wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Đồng bằng Nam Bộ

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là đặc điểm chính về địa hình của Đồng bằng Nam Bộ?

a)

Đồng bằng có diện tích lớn nhất nước ta

b)

Đồng bằng có diện tích lớn thứ hai nước ta

c)

Chủ yếu là các cao nguyên xếp tầng

d)

Vùng đồng bằng nhỏ hẹp

2.

Dòng nào nêu các dân tộc chủ yếu sống ở Đồng bằng Nam Bộ?

a)

Dân tộc Thái, Dao, Mông

b)

Dân tộc Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa

c)

Dân tộc Ba-na, Ê-đê, Gia-rai

d)

Dân tộc Mông, Tày, Nùng

3.

Các hoạt động sản xuất chính của người dân ở Đồng bằng Nam Bộ là gì?

a)

Trồng lúa, cây ăn quả nhiều nhất nước ta

b)

Nuôi và đánh bắt thủy sản

c)

Trao đổi, buôn bán hàng hóa trên chợ nổi

d)

Tất cả các đáp án trên

4.

Đặc điểm nổi bật về dân cư vùng Nam Bộ là:

a)

Dân cư thưa thớt, chủ yếu là các dân tộc thiểu số.

b)

Dân cư đông đúc, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn và ven sông.

c)

Dân cư sống chủ yếu ở miền núi, làm nghề nông lâm.

d)

Dân cư phân bố không đều, chủ yếu ở vùng cao nguyên.

5.

Đâu là điều kiện thuận lợi để vùng Nam Bộ trở thành vùng có sản lượng thủy sản lớn nhất cả nước?

a)

Có nhiều vùng biển rộng, hệ thống sông ngòi chằng chịt.

b)

Có khí hậu ôn hòa

c)

Đất phù sa màu mỡ

d)

Đất đai rộng lớn

6.

Đặc điểm nổi bật về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ là:

a)

Chủ yếu là người Kinh, phát triển công nghiệp.

b)

Đông dân, chủ yếu làm nương rẫy, trồng lúa cạn.

c)

Chủ yếu là người Kinh, phát triển nghề trồng lúa nước, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến.

7.

Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch thế nào?

a)

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, giao thông chủ yếu bằng ghe, xuồng

b)

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, giao thông chủ yếu bằng đường bộ

c)

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch thưa thớt, giao thông thuận lợi

d)

Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, thuận lợi giao thông đường sắt

8.

Tại sao người dân ở đồng bằng Nam Bộ không đắp đê ven sông?

a)

Vì nước ở các con sông dâng cao từ từ, ít gây thiệt hại về nhà cửa và con người.

b)

Vì qua mùa lũ, đồng bằng được bồi thêm một lớp phù sa màu mỡ.

c)

Vì lũ ở đồng bằng Nam Bộ mang lại nguồn tôm cá lớn, có giá trị kinh tế cao.

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

Đâu không phải là lí do khiến đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước?

a)

Nhờ có đất màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động;

b)

Lúa gạo và trái cây ở đây được cung cấp cho nhiều nơi trong nước và xuất khẩu

c)

Phần lớn gạo xuất khẩu của nước ta là do đồng bằng Nam Bộ cung cấp;

d)

Nuôi và đánh bắt tôm, cá đã giúp nhiều gia đình ở đồng bằng Nam Bộ giàu lên.

10.

Vì sao Thành phố Hồ Chí Minh trở thành khu công nghiệp lớn nhất cả nước?

a)

Ví trí ở trung tâm, có nhiều nhà máy;

b)

Đông dân cư; người dân có kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi;

c)

Là vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước;

d)

Có vị trí trung tâm, nguồn lao động dồi dào, được xây dựng nhiều nhà máy xí nghiệp, …

11.

Các loại đất chính ở vùng đồng bằng Nam Bộ?

a)

Đất phù sa, đất cát, đất mặn

b)

Đất phù sa, đất bazan, đất đỏ

c)

Đất cát, đất bazan, đất phù sa

d)

Đất xám, đất phù sa, đất badan

12.

Đặc điểm dân cư của đồng bằng Nam Bộ là:

a)

Các dân tộc chủ yếu là Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa...họ cùng nhau lập ấp, khai khẩn đất đai.

b)

Người dân thường làm nhà dọc theo sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ, chủ yếu đi lại bằng xuồng, ghe.

c)

Ngày nay nhiều nhà kiên cố, khang trang được xây dựng, đời sống được nâng cao.

d)

Tất cả các đáp án trên.

13.

Địa đạo Củ được đánh giá là:

a)

Một hệ thống phòng thủ hiện đại trên mặt đất

b)

Một hệ thống phòng thủ dưới lòng đất

c)

Một hệ thống phòng thủ trên không

d)

Một hệ thống phòng thủ chắc chắn trên biển

14.

Phương tiện di chuyển phổ biến của người dân Tây Nam Bộ là gì?

a)

Xe ngựa

b)

Xuồng, ghe

c)

Tàu thủy

d)

Tàu điện trên cao

15.

Trang phục truyền thống của người dân đồng bằng Nam Bộ là gì?

a)

Nam đóng khố, nữ mặc váy

b)

Quần áo thổ cẩm, nhiều màu sắc

c)

Áo tầm vông và xà rông

d)

Quần áo bà ba, khăn rằn

16.

Bà Nguyễn Thị Định là một trong những người lãnh đạo của phong trào nào?

a)

Phong trào Đồng khởi Bến Tre

b)

Phong trào Đông du

c)

Phong trào Cần Vương

d)

Phong trào Đông Kinh nghĩa thục

17.

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào và ở đâu?

a)

Năm 1975 ở bến Bạch Đằng

b)

Năm 1911 ở bến Bạch Đằng

c)

Năm 1945 ở bến Nhà Rồng

d)

Năm 1911 ở bến Nhà Rồng

18.

Giải phóng miền Nam diễn ra vào thời gian nào?

a)

30/4/1945

b)

30/4/1975

c)

1/5/1945

d)

1/5/1975

19.

Người dân Tây Nam Bộ thường làm nhà ở đâu?

a)

Trên các khu đất cao

b)

Dọc theo sông ngòi, kênh rạch

c)

Trên núi đồi

d)

Gần các cánh đồng

20.

Loại nhà ở phổ biến ở vùng sông nước Nam Bộ là:

a)

Nhà sàn, nhà rông

b)

Nhà sàn, nhà nổi

c)

Nhà ống

d)

Nhà chung cư

21.

Theo con, đâu là những vấn đề khó khăn chính mà người dân sống dưới địa đạo Củ Chi có thể gặp phải?

a)

Thiếu ánh sáng, ẩm ướt và nóng bức và điều kiện vệ sinh kém

b)

Thiếu nơi nấu ăn

c)

Thiếu phòng làm việc

d)

Tất cả các đáp án trên

22.

Trương Định lãnh đạo quân và dân Nam Bộ chống quân xâm lược nào?

a)

Chống Mĩ

b)

Chống Pháp

c)

Chống Nhật

d)

Chống Trung Quốc

23.

Đâu là nét đặc trưng của chợ nổi?

a)

Mua bán trên ghe, xuồng

b)

Mua bán trong nhà

c)

Chỉ họp vào buổi tối

d)

Không buôn bán nông sản

24.

Vì sao người dân Nam Bộ thường sử dụng ghe, xuồng làm Phương tiện đi lại?

a)

Do giao thông đường bộ phát triển kém

b)

Do địa hình song ngòi, kênh rạch chằng chịt

c)

Do phong tục truyền thống

d)

Do chính quyền yêu cầu

25.

Bác Hồ đã phong tặng quân và dân Nam Bộ danh hiệu:

a)

Quê hương 5 tấn

b)

Thành phố Hoa phượng đỏ

c)

Đất lửa anh hùng

d)

Thành đồng Tổ Quốc

26.

Phần đất liền vùng Nam Bộ KHÔNG tiếp giáp với:

a)

Tây Nguyên

b)

Duyên hải miền Trung

c)

Cam-pu-chia

d)

Trung Quốc

27.

Nam Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía nào của nước ta?

a)

Phía đông

b)

Phía tây

c)

Phía nam

d)

Phía bắc

28.

Địa hình chủ yếu của Nam Bộ là:

a)

cao nguyên

b)

đồi núi thấp

c)

đồng bằng

d)

các vùng trũng dễ ngập nước

29.

Con sông nào sau đây là con sông lớn của vùng Nam Bộ?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Mã

c)

Sông Tiền

d)

Sông Thu Bồn

30.

Thiên nhiên vùng Nam bộ

a)

Có thời tiết hạn hán

b)

Có thời tiết khắc nghiệt

c)

Có thời tiết thuận lợi

d)

Có thời tiết ôn hòa

31.

Vùng Nam bộ nằm ở phía

a)

Nam của đất nước

b)

Bắc của đất nước

c)

Đông của đất nước

d)

Tây của đất nước

32.

Nam bộ bao gồm

a)

Đông Nam bộ và Tây Nam bộ

b)

Đông Nam bộ và Tây Nguyên

c)

Đông Nam bộ và Bắc bộ

d)

Tây Nguyên

33.

Nam bộ có sông gì chảy từ nước ngoài vào?

a)

Sông Mê Công

b)

Sông Hồng

c)

Sông Đồng Nai

d)

Sông Gianh

34.

Nam bộ có vùng đồng bằng lớn đó là

a)

Nam bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Đồng bằng Bắc bộ

35.

Núi nào sau đây thuộc vùng Nam bộ?

a)

Núi Bà Đen

b)

Núi Tây Côn Lĩnh

c)

Núi Vu

d)

Núi Kẽm

36.

Nam bộ giáp với 2 vùng biển là

a)

Biển Đông và vịnh Thái Lan

b)

Biển Đông và vịnh Bắc bộ

c)

Biển Đông và vịnh Nam bộ

d)

Biển Đông và Đại Tây Dương

37.

Đỉnh núi Bà Đen cao bao nhiêu?

a)

988m

b)

987m

c)

986m

d)

956m

38.

Vì có sông ngòi dày đặc nên vùng có nhiều đất

a)

Đỏ

b)

Phù sa

c)

Sét

d)

Đen

39.

Vùng Nam bộ có số dân

a)

Hơn 20 triệu người (năm 2020)

b)

Hơn 35 triệu người (năm 2020)

c)

Hơn 40 triệu người (năm 2020)

d)

Hơn 45 triệu người (năm 2020)

40.

Vùng Nam bộ đông dân là do

a)

Đô thị nghèo nàn

b)

Đô thị phát triển tạo nhiều việc làm

c)

Có nhiều đãi ngộ tốt

d)

Có nhiều việc làm tốt

41.

Nam bộ có tiềm năng phát triển

a)

Cây công nghiệp

b)

Lâm nghiệp

c)

Du lịch biển

d)

Cây cà phê

42.

Nam bộ có điều kiện thuận lợi để trồng lúa nước là

a)

Địa hình trải dài

b)

Địa hình khấp khểnh

c)

Địa hình bằng phẳng, nhiều sông ngòi

d)

Điạ hình cao

43.

Nam bộ là vùng trồng lúa

a)

Lớn nhì nước ta

b)

Lớn nhất nước ta

c)

Lớn thứ ba nước ta

d)

Nhỏ

44.

Đây là vùng có sản lượng thủy sản

a)

Lớn nhất cả nước

b)

Lớn nhì cả nước

c)

Không lớn

d)

Không lớn lắm

45.

Cây ăn quả tập trung chủ yếu ở

a)

Trung du và miền núi Bắc bộ

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Tây Nguyên

46.

Ý nào sau đây hỗ trợ cho việc trồng trọt ở Nam bộ?

a)

Đất đỏ ba dan chiếm phần lớn đất

b)

Sông ngòi dày đặc mang lại lượng phù sa lớn

c)

Sông ngòi thưa thớt, ít đất phù sa

d)

Sông ngòi không có

47.

Thành phố lớn nhất Nam bộ là

a)

Thành phố Sóc Trăng

b)

Thành phố Hồ Chí Minh

c)

Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu

d)

Thành phố Nghệ An

48.

Ở vùng sông nước chủ yếu là

a)

Nhà xây

b)

Nhà sàn, nhà nổi

c)

Nhà Dài

d)

Nhà Rông

49.

Ở miệt vườn chủ yếu là

a)

Nhà lá

b)

Nhà tranh

c)

Nhà ngang

d)

Nhà xây

50.

Nhà nổi có đặc điểm gì?

a)

Nổi ở trên sông

b)

Ở trên cạn

c)

Ở dưới nước

d)

Ở trong rừng

51.

Tại sao lại có các nhà nổi?

a)

Vì sông nước có nhiều cá để ăn

b)

Vì dân quá đông

c)

Vì người dân thích sống dưới nước

d)

Vì diện tích nước rộng lớn

52.

Chợ nổi là hoạt động

a)

Trưng bày hàng hóa

b)

Đổi hàng hóa với nhau

c)

Mua bán, trao đổi

d)

Đổi hàng hóa

53.

Hàng hóa được bán trên các ghe là

a)

Hoa quả

b)

Nông sản và vật dụng cần thiết

c)

Lúa gạo

d)

Thịt cá

54.

Chợ nổi nào sau đây thuộc vùng Nam bộ

a)

Cái Công

b)

Cái Cam

c)

Cái Tóc

d)

Cái Răng

55.

Chợ nổi Nam bộ còn thu hút

a)

Du khách đến trải nghiệm

b)

Khách đến mua hàng

c)

Nhiều nhà đầu tư

d)

Nhiều hàng hóa

56.

Thành phố Hồ Chí Minh còn có tên gọi khác là

a)

Nam bộ

b)

Hà Nội

c)

Sài Gòn

d)

Chợ Nổi

57.

Sông nào chảy qua thành phố Hồ Chí Minh?

a)

Sông Nin

b)

Sông Hồng

c)

Sông Sài Gòn

d)

Sông Tiền

58.

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị

a)

Lớn nhì nước ta

b)

Lớn nhất nước ta

c)

Lớn thứ hai nước ta

d)

Nhỏ

59.

Thành phố được lấy tên Hồ Chí Minh từ năm nào?

a)

1977

b)

1975

c)

1976

d)

1978

60.

Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra năm bao nhiêu?

a)

1978

b)

1977

c)

1975

d)

1976

61.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung trung tâm

a)

Kinh tế hàng đầu của đất nước

b)

Vui chơi giải trí hàng đầu

c)

Du lịch hàng đầu

d)

Văn hóa hàng đầu

62.

Xe tăng nào húc đổ cổng chính Dinh Độc Lập?

a)

290

b)

390

c)

490

d)

590

63.

Ai là người đã cắm cờ trên nóc Dinh Độc Lập?

a)

Bùi Quang Thiện

b)

B. Bùi Quang Thiên

c)

Bùi Quang Huy

d)

Bùi Quang Thận

64.

Đúng 11 giờ 30 phút

a)

Quân ta rút lui

b)

B. Quân ta chiến thắng

c)

Lá cờ tung bay trên nóc Dinh Độc Lập

d)

Quân ta tiến vào

65.

Địa đạo Củ Chi là một

a)

Hệ thống sông

b)

Hệ thống nước ngầm

c)

Hệ thống bẫy giặc

d)

Hệ thống phòng thủ, căn cứ bí mật

66.

Đại đạo Củ Chi thuộc

a)

Huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

b)

Huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

c)

Huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

d)

Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

67.

Di tích Địa đạo Củ Chi được bảo tồn ở

a)

Địa đạo bến Dược, địa đạo bến Đình

b)

Địa đạo bến Tre, địa đạo bến Tây

c)

Địa đạo bến nghé, địa đạo bến Bờ

d)

Địa đạo bến Sông, địa đạo bến Bên

68.

Địa đạo Củ Chi được đào trong kháng chiếng chống

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Nhật

69.

Địa đạo gồm

a)

4 tầng

b)

B. 3 tầng

c)

2 tầng

d)

5 tầng

70.

Trong hầm có các địa đạo rộng để

a)

Vui chơi, ăn uống

b)

Nghỉ ngơi, trị thương

c)

Ngủ nghỉ

d)

Mở tiệc

71.

Bếp Hoàng Cầm có

a)

Hệ thống dẫn khói

b)

Hệ thống đun

c)

Hệ thống lửa

d)

Hệ thống nước

72.

Bếp Hoàng Cầm đã làm gì để địch không phát hiện?

a)

Tản khói

b)

Không cho ra khói

c)

Không cho khói bay lên

d)

Cho khói bay đi nơi khác

73.

Địa đạo được đào dựa trên

a)

Cuốn sách đào hầm

b)

Học tập của nước ngoài

c)

Kinh nghiệm từ trước

d)

Sự sáng tạo của quân đội

74.

Sau 2 năm phát động, du kích Củ Chi đã đào được

a)

290 km địa đạo

b)

250 km địa đạo

c)

260 km địa đạo

d)

270 km địa đạo

75.

Hệ thống địa đạo nằm

a)

Trên không

b)

Trên mặt đất

c)

Sâu dưới lòng đất

d)

Sát mặt đất

76.

Ngày nay khu địa đạo đã trở thành

a)

Nơi chốn chạy

b)

Nơi du lịch hấp dẫn

c)

Nơi lẩn tránh

d)

Nơi để chơi