wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 14- 17 ĐIỆN TỪ+ NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SÔNGS

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Đinamô ở xe đạp có cấu tạo gồm:

a)

Nam chậm và cuộn dây dẫn

b)

Điện tích và cuộn dây dẫn

c)

Nam châm và điện tích

d)

Nam châm điện và điện tích

2.

Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện?

a)

Quan nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín

b)

Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín

c)

Đưa một cực của nam từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín

d)

Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu

3.

Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Một cuộn dây dẫn kín nằm cạnh một thanh nam châm.

b)

Cho thanh nam châm rơi từ ngoài vào trong lòng một cuộn dây dẫn kín.

c)

Đưa một cực của pin từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

d)

Nối hai cực của một thanh nam châm với hai đầu của một cuộn dây dẫn.

4.

Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì

a)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng.

b)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi.

c)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến).

d)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm.

5.

Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?

a)

Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.

b)

Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.

c)

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

d)

Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

6.

Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện?

a)

Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.

b)

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

c)

Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín.

d)

Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu.

7.

Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống

Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín trong thời gian có sự….. qua tiết diện S của cuộn dây.

a)

biến đổi của cường độ dòng điện.

b)

biến đổi của số đường sức từ.

c)

biến đổi của thời gian.

d)

biến đổi của dòng điện cảm ứng.

8.

 Vì sao khi cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín như thí nghiệm ở hình 32.1 thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng?

a)

vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây thay đổi.

b)

vì hiệu điện thế trong cuộn dây thay đổi.

c)

vì cường độ dòng điện trong cuộn dây thay đổi.

d)

vì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây thay đổi.

9.

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín ở trường hợp nào dưới đây?

(Chọn nhiều đáp án)

a)

Di chuyển nam châm lại gần cuộn dây.

b)

Đặt nam châm đứng yên trước cuộn dây

c)

Đặt nam châm nằm yên trong cuộn dây

d)

Di chuyển nam châm ra xa cuộn dây

10.

Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

a)

đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại.

b)

tăng dần theo thời gian.

c)

giảm dần theo thời gian.

d)

tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian.

11.

Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?

a)

Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực của nam châm.

b)

Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn

c)

Cuộn dây dẫn và nam châm

d)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt

12.

Hiện tượng cảm ứng điện từ là

a)

tạo ra dòng điện trong cuộn dây dẫn kín

b)

tạo ra từ trường (số đường sức từ) xuyên qua tiết diện cuộn dây dẫn kín biến thiên

c)

khi từ trường (số đường sức từ) xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên

d)

khi có dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn kín

13.

Dòng điện xoay chiều là:

a)

dòng điện luân phiên đổi chiều

b)

dòng điện không đổi.

c)

dòng điện có chiều từ trái qua phải.

d)

dòng điện có một chiều cố định.

14.

Có mấy cách tạo ra dòng điện xoay chiều?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi:

a)

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng lên.

b)

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảm mà chuyển sang tăng.

c)

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm đi.

d)

số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi.

16.

Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều?

a)

Cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín, các đường sức từ bị cuộn dây cắt ngang.

b)

Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ của từ trường.

c)

Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một đầu cuộn dây dẫn kín.

d)

Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một ống dây rồi cho nam châm quay quanh trục đó.

17.

Khi nào thì dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều?

a)

Nam châm đang chuyển động thì dừng lại.

b)

Cuộn dây dẫn đang quay thì dừng lại.

c)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây đang tăng thì giảm hoặc ngược lại.

d)

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây liên tục tăng hoặc liên tục giảm.

18.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?

a)

Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình.

b)

Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi.

c)

Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín.

d)

Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin.

19.

Nguồn điện nào sau đây có thể tạo ra dòng điện xoay chiều?

a)

Pin Vôn ta

b)

Ắc quy

c)

Máy phát điện của nhà máy thủy điện Hòa Bình.

d)

Máy phát điện của bộ góp là hai vành bán khuyên và hai chổi quét.

20.

Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây thay đổi như thế nào?

a)

Luôn luôn không đổi.

b)

Luôn luôn giảm.

c)

Luôn luôn tăng.

d)

Luân phiên tăng, giảm.

21.

Máy phát điện xoay chiều phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện:

a)

Cuộn dây dẫn và nam châm.

b)

Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn.

c)

Nam châm điện và sợi dây dẫn.

d)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt.

22.

Để giảm hao phí trên đường dây khi truyền tải điện người ta thường dùng cách nào?

a)

Giảm điện trở R.

b)

Giảm công suất nguồn điện.

c)

Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn điện.

d)

Câu A, B, C đều đúng.

23.

Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây thay đổi như thế nào?

a)

Luôn luôn không đổi.

b)

Luôn luôn giảm.

c)

Luôn luôn tăng.

d)

Luân phiên tăng, giảm.

24.

Máy phát điện xoay chiều phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện:

a)

Cuộn dây dẫn và nam châm.

b)

Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn.

c)

Nam châm điện và sợi dây dẫn.

d)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt.

25.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?

a)

Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình.

b)

Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi.

c)

Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín.

d)

Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin.

26.

Dòng điện xoay chiều khác dòng điện một chiều ở điểm

a)

dòng điện xoay chiều chỉ đổi chiều một lần.

b)

dòng điện xoay chiều có chiều luân phiên thay đổi.

c)

cường độ dòng điện xoay chiều luôn tăng.

d)

hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều luôn tăng.

27.

Cách nào dưới đây KHÔNG tạo ra dòng điện?

a)

Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín

b)

Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín

c)

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín

d)

Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu

28.

Treo một thanh nam châm ở đầu một sợi dây và cho dao động quanh vị trí cân bằng OA như hình: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín B là:

a)

Dòng điện xoay chiều

b)

Dòng điện có chiều không đổi

c)

Không xác định được.

29.

Câu 1. Khi đưa một nam cham lại gần hay ra đầu cuộn dây thì:

a)

A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây không thay đổi.

b)

B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luôn tăng

c)

C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luôn giảm

d)

D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng hoặc giảm

30.

Câu 2. Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?

a)

A. Khi số đường sức từ xuyên qua cuộn dây rất lớn.

b)

B. Khi số đường sức từ xuyên qua cuộn dây rất nhỏ.

c)

C. Khi số đường sức từ xuyên qua cuộn dây biến thiên.

d)

D. Khi không có đường sức từ xuyên qua cuộn dây.

31.

Máy phát điện xoay chiều biến đổi:

a)

Cơ năng thành điện năng

b)

Điện năng thành cơ năng

c)

Cơ năng thành nhiệt năng

d)

Nhiệt năng thành cơ năng

32.

Trong máy phát điện xoay chiều roto là nam châm,khi máy hoạt động thì nam châm có tác dụng gì?

a)

Tạo ra từ trường.

b)

Làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng.

c)

Làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây giảm.

d)

Làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây biến thiên.

33.

Chọn phát biểu đúng khi so sánh giữa đinamô ở xe đạp và máy phát điện xoay chiều trong công nghiệp.

a)

Cả hai đều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

b)

Phần quay là cuộn dây tạo ra dòng điện.

c)

Phần đứng yên là nam châm tạo ra từ trường.

d)

Đinamô dùng nam châm điện, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm vĩnh cửu.

34.

Trong thí nghiệm ở hình 35.1, có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm khi ta đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm điện ?

a)

Kim nam châm vẫn đứng yên.

b)

Kim nam châm quay một góc 900.

c)

Kim nam châm quay ngược lại.

d)

Kim nam châm bị đẩy ra.

35.

Trong thí nghiệm ở hình 35.2, có hiện tượng gì xảy ra với kim sắt khi ta đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm điện ?

a)

Kim sắt vẫn bị hút như trước.

b)

Kim sắt quay một góc 900.

c)

Khi sắt quay ngược lại.

d)

Kim sắt bị đẩy ra.

36.

Tác dụng từ của dòng điện thay đổi như thế nào khi dòng điện đổi chiều?

a)

Không còn tác dụng từ.

b)

Tác dụng từ mạnh lên gấp đôi.

c)

Tác dụng từ giảm đi.

d)

Lực từ đổi chiều.

37.

Dòng điện xoay chiều có cường độ và hiệu điện thế luôn thay đổi theo thời gian.

a)

Giá trị cực đại.

b)

Giá trị cực tiểu.

c)

Giá trị trung bình.

d)

Giá trị hiệu dụng.

38.

Dòng điện xoay chiều giống dòng điện một chiều ở ?

a)

tác dụng nhiệt

b)

tác dụng phát sáng

c)

tác dụng từ

d)

Cả 3 đáp án trên.

39.

Tác dụng nào phụ thuộc chiều của dòng điện?

a)

Tác dụng nhiệt.

b)

Tác dụng từ.

c)

Tác dụng quang.

d)

Tác dụng sinh lý.

40.

Dòng điện xoay chiều qua dụng cụ nào sau đây chỉ gây tác dụng nhiệt?

a)

Bóng đèn.

b)

Quạt điện.

c)

Mỏ hàn điện.

d)

Loa điện

41.

Đặt một đầu nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một thanh sắt nhỏ. Người ta thấy thanh sắt nhỏ bị hút về phía nam châm điện. Đây là tác dụng gì của dòng điện xoay chiều?

a)

Tác dụng từ.

b)

Tác dụng hấp dẫn .

c)

Tác dụng nhiệt

d)

Tác dụng cơ

42.

Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?

a)

Máy thu thanh dùng pin.

b)

Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V.

c)

Tủ lạnh.

d)

Ấm đun nước.

43.

Chọn phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều:

a)

Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ yếu hơn dòng điện một chiều.

b)

Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt yếu hơn dòng điện một chiều.

c)

Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh hơn dòng điện một chiều.

d)

Dòng điện xoay chiều tác dụng một cách không liên tục.

44.

Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều?

a)

Đèn điện

b)

Máy sấy tóc

c)

Tủ lạnh

d)

Đồng hồ treo tường chạy bằng pin

45.
Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều.
a)
Máy thu thanh dùng pin.
b)
Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V.
c)
Tủ lạnh.
d)
Ấm đun nước.
46.
Dòng điện xoay chiều có thể gây ra.
a)
Tác dụng nhiệt.
b)
Tác dụng quang.
c)
Tác dụng từ.
d)
Cả ba tác dụng. nhiệt quang, từ.
47.
Chọn phát biểu đúng về dòng điện xoay chiều.
a)
Dòng điện xoay chiều có tác dụng từ yếu hơn dòng điện một chiều.
b)
Dòng điện xoay chiều có tác dụng nhiệt yếu hơn dòng điện một chiều.
c)
Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lý mạnh hơn dòng điện một chiều.
d)
Dòng điện xoay chiều tác dụng một cách không liên tục.
48.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ yếu.
a)
Dùng dòng điện xoay chiều để nấu cơm bằng nồi cơm điện.
b)
Dùng dòng điện xoay chiều để thắp sáng một bóng đèn neon.
c)
Dùng dòng điện xoay chiều để sử dụng tivi gia đình.
d)
Dùng dòng điện xoay chiều để chạy một máy bơm nước.
49.
Điều nào sau đây không đúng khi so sánh tác dụng của dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều.
a)
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng trực tiếp nạp điện cho acquy.
b)
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều tỏa ra nhiệt khi chạy qua một dây dẫn.
c)
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng làm phát quang bóng đèn.
d)
Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều gây ra từ trường.
50.
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ở hinh 102 cho thấy khi có dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây thì chiếc đinh ghim bị hút chặt vào lõi sắt. Hiện tượng này thể hiện tác dụng gì của dòng điện xoay chiều.
a)
Tác dụng nhiệt.
b)
Tác dụng từ.
c)
Tác dụng hóa học.
d)
Tác dụng sinh học.
51.
Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều.
a)
Đèn điện
b)
Máy sấy tóc
c)
Tủ lạnh
d)
Đồng hồ treo tường chạy bằng pin
52.
Dùng nguồn điện xoay chiều cung cấp cho cuộn dây của môt nam châm điện như hình 103. Hiện tượng xảy ra với nam châm như thế nào.
a)
Nam châm luôn bị hút.
b)
Nam châm luôn bị đẩy.
c)
Nam châm luân phiên bị hút và bị đẩy.
d)
Nam châm không chịu tác dụng của lực từ.
53.
Nếu hiệu điện thế của mạng điện gia đình đang sử dụng là 220V thì phát biểu nào sau đây không đúng.
a)
Có những thời điểm hiệu điện thế lớn hơn 220V.
b)
Có những thời điểm hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
c)
220V là giá trị hiệu dụng. Vào những thời điểm khác nhau, hiệu điện thế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc bằng giá trị này.
d)
220V là giá trị hiệu điện thế nhất định không thay đổi.
54.
Mắc một bóng đèn có ghi 12V - 6W lần lượt vào hiệu điện thế một chiều rồi vào mạch điện xoay chiều cùng hiệu điện thế 12V. Thông tin nào sau đây là đúng khi nói về độ sáng của bóng đèn.
a)
Khi mắc vào dòng điện một chiều bóng đèn sáng hơn.
b)
Khi mắc vào dòng điện xoay chiều bóng đèn sáng hơn.
c)
Độ sáng của bóng đèn trong hai trường hợp là như nhau.
d)
Khi mắc vào mạch điện xoay chiều, độ sáng bóng đèn chỉ bằng một nửa so với khi mắc vào mạch điện một chiều.
55.
Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta sử dụng tác dụng nào của dòng điện xoay chiều.
a)
Tác dụng cơ
b)
Tác dụng nhiệt
c)
Tác dụng quang
d)
Tác dụng từ
56.
Trong thí nghiệm ở hình 104, lúc đầu dùng dòng điện một chiều kim sắt bị hút về phía nam châm điện. Hiện tượng xảy ra đối với kim sắt như thế nào nếu ta thay dòng điện một chiều bằng dòng điện xoay chiều chạy vào nam châm điện.
a)
Kim sắt vẫn bị hút như trước.
b)
Kim sắt quay ngược lại.
c)
Kim sắt không bị hút nữa, nó trở về vị trí cân bằng.
d)
Kim sắt bị đẩy.
57.
Một bóng đèn dây tóc có ghi 12V – 15W có thể mắc vào những mạch điện nào sau đây để đạt độ sáng đúng định mức.
a)
Bình acquy có hiệu điện thế 16V.
b)
Đinamô có hiệu điện thế xoay chiều 12V
c)
Hiệu điện thế một chiều 9V.
d)
Hiệu điện thế một chiều 6V.
58.
Đặt một nam châm điện A ở trước một cuộn dây kín B như trên hình vẽ 105. Trong trường hợp nào sau đây có xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây kín B.
a)
Nguồn P là một ắc quy, khóa K đóng.
b)
Nguồn P là một pin rất tốt, khóa K đóng.
c)
Nguồn P là nguồn điện xoay chiều, khóa K ngắt.
d)
Nguồn P là nguồn điện xoay chiều, khóa K đóng.
59.
Một đoạn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt được mắc vào nguồn điện xoay chiều và được đặt gần một lá thép. Khi đóng khóa K, lá thép dao động đó là tác dụng
a)
b)
Nhiệt
c)
Điện
d)
Từ
60.
Đặt một dây dẫn thẳng song song với trục Bắc - Nam của một kim nam châm. Hiện tượng xảy ra đối với kim nam châm như thế nào khi ta cho dòng điện xoay chiều có tần số 50Hz chạy qua dây dẫn.
a)
Kim nam châm quay ngược lại.
b)
Kim nam châm vẫn đứng yên vì chiều dòng điện trong dây dẫn thay đổi rất nhanh.
c)
Kim nam châm vẫn đứng yên vì không có lực từ tác dụng lên nó.
d)
Kim nam châm quay một góc 900.
61.
Trong thí nghiệm như hình sau, hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm khi ta đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm điện.
a)
Kim nam châm vẫn đứng yên.
b)
Kim nam châm quay một góc 900.
c)
Kim nam châm quay ngược lại.
d)
Kim nam châm bị đẩy ra.
62.
Trên hình vẽ 106 là một viên nam châm gắn trên một lá thép đàn hồi đặt gần một nam châm điện. Hiện tượng gì xảy ra khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua nam châm điện.
a)
Viên nam châm luân phiên bị nam châm điện hút - đẩy.
b)
Viên nam châm bị nam châm điện đẩy ra.
c)
Viên nam châm bị nam châm điện hút chặt.
d)
Viên nam châm đứng yên vì nó không chịu tác dụng của lực từ.
63.
Trong thí nghiệm như hình sau, hiện tượng gì xảy ra với đinh sắt khi ta đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm điện.
a)
Đinh sắt vẫn bị hút như trước.
b)
Đinh sắt quay một góc 900.
c)
Đinh sắt quay ngược lại.
d)
Đinh sắt bị đẩy ra.
64.
Trên hình vẽ 107 bố trí một thí nghiệm, biết rằng trong khung dây kín có dòng điện cảm ứng. Thông tin nào sau đây là sai khi nói về dòng điện chạy trong nam châm điện.
a)
Dòng điện chạy trong nam châm điện có chiều không đổi nhưng cường độ thay đổi theo thời gian.
b)
Dòng điện chạy trong nam châm điện là dòng điện không đổi.
c)
Dòng điện chạy trong nam châm điện là dòng điện xoay chiều.
d)
Dòng điện chạy trong nam châm điện có cường độ không đổi nhưng chiều thay đổi liên tụ
65.

Oxygen trong bầu không khí đến từ đâu?

a)

Thực vật.

b)

Động vật.

c)

Chất phân hủy.

d)

Dầu và than.

66.

Vai trò của mặt trời trong vòng năng lượng giữa các vật

a)

Cung cấp nhiệt

b)

Cung cấp ánh sáng

c)

Cung cấp thức ăn

d)

Cung cấp nước

67.

Thực vật hấp thụ năng lượng mặt trời để tạo ra chất gì?

a)

Glucose và O2

b)

CO2 và nước

c)

Nhiệt năng

d)

Năng lượng hóa thạch

68.

Động vật nhận năng lượng từ thực vật bằng cách nào?

a)

Tiêu thụ thức ăn chứa glucose

b)

Hít khí O2 từ thực vật

c)

Uống nước từ thực vật

d)

Hút năng lượng qua đất

69.

Làm thế nào xác sinh vật chết trở thành năng lượng hóa thạch

a)

Bị phân hủy hoàn toàn bởi vi sinh vật

b)

Tạo ATP để cung cấp năng lượng

c)

Chuyển hóa trực tiếp thành khí CO2

d)

Bị chôn vùi, không phân hủy hoàn toàn và biến đổi trong hàng triệu năm

70.

Năng lượng trong vòng tuần hoàn nước đến từ đâu?

a)

Gió

b)

Dòng chảy

c)

Mặt trời

d)

Động đất

71.

Quá trình nào bắt đầu vòng tuần hoàn nước?

a)

Mưa

b)

Nước bốc hơi

c)

Nước ngưng tụ

d)

Nước chảy ra biển

72.

Cây cối tham gia vào vòng tuần hoàn nước bằng cách nào?

a)

Giữ nước trong thân cây

b)

Thải hơi nước qua lá

c)

Hút năng lượng từ mặt trời

d)

Lấy nước từ đất

73.

Dòng nước từ sông chảy ra biển rồi tạo dòng hải lưu nhờ điều gì?

a)

Nhiệt độ của mặt trời

b)

Dòng khí

c)

Gió và chênh lệch nhiệt độ

d)

Tác động từ thủy triều

74.

Nước mưa thấm vào đất tạo thành gì?

a)

Dòng chảy

b)

Nước ngầm

c)

Hơi nước

d)

Dòng hải lưu

75.

Ví dụ nào sau đây cho thấy năng lượng đến từ mặt trời?

a)

Bóng đèn phát sáng

b)

Nước bốc hơi từ hồ

c)

Động đất

d)

Nhiệt lượng từ lò sưởi

76.

Năng lượng hóa thạch được tạo nên từ:

a)

Nguồn nhiên liệu tái tạo.

b)

Đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.

c)

Chỉ bao gồm dầu mỏ và than đá.

d)

Việc phân hủy xác các vật sống qua hàng triệu năm.

77.

Ở giai đoạn đầu của vòng năng lượng theo vòng tuần hoàn của nước cần lấy năng lượng từ:

a)

Mặt trời.

b)

Gió.

c)

Dòng chảy.

d)

Sóng biển.

78.

Ưu điểm của năng lượng hóa thạch

a)

Có thể khai thác với khối lượng lớn, dễ vận chuyển

b)

Có thể khai thác với khối lượng lớn, không gây hiệu ứng nhà kính

c)

Dễ vận chuyển, không gây ô nhiễm môi trường

d)

Không gây ô nhiễm môi trường, dễ khai thác

79.

Nhược điểm của năng lượng hóa thạch là:

a)

Khai thác phụ thuộc nhiều vào thời tiết

b)

Thải khí gây hiệu ứng nhà kính

c)

Có tính ổn định thấp

d)

Hiệu suất chuyển hóa năng lượng thấp

80.

Các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn phối hợp với nhau được gọi là các nước:

a)

OEPC.

b)

OPEC.

c)

PEOC.

d)

POEC.

81.

Dầu mỏ được coi là huyết mạch của nền kinh tế toàn cầu. Hỏi nguồn cung cấp năng lượng của thế giới được sản xuất từ dầu mỏ chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

25%.

b)

33%.

c)

67%.

d)

84%.

82.

Làm thế nào là nhiên liệu hóa thạch được lấy từ trái đất?

a)

Thu thập trên bề mặt đại dương.

b)

Thông qua quá trình đốt cháy ngầm.

c)

Qua giếng sâu và hầm mỏ.

d)

Sử dụng nước để mang chúng lên mặt đất.

83.

Mất bao lâu để các sinh vật phân rã biến thành nhiên liệu hóa thạch?

a)

Mười năm

b)

Hàng triệu năm

c)

Một nghìn năm

d)

Hàng trăm năm

84.

Giá nhiên liệu phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây:

a)

Chi phí khai thác, nhu cầu sử dụng, thói quen tiêu dùng, tình hình kinh tế toàn cầu

b)

Nhu cầu sử dụng, tình hình kinh tế toàn cầu, thói quen tiêu dùng, chính sách của các quốc gia có trữ lượng nhiên liệu lớn

c)

Chi phí khai thác, nhu cầu sử dụng và cung cầu trên thị trường, tình hình kinh tế toàn cầu

d)

Chi phí thăm dò, tình hình kinh tế toàn cầu, thói quen tiêu dùng, nhu cầu sử dụng

85.

Vòng năng lượng giữa các vật sống là gì?

a)

Là quá trình chuyển đổi năng lượng từ nguồn thực vật cho đến các động vật.

b)

Là quá trình chuyển đổi năng lượng từ nguồn động vật cho đến các thực vật.

c)

Là quá trình chuyển đổi năng lượng từ nguồn năng lượng hóa thạch cho đến nguồn năng lượng tái tạo.

d)

Là quá trình chuyển đổi năng lượng từ nguồn năng lượng mặt trời cho đến các nguồn năng lượng hóa thạch.

86.

Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên trái đất là gì?

a)

Điện

b)

Mặt trời

c)

Khí đất tự nhiên

d)

Gió

87.

Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất ở dạng nào?

a)

Ánh sáng

b)

Nhiệt

c)

Ánh sáng và nhiệt

88.

Nhược điểm chính của nguồn năng lượng hạt nhân là:

a)

nguyên liệu hiếm

b)

giá thành cao

c)

quy trình vận hành phức tạp

d)

dễ rò rỉ chất phóng xạ

89.

Hiện nay, trong quá trình khai thác và sử dụng, dạng năng lượng nào đang được quan tâm nhất?

a)

Hóa thạch

b)

Sinh khối

c)

Địa nhiệt

d)

Thủy điện

90.

Trong các nguồn năng lượng dưới đây, em hãy chọn các nguồn năng lượng tái tạo?

a)

Mặt trời

b)

Gió

c)

Than đá

d)

Sinh khối

e)

Dầu mỏ

91.

Nguồn năng lượng nào sau đây không sinh khí gây hiệu ứng nhà kính?

a)

Hóa thạch

b)

Địa nhiệt

c)

Than đá

d)

Sinh khối

92.

Hình thức nào dưới đây sử dụng năng lượng địa nhiệt?

a)

Cối xay gió

b)

Pin mặt trời

c)

Biogas

d)

Bơm nước nóng ngầm

93.

Các nguồn năng lượng không tái tạo gồm:

a)

than đá

b)

mặt trời

c)

sinh khối

d)

hạt nhân

e)

dầu mỏ

94.

Nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên trái đất là gì?

a)

Điện

b)

Mặt trời

c)

Khí đất tự nhiên

d)

Gió

95.

Nhược điểm của năng lượng tái tạo là

a)

chi phí đầu tư ban đầu cao.

b)

ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

c)

phụ thuộc vào thời tiết, thiên nhiên.

d)

khó khăn để sản xuất lượng điện lớn.

96.

Nhược điểm của nhiên liệu hóa thạch là

a)

tạo ra các loại khí nhà kính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu.

b)

nguồn nhiên liệu có hạn.

c)

ảnh hưởng tới sức khỏe con người.

d)

sử dụng khó khăn.

97.

Sản phẩm nào dưới đây không tạo ra điện?

a)

Pin mặt trời

b)

Tua-bin gió

c)

Cối xay gió

d)

Máy phát điện

98.

Nguồn năng lượng nào dưới đây hiện đang sử dụng ở Việt Nam?

a)

Năng lượng địa nhiệt

b)

Năng lượng mặt trời

c)

Năng lượng gió

d)

Năng lượng nước

e)

Năng lượng sinh khối

99.

Nguồn năng lượng tái tạo nào dưới đây có nguồn gốc từ chất hữu cơ như thực vật, động vật?

a)

Năng lượng gió

b)

Năng lượng nước

c)

Năng lượng sinh khối

d)

Năng lượng địa nhiệt

100.

Nhà máy thủy điện lớn nhất ở VN là

a)

nhà máy thủy điện Sơn La

b)

nhà máy thủy điện Hòa Bình

c)

nhà máy thủy điện Yaly

101.

Trong các trường hợp dưới đây, vật nào không có cơ năng (năng lượng cơ học), nếu lấy mặt đất làm mốc

a)

Một chiếc xe đang chạy trên đường

b)

Một con chim đang bay

c)

Quạt trần treo trên trần nhà

d)

một tảng đá đang nằm im trên mặt đất

102.

Trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của nhiệt năng

a)

Làm cho vật nóng lên

b)

Truyền được âm

c)

Phản chiếu được ánh sáng

d)

Làm cho vật chuyển động

103.

Khi nồi cơm điện hoạt động, có sự chuyển hóa chủ yếu từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào

a)

Nhiệt năng sang cơ năng

b)

Điện năng sang nhiệt năng

c)

Điện năng sang hóa năng

d)

Nhiệt năng sang quang năng

104.

Trong pin điện hóa có sự chuyển từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào?

a)

Cơ năng sang nhiệt năng

b)

Hóa năng sang nhiệt năng

c)

Hóa năng sang điện năng

d)

Điện năng sang nhiệt năng

105.

Khi quạt điện hoạt động có sự chuyển hóa chủ yếu từ dạng năng lượng nào sang dạng năng lượng nào?

a)

Điện năng sang quang năng

b)

Nhiệt năng sang cơ năng

c)

Điện năng sang nhiệt năng

d)

Điện năng sang cơ năng

106.

Ta có thể nhận biết được các dạng năng lượng như hóa năng, quang năng, điện năng khi chúng được biến đổi thành

a)

Cơ năng

b)

Nhiệt năng

c)

Năng lượng hạt nhân

d)

Cơ năng hoặc Nhiệt năng

107.

Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì

a)

một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng do ma sát với mặt đất và không khí.

b)

thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.

c)

quả bóng đã thực hiện công.

d)

quả bóng bị Trái Đất hút.

108.

Trong động cơ điện, phần lớn điện năng chuyển hóa thành

a)

Điện năng

b)

Hóa năng

c)

Quang năng

d)

Cơ năng

109.

Trong quá trình biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại trong các hiện tượng tự nhiên. Cơ năng luôn luôn giảm, phần cơ năng hao hụt đi đã chuyển hóa thành:

a)

Nhiệt năng

b)

Hóa năng

c)

Quang năng

d)

Năng lượng hạt nhân

110.

Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do

a)

thế năng xe luôn giảm dần.

b)

động năng xe luôn giảm dần.

c)

động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát.

d)

động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng.

111.

Khí tự nhiên khác với than như thế nào?

a)

Khí thiên nhiên là một dạng dầu mỏ; than được khai thác từ các mỏ than

b)

Khí đốt tự nhiên là một nguồn tài nguyên tái tạo;than là nhiên liệu hóa thạch

c)

Than là một dạng dầu mỏ; khí tự nhiên được phát ra từ núi lửa

d)

Than là nhiên liệu hóa thạch; khí đốt tự nhiên là một nguồn tài nguyên tái tạo

112.

2

Tại sao xác của các sinh vật cổ đại được chôn sâu trong lòng đất? Hay chọn đáp án đúng nhất.

a)

Họ bị nuốt chửng bởi trận động đất lớn

b)

Hầu hết các sinh vật cổ đại sống dưới lòng đất

c)

Họ đã bị chôn vùi bởi trận thiên thạch giết chết khủng long

d)

Chúng được chôn cất bởi các quá trình tự nhiên

113.

Lực nào là quan trọng trong việc tạo ra cả than và dầu khí?

a)

Sự phân hủy

b)

Hóa thạch

c)

Sức ép

d)

Oxy hóa

114.

Mất bao lâu để các sinh vật phân rã biến thành nhiên liệu hóa thạch?

a)

Mười năm

b)

Hàng triệu năm

c)

Một nghìn năm

d)

Hàng trăm năm

115.

Làm thế nào là nhiên liệu hóa thạch được lấy từ trái đất?

a)

Thu thập trên bề mặt đại dương

b)

Thông qua quá trình đốt cháy ngầm

c)

Qua giếng sâu và hầm mỏ

d)

Sử dụng nước để mang chúng lên mặt đất

116.

Nơi nào sau đây có nhiều khả năng sử dụng than làm nhiên liệu?

a)

Xe hơi

b)

Bếp gas

c)

Máy bay

d)

Nhà máy

117.

Điều nào trong số những điều sau là một lợi thế của nhiên liệu hóa thạch?

a)

Nó không cần phải xử lý nhiều.

b)

Bạn có thể giải phóng năng lượng từ chúng mà không cần máy móc phức tạp.

c)

Đốt chúng mà không gây ra bất kỳ tác dụng phụ tiêu cực nào.

d)

Có một nguồn cung cấp không giới hạn của chúng.

118.

Tại sao đốt nhiên liệu hóa thạch có hại cho môi trường?

a)

Nó phá hủy tầng ozone.

b)

Nó thêm thủy ngân có hại cho đường thủy.

c)

Những đám mây do nó tạo ra mang lại mưa và lũ lụt quá mức.

d)

Các khí phát ra dẫn đến thay đổi khí hậu toàn cầu.

119.

Các khí được tạo ra bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch thường chứa nguyên tố nào?

a)

Carbon

b)

Ôxy

c)

Hydro

d)

Nitơ

120.

Bao nhiêu năng lượng của thế giới đến từ các nguồn tài nguyên tái tạo?

a)

Ít hơn một nửa.

b)

Hơn một nửa

c)

Tất cả

d)

Không có