cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm phải có:
Dấu ':'
Dấu ';'
Dấu '.'
Dấu ','
Khi sử dụng hàm sqrt() ta cần khai báo thư viện:
math
ramdom
zlib
datetime
Hàm gcd(x,y) trả về:
Bội chung nhỏ nhất của x và y.
Căn bậc hai của x và y.
Ước chung lớn nhất của x và y.
Trị tuyệt đối của x và y.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chương trình con?
Giúp việc lập trình trở lên dễ dàng hơn.
Tránh được việc phải viết đi viết lại cùng một dãy lệnh.
Chương trình dễ hi
Khó phát hiện lỗi.
Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:
Nháy đơn ('') hoặc nháy kép ('''')
Ngoặc đơn ()
Ngoặc vuông []
Ngoặc nhọn {}
Hàm len() cho biết:
Độ dài (hay số kí tự) của xâu.
Chuyển xâu ban đầu thành kí tự in hoa.
Vị trí của kí tự đầu tiên trong xâu.
Vị trí của kí tự bất kì trong xâu.
Cho xâu st='abc'. Hàm len(st) có giá trị là:
1
2
3
4
Cho đoạn chương trình sau: s1='a' s2='b' print(s1+s2) Kết quả trên màn hình là:
'a'
'b'
'ab'
'ba'
Cho đoạn chương trình sau: S1='abcd' S2='a' print(S1.count(S2)) Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
1
2
3
4
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng:
0
1
2
3
Cho xâu st='abc'. S[0]=?
'b'
'a'
'c'
0
Hàm y.raplace(x1,x2) có nghĩa là:
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x2 của y bằng xâu x1.
Tạo xâu mới bằng cách ghép xâu x1 và xâu x2.
Thay thế xâu x1 bằng xâu x1+x2.
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x1 của y bằng xâu x2.
Cho xâu s1='ha noi', xâu s2='ha noi cua toi'. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Cho đoạn chương trình sau:
s=’abcde’
print(s[1:4])
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
'abc'
'bcde'
'bcd'
'cde'
Cho đoạn chương trình sau: s='abcde' print(s[:4]) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
'de'
'bcde'
'abcd'
'cde'
Cho đoạn chương trình sau: s='abcde' print(s[3:]) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
'de'
'bcde'
'abcd'
'cde'
Cho đoạn chương trình sau: y='abcae' x1='a' x2='d' print(y.replace(x1,x2)) Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
'bce'
'adbcade'
'dbcde'
'dbcae'
Để biết kích thước của danh sách ta dùng hàm:
type()
len()
sort()
pop()
Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5 ta dùng cách viết:
b = 1, 2, 3, 4, 5
b = (1, 2, 3, 4, 5)
b = [1..5]
b = [1, 2, 3, 4, 5]
Để thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm:
append()
pop()
clear()
remove()
Để xóa phần tử thứ 2 trong danh sách a ta dùng lệnh:
del(2)
del a[2]
del a
remove(2)
Để xóa tất cả các phần tử trong danh sách, ta gọi hàm thành viên:
append()
pop()
clear()
remove()
Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh:
a[1]
a[0]
a0
a[]
Cho mảng a=[0,2,4,6]. Phần tử a[1]=?
0
2
4
6
Cho đoạn chương trình: a=[1,2,3] a.append(4) print(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[4,1,2,3]
a=[1,2,3]
a=[1,2,3,4]
a=[1,4,2,3]
Cho đoạn chương trình: a=[1,2,3] a.pop(2) print(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[1,2]
a=[2,3]
a=[1,3]
a=[2]
Cho đoạn chương trình: a=[1,2,3] a.insert(0,2) print(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[0,1,2,3]
a=[2,3]
a=[2,1,2,3]
a=[1,2,3,2]
Cho đoạn chương trình: a=[2,4,6] for i in a: print(2*i) Trên màn hình sẽ có các giá trị:
2 4 6
4 6 8
4 6 12
4 8 12
Cho đoạn chương trình sau: a=[3,1,5,2] a.sort() print(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, danh sách a hiển thị trên màn hình là:
[1,2,3,5]
[3,1,5,2]
[5,3,2,1]
[3,5,2,1]
Để khởi tạo danh sách a là một danh sách rỗng ta viết:
a=''
a=[]
a=[0]
a=''
Phát biểu nào sau đây là đúng về lỗi ngoại lệ?
Là lỗi câu lệnh viết không theo đúng quy định của ngôn ngữ.
Là lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thể thực hiện.
Là lỗi mặc dù các câu lệnh viết đúng quy định của ngôn ngữ nhưng sai trong thao tác xử lí nào đó.
Tất cả các lỗi trên.
Phát biểu nào sau đây là đúng về lỗi ngữ nghĩa?
Là lỗi câu lệnh viết không theo đúng quy định của ngôn ngữ.
Là lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thể thực hiện.
Là lỗi mặc dù các câu lệnh viết đúng quy định của ngôn ngữ nhưng sai trong thao tác xử lí nào đó.
Tất cả các lỗi trên.
Công cụ Debug dùng để:
Chạy chương trình.
Lưu chương trình.
Mở chương trình.
Gỡ lỗi.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Lỗi ngữ nghĩa là lỗi khó phát hiện nhất.
Ngôn ngữ lập trình Python cung cấp công cụ Debug để gỡ lỗi .
Lỗi ngoại lệ là lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thê
Truy vết để tìm lỗi là một quá trình vô cùng đơn giản, không tốn thời gian.
Lỗi trong chương trình trên là lỗi:
Cú pháp.
Ngữ nghĩa
Ngoại lệ
Tất cả các lỗi trên.
Chọn khẳng định đúng nhất?
Lỗi ngoại lệ (Exception Error) là lỗi phát sinh khi đang thực thi chương trình (Runtime error).
Lỗi cú pháp (Syntax Error) cũng là một ngoại lệ.
Lỗi ngoại lệ được Python dùng để loại bỏ một khối code khỏi chương trình.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Để kiểm thử chương trình, có bao nhiêu nhóm dữ liệu khác nhau cần tạo ra:
1
2
3
4
Lỗi nào khó phát hiện nhất?
Lỗi cú pháp.
Lỗi ngữ nghĩa.
Lỗi ngoại lệ.
Cả ba lỗi trên.
Thư viện PDB là thư viện dùng để:
Cung cấp các thủ tục vào ra của chương trình.
Cung cấp hàng loạt các hàm dùng cho việc giao tiếp với hệ điều hành
Hỗ trợ trực tiếp các định dạng nén và lưu trữ dữ liệu.
Cung cấp các dịch vụ gỡ lỗi.
Để kiểm thử những trường hợp thường gặp trong thực tế ta chọn bộ dữ liệu như thế nào?
Có kích thước đủ nhỏ.
Có kích thước lớn.
Có kích thước lớn nhất có thể.
Có kích thước bất kỳ.
Muốn truy vết để tìm lỗi ta nên:
Sử dụng công cụ gỡ lỗi của chương trình lập trình hoặc đưa thêm các câu lệnh xuất ra kết quả trung gian của quá trình tính toán.
Sử dụng thêm câu lệnh nhập.
Lưu lại chương trình
Gõ lại chương trình.
Để xem giá trị các biến sau khi thực hiện một câu lệnh ta dùng:
Lệnh intput()
Các phép tính toán
Công cụ Debug
Thư viện PDB
Khẳng định sau đây là đúng hay sai?
Môi trường lập trình bậc cao nói chung và Python nói riêng có công cụ hỗ trợ cho người dùng tìm lỗi.
Việc đọc kĩ chương trình để tìm lỗi chỉ thích hợp với các chương trình ngắn, đơn giản.
Lỗi ngoại lệ hay còn gọi là lỗi Runtime.
Lỗi ngữ nghĩa là lỗi dễ phát hiện.
Trong quá trình thực hiện thuật toán, khi nào cần dùng cấu trúc rẽ nhánh?
Khi phải dựa trên một điều kiện cụ thể nào đó để xác định bước thực hiện tiếp theo.
Khi có các phép tính toán.
Khi lặp đi lặp lại một công việc nào đó.
Khi sử dụng các hàm toán học.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Dùng câu lệnh while ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần biết trước.
Dùng câu lệnh for ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần không biết trước.
Trong Python có 2 dạng lặp: Lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước.
Câu lệnh thể hiện lặp với số lần không biết trước phải sử dụng m��̣t biểu thức logic làm điều kiện lặp.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tên hàm do người lập trình đặt không cần theo quy tắc.
Chương trình con là một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
Muốn xây dựng hàm trả về giá trị xử lí, cần kết thúc hàm
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ không có lệnh return.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ có lệnh return và theo sau là dãy giá trị trả về.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ là dãy các lệnh tính giá trị và không có lệnh return.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ duy nhất lệnh return.
Lệnh a.sort() thực hiện thao tác nào trong danh sách:
Xóa danh sách a.
Sắp xếp danh sách a theo thứ tự không giảm.
Sắp xếp danh sách a theo thứ tự không tăng.
Gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a
Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Lỗi cú pháp là lỗi câu lệnh viết không theo đúng quy định của ngôn ngữ.
Lỗi ngoại lệ là lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thể thực hiện.
Lỗi ngoại lệ là lỗi mặc dù các câu lệnh viết đúng quy định của ngôn ngữ nhưng sai trong thao tác xử lí nào đó.
Lỗi cú pháp cũng là lỗi ngoại lệ.
Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn cố mở một file không tồn tại?
Python tự động tạo một file mới dưới tên bạn đang gọi ra.
Không có gì xảy ra vì file không tồn tại.
Gây ra một lỗi ngoại lệ.
Gây ra lỗi cú pháp.
