wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tảo nâu

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả các loài tảo nâu đều có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Đơn bào, sống trong nước ngọt
B. Đa bào, sống chủ yếu ở biển
C. Đa bào, sống trong đất ẩm
D. Đơn bào có roi, sống trong môi trường axit

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Sắc tố fucoxanthin trong tảo nâu có vai trò gì?
A. Tạo màu xanh lá
B. Tham gia hô hấp
C. Che khuất diệp lục, tạo màu nâu đặc trưng
D. Bảo vệ tế bào khỏi tia UV

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Vách tế bào của tảo nâu chứa thành phần đặc trưng nào sau đây?
A. Cellulose
B. Lignin
C. Alginate (muối của acid alginic)
D. Pectin

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Tảo nâu dự trữ năng lượng chủ yếu dưới dạng nào?
A. Tinh bột thật (starch)
B. Floridean starch
C. Chrysolaminaran, lipid và mannitol
D. Paramylon

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Tảo nâu có loại diệp lục nào?

A. Chỉ diệp lục a

B. Diệp lục a và b

C. Diệp lục b và c

D. Diệp lục a và c

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Trên thế giới hiện biết khoảng bao nhiêu loài tảo nâu?
A. 240 loài
B. 500 loài
C. 1000 loài
D. 1500 loài

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Chất nào KHÔNG có mặt trong tảo nâu?
A. Tinh bột
B. Fucoxanthin
C. Alginate
D. Lipid

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Bào tử hoặc giao tử của tảo nâu có đặc điểm gì đặc trưng về chiên mao?
A. Cả hai chiên mao đều có lông
B. Cả hai chiên mao đều trơn láng
C. Chiên mao trước có lông, chiên mao sau láng
D. Một chiên mao to, một chiên mao nhỏ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Cơ quan tạo ra bào tử hoặc giao tử trong tảo nâu được gọi là gì?
A. Lạp tử
B. Tản sinh sản
C. Tử phòng
D. Hạch nhân

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Tử phòng có mấy loại chính trong tảo nâu?
A. Một loại
B. Hai loại: tử phòng nhiều buồng và tử phòng một buồng
C. Ba loại
D. Không phân loại được

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Tử phòng nhiều buồng có đặc điểm nào sau đây?
A. Có sự giảm phân
B. Tế bào 2n tạo ra tế bào 1n
C. Không có sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể (1n → 1n hoặc 2n → 2n)
D. Chỉ tạo ra giao tử

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Tử phòng một buồng có đặc điểm gì?
A. Không có giảm phân
B. Luôn tạo ra tế bào 2n
C. Có giảm nhiễm → tạo giao tử hoặc bào tử 1n
D. Không liên quan đến sinh sản

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Tảo nâu có thể sinh sản hữu tính theo các kiểu nào sau đây?
A. Phân bào, nảy chồi, phân mảnh
B. Đồng hình, dị hình và noãn phối
C. Vô tính bằng đốt sợi
D. Sinh sản bằng bào tử trùng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Chu trình phát triển là cơ sở để chia tảo nâu thành mấy nhóm?
A. 2 nhóm
B. 3 nhóm
C. 4 nhóm
D. Không chia được

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Nhóm Cyclosporae có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Có hai sinh kỳ giống nhau
B. Có GTTV đơn bội và luân phiên sinh kỳ
C. Chỉ có GTTV lưỡng bội, không có luân phiên sinh kỳ
D. Chỉ có sinh sản vô tính

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Loài rong thuộc nhóm Cyclosporae tiêu biểu là:

A. Ulva

B. Laminaria

C. Cladophora

D. Sargassum

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Tiêu chí nào được dùng để phân loại tảo nâu thành ba nhóm chính?
A. Màu sắc và cấu trúc phao
B. Hình thái tản
C. Chu trình phát triển
D. Loại sắc tố chủ đạo

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Tảo nâu thuộc nhóm Isogeneratae có đặc điểm gì?
A. Không có sinh sản hữu tính
B. Có 2 sinh kỳ giống nhau về hình thái
C. Có 2 sinh kỳ nhưng chỉ 1 kỳ sinh sản
D. Chỉ có thể bào tử 2n

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Nhóm Heterogeneratae của tảo nâu có đặc điểm nào sau đây?
A. Có 2 sinh kỳ giống nhau
B. Không có luân phiên sinh kỳ
C. 2 sinh kỳ khác nhau về hình thái
D. Chỉ có thể giao tử

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Chọn cặp đúng giữa tên nhóm và đặc điểm đi kèm:
A. Cyclosporae – 2 sinh kỳ giống nhau
B. Isogeneratae – 2 sinh kỳ khác nhau
C. Heterogeneratae – không có luân phiên sinh kỳ
D. Isogeneratae – 2 sinh kỳ giống nhau

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Tản của Sargassum có dạng như thế nào?
A. Đơn bào dạng chuỗi
B. Tản sợi không phân nhánh
C. Dạng bụi cao, dính vào đá bằng đĩa
D. Hình cầu, trôi nổi tự do

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Sargassum có “phao” đặc trưng dùng để:
A. Hấp thu ánh sáng
B. Cố định vào đáy biển
C. Giữ thăng bằng trong nước (nổi)
D. Bảo vệ đĩa bám

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

“Đế” trong Sargassum là gì?
A. Rễ hấp thu chất dinh dưỡng
B. Trục chính mang sinh huyệt (conceptacle) chứa cơ quan sinh dục
C. Tế bào sinh phao
D. Tản tròn chứa diệp lục

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Tản của Sargassum có cấu trúc phân nhánh gồm:
A. Một trục chính duy nhất, không phân nhánh
B. Trục chính và các trục phụ
C. Chỉ gồm giả rễ và thân
D. Không có trục, chỉ có phao nổi

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Bộ phận có hình dạng giống lá ở Sargassum được gọi là:
A. Lá thật
B. Lưỡi tản
C. Giả diệp
D. Bìa rìa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Giả diệp của Sargassum có đặc điểm nào sau đây?
A. Có mạch dẫn và gân lá rõ
B. Có gân giữa, bìa nguyên hoặc có răng
C. Có bào tử ở mặt dưới
D. Có các lỗ khí như thực vật

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Phao của Sargassum có hình dạng như thế nào?
A. Dẹt và rỗng
B. Hình cầu, có gai
C. Tròn hoặc dài, giúp nổi
D. Không có hình dạng nhất định

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Đế của Sargassum là gì?
A. Bộ phận giúp cố định vào đáy biển
B. Trục đặc biệt mang các sinh huyệt chứa cơ quan sinh dục
C. Nơi dự trữ chất dinh dưỡng
D. Cơ quan quang hợp chính

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Khi Sargassum mang “đế”, ta gọi đó là:
A. Tản non
B. Giao tử bào tử
C. Biệt chu
D. Thể bào tử

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Huyệt đực ở Sargassum chứa loại cơ quan sinh sản nào sau đây?
A. Noãn phòng hình tròn
B. Giao tử phòng hình dùi
C. Bào tử phòng có roi
D. Noãn cầu có gai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Mỗi tế bào mẹ giao tử trong huyệt đực sau giảm phân tạo ra:
A. 2 giao tử
B. 8 giao tử đực có một chiên mao
C. 64 tinh trùng có 2 chiên mao
D. 128 giao tử bất động

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Huyệt cái của Sargassum thường chứa:
A. Một trứng lớn
B. Nhiều bào tử
C. Hai noãn cầu
D. Một thể bào tử đơn bội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Quá trình thụ tinh ở Sargassum xảy ra như thế nào?
A. Hai noãn cầu kết hợp
B. Nhiều tinh trùng đồng thời xâm nhập noãn
C. Một tinh trùng kết hợp với một noãn cầu → hợp tử
D. Bào tử gặp nhau tạo hợp tử

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Sau thụ tinh, hợp tử sẽ phát triển thành:
A. Tản trôi nổi có roi
B. Khối tế bào ở vùng có ánh sáng và căn trạng ở vùng không có ánh sáng
C. Tản đơn bào hình cầu
D. Thể bào tử đơn bội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Chu trình phát triển của Sargassum thuộc loại nào sau đây?
A. Haplontic (đơn bội)
B. Diplontic (lưỡng bội)
C. Haplodiplontic (luân phiên)
D. Không có chu trình rõ ràng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Tản của Dictyota có hình dạng đặc trưng như thế nào?
A. Tản sợi tròn, không phân nhánh
B. Tản hình phiến, lưỡng phân đều trong mặt phẳng
C. Tản hình ống dài, có roi
D. Tản dạng cầu, di động

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Dictyota thuộc nhóm tảo nâu nào sau đây?
A. Cyclosporae
B. Heterogeneratae
C. Isogeneratae
D. Dinophyta

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Đặc điểm sinh sản của Dictyota là:
A. Sinh sản vô tính bằng phân đoạn
B. Có biệt chu, GTTV đực và cái rõ ràng
C. Chỉ có GTTV đơn tính
D. Tản non không phân biệt giới tính

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

GTTV đực ở Dictyota có gì đặc biệt?
A. Mang noãn cầu
B. Mang giao tử phòng đực (tinh phòng)
C. Không mang cơ quan sinh dục
D. Chứa cả giao tử đực và noãn phòng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

GTTV cái ở Dictyota mang:
A. Giao tử phòng có bao ngoài
B. Giao tử phòng đực
C. Noãn phòng không có tổng bao
D. Bào tử kép

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Điểm đặc trưng của nhóm Isogeneratae là:
A. Không có chu trình phát triển rõ ràng
B. 2 sinh kỳ khác nhau hoàn toàn
C. 2 sinh kỳ giống nhau về hình thái
D. Chỉ có GTTV đơn bội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Noãn phòng của Dictyota cho ra gì?
A. Giao tử có roi
B. Tế bào trứng đa bào
C. Noãn cầu chứa nhiều lạp nâu và chất dự trữ
D. Bào tử đơn bội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Khi trưởng thành, noãn cầu của Dictyota sẽ:
A. Bị phân hủy tại chỗ
B. Phóng thích vào nước để thụ tinh
C. Bám vào đáy biển
D. Hóa thành thể bào tử

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Sau khi thụ tinh, hợp tử phát triển thành:
A. Một thể giao tử (n)
B. Một cây rong mới mang giao tử phòng
C. Một thể đơn bào có roi
D. Một cây rong lưỡng bội mang nhiều bào tử phòng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Trong mỗi bào tử phòng của Dictyota, quá trình giảm phân sẽ tạo ra:
A. 2 bào tử đực
B. 4 bào tử đơn bội (n)
C. 4 giao tử không roi
D. 1 noãn cầu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Các bào tử (n) của Dictyota sẽ phát triển thành:
A. Giao tử thực vật (GTTV) đơn bội
B. Thể bào tử lưỡng bội
C. Bào tử bất thụ
D. Thể tản tròn không phân nhánh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Chu trình phát triển của Dictyota thuộc kiểu nào sau đây?
A. Haplontic (đơn bội)
B. Diplontic (lưỡng bội)
C. Diplohaplontic – isomorphic (luân phiên sinh kỳ, hai thể giống nhau)
D. Không có luân phiên thế hệ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Laminaria thuộc nhóm tảo nâu nào sau đây?
A. Cyclosporae
B. Isogeneratae
C. Heterogeneratae
D. Dinophyta

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Điểm đặc trưng trong chu trình phát triển của nhóm Heterogeneratae là gì?
A. Không có luân phiên sinh kỳ
B. Hai sinh kỳ giống nhau về hình thái
C. Hai sinh kỳ khác nhau rõ rệt
D. Chỉ có thể giao tử đơn bội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Laminaria phân bố chủ yếu ở đâu?
A. Sông nước ngọt
B. Biển nhiệt đới
C. Biển lạnh
D. Ao hồ ven rừng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Tản của Laminaria có đặc điểm nào sau đây?
A. Hình cầu, đơn bào, trôi nổi
B. Tản ngắn và có roi
C. Tản lớn, gồm một cột có căn trạng và phiến dẹp
D. Không có cấu trúc rõ ràng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Trong cấu trúc tản của Laminaria, “căn trạng” có đặc điểm nào?
A. Nhỏ, phân nhánh hình sợi
B. To, lưỡng phân
C. Hình tròn, không chức năng
D. Là phiến chứa cơ quan sinh sản

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Mùa nào phiến của Laminaria bị rách đi và tái tạo lại nhờ sinh trưởng ở cột?
A. Mùa hè
B. Mùa thu
C. Mùa đông
D. Mùa xuân

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

54.

Tế bào phân sinh ở Laminaria tập trung chủ yếu ở đâu?
A. Phiến
B. Đế bám
C. Lớp ngoài của cột (phân sinh bì)
D. Căn trạng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

55.

Phần giữa cột của Laminaria gồm những tế bào có đặc điểm gì?
A. Tròn và chứa diệp lục nhiều
B. Rỗng và chứa tinh bột
C. Rất dài, gọi là nội phần
D. Chứa noãn cầu chưa trưởng thành

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Trong chu trình phát triển, tản lớn của Laminaria là thể gì?
A. Giao tử thực vật (GTTV)
B. Tản đơn bào
C. Thể bào tử (BTTV) lưỡng bội
D. Tản giao tử đơn bội

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Mỗi bào tử phòng một buồng của Laminaria sau giảm phân cho ra:
A. 4 bào tử đơn bội có roi giống nhau
B. 64 bào tử có 2 chiên mao không giống nhau
C. 8 noãn cầu
D. 32 bào tử không có roi

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Bào tử phát triển thành thể giao tử (GTTV) có đặc điểm gì?
A. To, đa bào, phân nhánh mạnh
B. Rất nhỏ, dạng sợi chia nhánh, biệt chu
C. Có màu đỏ, sống bám đá
D. Di động, hình cầu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.

GTTV đực của Laminaria mang gì?
A. Noãn phòng
B. Bào tử phòng
C. Giao tử phòng cho ra tinh trùng
D. Căn trạng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.

GTTV cái tạo ra noãn cầu ở đâu?
A. Trong nước tự do
B. Bên trong noãn phòng
C. Trong bào tử phòng
D. Ngoài bào tử phòng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.

Sau khi thụ tinh, hợp tử của Laminaria sẽ phát triển thành:
A. Tản trôi nổi đơn bào
B. Giao tử cái mới
C. Căn trạng và tản lớn (BTTV)
D. Tế bào đính vào GTTV mẹ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

62.

Chu trình phát triển của Laminaria thuộc kiểu nào?
A. Haplontic
B. Diplontic
C. Diplohaplontic – isomorphic
D. Diplohaplontic – heteromorphic

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.

Vì sao trước đây người ta tưởng Laminaria không có GTTV?
A. GTTV không có màu nên khó thấy
B. Bào tử mọc trực tiếp thành BTTV
C. GTTV quá nhỏ, hợp tử mọc ngay tại chỗ sau thụ tinh
D. Chu trình phát triển quá ngắn để quan sát

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D