Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về An toàn giao thông

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Độ tuổi quy định chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự về lỗi vô ý khi vi phạm pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông:

a)

Từ 12 đến 16 tuổi

b)

Từ 14 đến 18 tuổi

c)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

d)

Từ 14 tuổi đến đủ 16 tuổi

2.

Chủ thể tham gia giao thông đường bộ là:

a)

Người đủ 16 tuổi trở lên có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi

b)

Người đủ 16 tuổi trở lên

c)

Người có năng lực trách nhiệm hình sự

d)

Người có nhận thức và làm chủ hành vi

3.

Mặt khách quan của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là:

a)

Phương tiện không đảm bảo chỉ số kỹ thuật

b)

Phương tiện đi quá tốc độ, chở quá người quy định, vượt trái phép, không đúng làn đường

c)

Phương tiện lưu thông từ mua bán trái phép

d)

Phương tiện quá khố, quá tải

4.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông:

a)

Hệ thống pháp luật còn chưa đủ chặt, đủ mạnh để răn đe

b)

Hiện tượng tiêu cực mang tính phổ biến

c)

Ý thức tự giác của người tham gia giao thông chưa cao

d)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham gia giao thông

5.

Phòng chông vi phạm pháp luật vê bảo đảm trạt tự, an toàn giao thông là:

a)

Hoạt động của các tổ chức

b)

Hoạt động của cơ quan Nhà nước

c)

Hoạt động của cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

d)

Hoạt động của cá nhân

6.

Cơ quan hay tổ chức nào trực tiếp chỉ đạo và phân công, phận cấp cụ thể cho các bộ, ngành, cơ quan đoàn thể trong phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, ăn toàn giao thông:

a)

Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp

c)

Quốc hội Hội đồng nhân dân các cấp

d)

Bộ giao thông vận tải

7.

Lực lượng nòng cốt xung kích trong đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Dân phòng

b)

Quân đội

c)

Dân quân tự vệ

d)

Công an

8.

Trách nhiệm của công dân trong tham gia đảm bảo trật tự, an toàn giao thông:

a)

Điều tra các đối tượng vi phạm

b)

Tham gia trực tiếp đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông

c)

Xử lý các trường hợp vì phạm

d)

Tích cực hợp tác, chia sẻ thông tin

9.

Một trong những biên pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn than gia giao thông là:

a)

Tuyên truyền, phổ biến về chính sách phát triển kinh tế - xã hội

b)

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cho mọi công dân

c)

Tuyên truyền, phổ biến về Bộ luật hình sự hiện hành

d)

Tuyên truyền về hậu quả của các hành vi vi phạm và chế tài xử lý

10.

Mục đích của công tác tuyên truyền, phồ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Nâng cao ý thức trong giữ gìn an ninh trật tự

b)

Nâng cao tinh thần đấu tranh, tố giác tội phạm

c)

Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

d)

Nâng cao hiểu biết về chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

11.

Trật tự, an toàn giao thông là trạng thái xã hội có trật tự được hình thành và điều chỉnh bởi (...) trong lĩnh vực giao thông:

a)

Hệ thống văn bản pháp quy

b)

Hệ thống nguyên tắc điều chỉnh hành vi

c)

Các quy phạm pháp luật

d)

Ý thức công dân tham gia.

12.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước chính phủ trong việc thực hiện quản lý Nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.

a)

Bộ công an

b)

Bộ giao thông vận tải

c)

Cục quản lý đường bộ

d)

Cục quản lý dường biển

13.

Nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, xây dựng văn hóa giao thông trong cộng đồng là:

a)

Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

b)

Trách nhiệm của sinh viên

c)

Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo đâm TTATGT

d)

Các giải pháp chủ yếu về bảo đảm TTATGT

14.

Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật trật tự an toàn giao thông là:

a)

Mục tiêu phòng, chống vi phạm luật giao thông

b)

Nhiêm vụ phòng chống vi phạm về bảo dảm TTATGT

c)

Trách nhiệm của công an

d)

Trách nhiệm của sinh viên

15.

Tiếp tục giảm cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông là:

a)

Biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT.

b)

Mục tiêu phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo dâm TTATGT.

c)

Nhiệm vụ phòng, chông vi phạm pháp luật về bảo dâm TTATGT,

d)

Giải pháp chống vi phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT.

16.

Cơ quan chịu trách nhiệm nghiên cứu phân tích, đánh giá tình trạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông :

a)

Bộ quốc phòng

b)

Quốc hội

c)

Bộ giao thông vận tải.

d)

Bộ công an

17.

Một trong những nội dung hợp tác giữa các chủ thể tham gia đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là :

a)

Phối hợp trong truy tìm, vây bắt dối tượng vi phạm

b)

Phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo dảm trật tư, an toàn giao thông

c)

Phối hợp trong dẫn dộ đối tượng vi phạm

d)

Phối hợp trong xét xử đôi tượng vi phạm.

18.

Pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông là (...) để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.

a)

Công cụ pháp lý

b)

Công cụ đấu tranh

c)

Công cụ thực thi

d)

Công cụ xử lý

19.

Các dạng vì phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông bao gồm:

a)

Vi phạm hành chính; Vi phạm dân sự

b)

Vi phạm dân sự và vi phạm hình sự

c)

Vi phạm hành chính; vi phạm hình sự

d)

Vi phạm dân sự

20.

Phòng, chống vi phạm về bảo đảm TTATGT là sử dụng các biện pháp, phương tiện đê phát hiện, ngan chạn, đấu tranh, điều tra. Nhằm khắc phục những nguyên nhân, điều kiện dẫn đến phạm tội về vi phạm pháp luật bảo đảm trật tự an toàn giao thông là:

a)

Giái pháp phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

b)

Khái niệm phòng chống vi phạm về bảo dảm TTATGT

c)

Nhiệm vụ phòng chống vi phạm về bảo đảm TTATGT

d)

Mục tiêu phòng chống vi phạm về bảo dâm TTATGT