WorksheetsKiến thức về bản vẽ kĩ thuật
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 24mins
Theo TCVN 7286:2003. Có mấy loại tỉ lệ dùng cho bản vẽ kĩ thuật?
1
2
3
4
Theo TCVN 7286:2003. Tỉ lệ phóng to được kí hiệu là:
X : 1
1: 1
1 : X
X : X
Theo TCVN . Để trình bày một bản vẽ kĩ thuật bao gồm những tiêu chuẩn nào?
Khổ giấy, chữ viết, nét vẽ, khung vẽ, ghi kích thước.
Khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết.
Khổ giấy, chữ viết, nét vẽ, khung vẽ.
Khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ, chữ viết, ghi kích thước.
Theo TCVN 7285:2003. Có các loại khổ giấy chính được sử dụng trong bản vẽ kĩ thuật?
A0,A1,A2,A3
A1,A2,A3,A4
A1,A2,A3,A4,A5
A0,A1,A2,A3,A4
Theo TCVN 7285:2003. Khổ giấy A4 có kích thước là:
210 x 297 (mm)
297 x 210 (mm)
420 x 297 (mm)
297 x 420 (mm)
Theo TCVN 8-24:2002. Ứng dụng của nét liền đậm là:
Vẽ đường bao khuất, cạnh khuất
Vẽ đường giới hạn hình
Vẽ đường tâm, trục đối xứng
Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy
Theo TCVN 8-24:2002. Ứng dụng của nét đứt mảnh là:
Vẽ đường bao khuất, cạnh khuất
Vẽ đường giới hạn hình
Vẽ đường tâm, trục đối xứng
Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy
Theo TCVN 8-24:2002. Đường kích thước được vẽ bằng nét:
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét đứt mảnh
Nét lượn sóng
Theo TCVN, đơn vị đo của kích thước dài trên bản vẽ kĩ thuật là:
cm
dm
km
Theo TCVN, đơn vị đo của kích thước dài trên bản vẽ kĩ thuật là:
cm
dm
km
mm
Theo TCVN 8-24:2002 quy định nét vẽ dùng cho BVKT. Theo quy định đó thì quy định nào dưới đây là sai ?
Các cạnh thấy, đường bao thấy được vẽ bằng nét liền đậm.
Các đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh.
Các đường trục đối xứng, đường tâm được vẽ bằng nét gạch dài gạch chấm đậm.
Các cạnh khuất, đường bao khuất được vẽ bằng nét đứt mảnh.
Cho vật thể có hình chiếu như sau: Tên gọi của phần tử ghi kích thước tương ứng với kí hiệu G là:
Đường Tâm
Đường kích thước
Đường gióng kích thước
Đường trụ
Cho vật thể có hình chiếu như sau: Tên gọi của phần tử ghi kích thước tương ứng với kí hiệu K là:
Đường Tâm
Đường kích thước
Đường gióng kích thước
Đường trục
Phát biểu nào sau đây đúng về chữ số kích thước:
Nằm ở khoảng giữa, phía ngoài đường kích thước
Nằm ở khoảng giữa, phía dưới đường kích thước
Nằm ở khoảng giữa, phía trên đường kích thước
Nằm ở khoảng cuối, phía trên đường kích thước
Phát biểu nào sau đây đúng về đường gióng kích thước:
Vẽ bằng nét liền đậm, kẻ vuông góc với đường kích thước
Vẽ bằng nét liền đậm, kẻ song song với đường kích thước
Vẽ bằng nét liền mảnh, kẻ vuông góc với đường kích thước
Vẽ bằng nét liền mảnh, kẻ song song với đường kích thước
Phát biểu nào sau đây đúng về đường kích thước:
Vẽ bằng nét liền đậm, song song với kích thước được ghi
Vẽ bằng nét liền đậm, vuông góc với kích thước được ghi
Vẽ bằng nét liền mảnh,
Phát biểu nào sau đây đúng về đường kích thước:
Vẽ bằng nét liền đậm, song song với kích thước được ghi
Vẽ bằng nét liền đậm, vuông góc với kích thước được ghi
Vẽ bằng nét liền mảnh, song song với kích thước được ghi
Vẽ bằng nét liền mảnh, vuông góc với kích thước được ghi
Khi lập bản vẽ trên khổ giấy vẽ, khung vẽ được vẽ bằng loại nét nào sau đây?
Nét liền đậm
Nét liền mảnh
Nét lượn sóng
Nét đứt mảnh
Cách ghi kích thước nào sau đây là đúng với tiêu chuẩn ?
Cho hình vẽ: Đường bao ngoài của vật thể được vẽ bằng nét:
Liền mảnh
Liền đậm
Đứt mảnh
Gạch chầm mảnh
Cho hình vẽ: Đường tâm của vật thể được vẽ bằng nét:
Liền mảnh
Liền đậm
Đứt mảnh
Gạch chấm mảnh
Cách ghi kích thước góc nào là đúng với tiêu chuẩn:
Một bàn học có kích thước chiều dài 1m. Khi biếu diễn chiếc bàn trên bản vẽ kĩ thuật, kích thước chiều dài của bàn học đó là 50mm. người vẽ đã dùng tỷ lệ nào sau đây đê vẽ?
1:20
20:1
1:200
200:1
Hình chiếu vuông góc của một vật thể đơn giản bao gồm có …. hình chiếu.
1
2
3
4
Trong hình chiếu vuông góc của vật thể, hình biểu diễn thể hiện kích thước chiều dài, chiều cao của vật thể là hình chiếu cạnh
hình chiếu cạnh
hình chiếu bằng
hình chiếu đứng
Tên gọi của ba hình chiếu vuông góc một vật thể là:
Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu xiên góc
Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh
Hình chiếu đứng, hình chiếu xiên góc, hình chiếu cạnh
Hình chiếu bằng, hình chiếu xiên góc, hình chiếu cạnh
Với phương pháp chiếu góc thứ nhất hình chiếu bằng có hướng chiếu
nhìn từ trước vào
nhìn từ trên xuống
nhìn từ trái sang
nhìn từ phải sang
Với phương pháp chiếu góc thứ nhất hình chiếu đứng có hướng chiếu
nhìn từ trước vào
nhìn từ trên xuống
nhìn từ trái sang
nhìn từ phải sang
Với phương pháp chiếu góc thứ nhất hình chiếu cạnh có hướng chiếu
nhìn từ trước vào
nhìn từ trên xuống.
nhìn từ trái sang
nhìn từ phải sang
Quy trình vẽ hình chiếu vuông góc của một vật thể được thực hiện thứ tự theo các bước như sau:
Phân tích vật thể và chọn hướng chiếu, vẽ ba hình chiếu của hình hộp chữ nhật bao ngoài vật thể bằng nét liền mảnh, vẽ các bộ phận của vật thể bằng nét liền đậm, hoàn thiện các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn, ghi kích thước.
Phân tích vật thể và chọn hướng chiếu, vẽ ba hình chiếu của hình hộp chữ nhật bao ngoài vật thể bằng nét liền mảnh, vẽ các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh, hoàn thiện các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn, ghi kích thước.
Phân tích vật thể và chọn hướng chiếu, vẽ ba hình chiếu của hình hộp chữ nhật bao ngoài vật thể bằng nét liền đậm, vẽ các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh, hoàn thiện các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn, ghi kích thước.
Với phương pháp chiếu góc thứ nhất, vật thể đặt trong góc tạo bởi mấy mặt phẳng?
1
2
3
4
Để xây dựng hình chiếu vuông góc thì sử dụng phép chiếu nào?
Phép chiếu xuyên tâm.
Phép chiếu vuông góc.
Phép chiếu song song.
Phép chiếu thẳng góc.
Bước 2 của quy trình vẽ hình chiếu vuông góc là:
Phân tích vật thể và chọn hướng chiếu
Vẽ ba hình chiếu của hình hộp chữ nhật bao ngoài vật thể bằng nét liền mảnh
Vẽ các bộ phận của vật thể bằng nét liền mảnh
Hoàn thiện các nét vẽ theo đúng tiêu chuẩn, ghi kích thước.
Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, hình chiếu cạnh có vị trí như thế nào so với hình chiếu đứng?
Đặt phía trên
Đặt phía dưới
Đặt bên phải
Đặt bên trái
Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, hình chiếu cạnh có vị trí như thế nào so với hình chiếu đứng?
Đặt phía trên
Đặt phía dưới
Đặt bên phải
Đặt bên trái
Hình chiếu đứng của vật thể là:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 1: Hình chiếu đứng của vật thể là:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 2: Hình chiếu bằng của vật thể là:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 3: Hình chiếu cạnh của vật thể là:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 4: Hình chiếu đứng của vật thể là:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 5: Hình chiếu bằng của vật thể là:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 6: Hình chiếu cạnh của vật thể là:
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Câu 7: Vật thể có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là:
78, 36, 24 (mm)
78, 36, 66 (mm)
42, 36, 66 (mm)
42, 36, 24(mm)
Câu 8: Lỗ hình trụ bị khoét có đường kính:
ф 12
ф 36
ф 24
ф 42
Câu 9: Rãnh hình hộp chữ nhật bị khoét có chiều dài:
12 (mm)
24 (mm)
42 (mm)
18(mm)
Câu 10: Rãnh hình hộp chữ nhật bị khoét có chiều cao:
12 (mm)
24 (mm)
42 (mm)
18(mm)
Câu 1. Mặt cắt là
hình biểu diễn mặt cắt và các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt.
hình biểu diễn các đường gạch gạch và đường bao bên ngoài vật thể.
hình biểu diễn các đường bao của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt.
hình biểu diễn các đường bao của vật thể sau mặt phẳng cắt.
Câu 2. Hình biểu diễn bao gồm mặt cắt và hình chiếu phần còn lại của vật thể phía sau mặt phẳng cắt là
hình chiếu vuông góc.
hình chiếu trục đo.
hình cắt.
hình chiếu phối cảnh.
Câu 3: Hình cắt toàn bộ dùng để biểu diễn:
Vật thể đối xứng.
Cấu tạo bên trong của vật thể.
Hình dạng bên ngoài của vật thể.
Tiết diện vuông góc của vật thể.
Câu 4. Hình cắt bán phần áp dụng cho vật thể có đặc điểm nào?
Vật thể đối xứng.
Hình dạng bên trong của vật thể.
Hình dạng bên ngoài của vật thể.
Tiết diện vuông góc của vật thể.
Câu 1. Trong hình vẽ dưới đây, mặt cắt và hình cắt của vật thể lần lượt là
hình 1, hình 2.
hình 2, hình 3.
hình 3, hình 2.
hình 3, hình 4.
Câu 2. Mặt cắt chập được vẽ ở đâu so với hình chiếu tương ứng:
Mặt cắt chập được vẽ ở đâu so với hình chiếu tương ứng: a3.2
Bên trái hình chiếu.
Ngay trên hình chiếu.
Bên phải hình chiếu.
Bên ngoài hình chiếu.
Mặt cắt rời được vẽ ở đâu so với hình chiếu tương ứng: a3.2
Bên trái hình chiếu.
Ngay lên hình chiếu.
Bên phải hình chiếu.
Bên ngoài hình chiếu.
Mặt cắt nào được vẽ ngoài hình chiếu? a3.1
Mặt cắt rời.
Mặt cắt một nửa.
Mặt cắt toàn bộ.
Mặt cắt chập.
Điền vào chỗ trống: "Mặt cắt là hình biểu diễn các ....................của vật thể nằm trên mặt phẳng cắt".
đường bao thấy.
đường bao khuất.
đường bao.
đường giới hạn.
Mô tả vật liệu kim loại trên mặt cắt của hình bên là b3.1
các nét gạch gạch liền mảnh song song cách đều, nghiêng 450.
các nét gạch gạch liền đậm song song cách đều, nghiêng 450.
các nét gạch gạch đứt mảnh song song cách đều, nghiêng 450.
các nét gạch chấm mảnh song song cách đều, nghiêng 450.
Cho hình cắt của vật thể được biểu diễn như hình bên, vật liệu để chế tạo vật đó là b3.1
gỗ.
chất dẻo
bê tông
kim loại.
Bước 1 của quy trình vẽ hình cắt là: b3.2
Đọc bản vẽ các hình chiếu vuông góc.
Xác định vị trí cắt.
Vẽ hình cắt, mặt cắt.
Tô đậm các nét vẽ.
Hình ảnh nào sau đây là hình cắt toàn bộ? b3.1
Hình ảnh nào sau đây là hình cắt bán phần? b3.1
Hình ảnh nào sau đây là hình cắt cục bộ? b3.1
Cho một vật thể đối xứng như hình bên, để thể hiện rõ phần trụ rỗng bên trong và bên ngoài của vật thể trên cùng một hình biểu diễn nên sử dụng loại hình biểu diễn là
hình chiếu vuông góc
hình cắt bán phần.
mặt cắt chập.
hình chiếu trục đo.
Hình chiếu trục đo thể hiện kích thước mấy chiều của vật thể?
Một chiều
Hai chiều.
Ba chiều.
Bốn chiều.
Để xây dựng hình chiếu trục đo thì sử dụng phép chiếu nào?
Phép chiếu xuyên tâm.
Phép chiếu vuông góc.
Phép chiếu song song.
Phép chiếu thẳng góc.
Gọi tên các trục đo được tạo ra trong hình sau
O'z', O'y', O'x'.
Oz, Oy, Ox.
O'z', O'y', Ox.
O'z', O'y', Ox.
Hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo lần lượt theo 3 trục đo O'X', O'Y', O'Z'là
p, q, r.
r, q, p.
q, r, p.
p, r, q.
Hình bên cho biết thông số nào của hình chiếu trục đo?
Hệ trục đo của hình chiếu trục đo.
Góc trục đo của hình chiếu trục đo
Các trục đo của hệ trục đo.
Các trục đo và các góc của hệ trục đo.
Cho hình biểu diễn của vật thể như bên, hãy cho biết đây là loại hình biểu diễn nào?
Hình chiếu vuông góc.
Hình chiếu trục đo.
Hình chiếu phối cảnh.
Hình cắt, mặt cắt.
Gọi tên các góc trục đo được tạo ra trong hình sau
xOy; xOz; zOy.
x'O'y'; xOz; z'O'y'.
x'O'y'; x'O'z'; z'O'y'.
x'O'y'; x'O'z'; zOy.
Hình chiếu trục đo vuông góc đều có hệ số biến dạng là
p = q = r = 1.
p = q = r = 0,5.
p = q = 1; r = 0,5.
p = r = 1; q = 0,5.
Cho đường tròn có đường kính d = 5 cm thì trong hình chiếu trục đo vuông góc đều, elip đó có độ dài của trục dài và
Cho đường tròn có đường kính d = 5 cm thì trong hình chiếu trục đo vuông góc đều, elip đó có độ dài của trục dài và trục ngắn là
61 cm và 35,5 cm
12,2 cm và 7,1 cm
6,1 cm và 3,55 cm
122 cm và 71 cm
Khi vẽ hình chiếu trục đo phải sử dụng nét vẽ nào?
Nét liền mảnh
Nét liền đậm
Nét đứt mảnh
Nét gạch chấm mảnh
Khi vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều cần dựng các góc trục đo có thông số là
x'O'y'= 1200; x'O'z'=1350; z'O'y' =1200
x'O'y'= 1200; x'O'z'=1200; z'O'y' =1200
x'O'y'= 1800; x'O'z'=1200; z'O'y' =1200
x'O'y'= 1350; x'O'z'=900; z'O'y' =1350
Khi vẽ hình chiếu trục đo xiên góc cân cần dựng các góc trục đo có thông số là
x'O'y'= 1200; x'O'z'=1350; z'O'y' =1200
x'O'y'= 1200; x'O'z'=1200; z'O'y' =1200
x'O'y'= 1800; x'O'z'=1200; z'O'y' =1200
x'O'y'= 1350; x'O'z'=900; z'O'y' =1350
Quan sát hình vẽ và cho biết tên gọi của hình biểu diễn đó
Hình chiếu vuông góc
Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Hình chiếu trục đo xiên góc cân
Hình chiếu phối cảnh
Quan sát hình vẽ và cho biết trên hình đó không có đặc điểm nào sau đây?
Mặt đỉnh có kích thước 30x10
Hình chiếu đứng có hình dạng chữ cái T
Vật thể có chiều cao lớn nhất là 37
Trên hình chiếu trục đo có elip 12
Trong phương pháp hình chiếu trục đo vuông góc đều, đường tròn được biểu diễn tương ứng bằng hình elip có: (trong đó là d đường kính của đường tròn)
trục dài bằng 0.71d và trục ngắn bằng 2.11d
trục dài bằng 2,11d và trục ngắn bằng 0,71d
trục dài bằng 0.71d và trục ngắn bằng 1.22d
trục dài bằng 1,2
Thông số nào sau đây không phải là thông số của hình chiếu trục đo?
Góc trục đo.
Mặt phẳng hình chiếu.
Hệ số biến dạng.
Cả ba thông số.
Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn 3 chiều của vật thể, được xác định bằng:
Phép chiếu vuông góc.
Phép chiếu song song.
Phép chiếu xuyên tâm.
Một loại phép chiếu khác.
Để vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của hình tròn có thể sử dụng dụng cụ nào sau đây?
Thước thẳng.
Êke.
Dưỡng elip.
Dưỡng tròn.
Trên hình chiếu trục đo vuông góc đều, hình chiếu trục đo của hình chữ nhật là
hình chữ nhật.
hình vuông.
hình thoi.
hình bình hành.
Trên hình chiếu trục đo xiên góc cân, hình chiếu trục đo của hình chữ nhật trên mặt phẳng x'O'z' là
hình chữ nhật.
hình vuông.
hình thoi.
hình bình hành.
Để vẽ hình chiếu trục đo thì bước đầu tiên cần thực hiện là
Đọc hình chiếu vuông góc.
Dựng hệ trục đo.
Vẽ các thành phần.
Tẩy các đường phụ, tô đậm cạnh thấy.
Hình chiếu trục đo xiên góc cân trong hình các hệ số biến dạng có mối liên hệ là
p≠q=r.
p=q≠r.
p=q=r.
p≠q≠r.
Cho hình vẽ biểu diễn vật thể như sau. Hãy xác định các nhận định sau là đúng hay sai
Hình vẽ thể hiện: hình chiếu vuông góc, hình cắt và hình chiếu trục đo.
Hình cắt thể hiện thuộc loại hình cắt toàn bộ.
Hình cắt thể hiện thuộc loại hình cắt một nửa.
Hình vẽ thể hiện: hình chiếu vuông góc, hình cắt và hình chiếu phối cảnh.
Hãy xác định các nhận định sau là đúng hay sai
A. Hình vẽ thể hiện: hình chiếu vuông góc, hình cắt và hình chiếu trục đo.
B. Hình chiếu trục đo trong hình là hình chiếu trục đo xiên góc cân.
C. Hình chiếu trục đo của đường tròn đường kính 14 là elip 14.
D. Hình chiếu trục đo của cung tròn có bán kính R6 là nửa elip 6.
Một học sinh đã quan sát và đưa ra các nhận định sau:
A. Hình vẽ thể hiện hình cắt và mặt cắt của vật thể.
B. Hình a là hình cắt.
C. Hình b là mặt cắt.
D. Hình trên biểu diễn vật thể Giá chữ L.
Hãy xác định những phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai
A. Hình vẽ này là một bản vẽ kĩ thuật đầy đủ.
B. Trong hình có: 3 hình chiếu vuông góc, 1 hình cắt, 1 hình chiếu trục đo.
C. Hình cắt được thể hiện thuộc loại hình cắt một nửa.
D. Hình chiếu trục đo áp dụng phương pháp biểu diễn hình chiếu trục đo vuông góc đều.
Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép chiếu
xuyên tâm.
song song.
vuông góc.
đồng dạng.
Đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh là tạo cho người xem ấn tượng về khoảng cách ........... giống như quan sát trong thực tế.
xuyên tâm.
xa gần.
vuông góc.
song song.
Để biểu diễn các công trình có kích thước lớn như nhà cửa, cầu đường, đê đập, người ta thường sử dụng hình chiếu nào để thấy được hình dáng cân đối, vẻ đẹp bên ngoài của công trình?
Hình chiếu phối cảnh.
Hình chiếu cạnh.
Hình chiếu đứng.
Hình chiếu bằng.
Người ta phân loại hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ, 2 điểm tụ, 3 điểm tụ dựa vào
số điểm tụ.
số mặt tranh.
số điểm nhìn.
đường chân trời.
Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ nhận được khi mặt tranh song song với
4 mặt của vật thể.
3 mặt của vật thể.
2 mặt của vật thể.
1 mặt của vật thể.
tụ nhận được khi mặt tranh song song với
4 mặt của vật thể.
3 mặt của vật thể.
2 mặt của vật thể.
1 mặt của vật thể.
Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ nhận được khi mặt tranh
vuông góc với hai mặt của vật thể.
song song với một mặt của vật thể.
không song song với mặt nào của vật thể.
song song với hai mặt của vật thể.
Hình chiếu phối cảnh nhận được khi mặt tranh song song với một mặt của vật thể được gọi là hình chiếu phối cảnh
bốn điểm tụ.
ba điểm tụ.
hai điểm tụ.
một điểm tụ.
Hình chiếu phối cảnh nhận được khi mặt tranh không song song với một mặt nào của vật thể được gọi là hình chiếu phối cảnh
bốn điểm tụ.
ba điểm tụ.
hai điểm tụ.
một điểm tụ.
Để vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, đầu tiên ta phải vẽ
điểm tụ.
đường chân trời tt.
vẽ hình chiếu đứng.
nối các điểm trên hình chiếu đứng với điểm tụ.
Khi vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ thì điểm tụ phải nằm trên
đường chân trời.
hình chiếu đứng.
hình chiếu bằng.
độ rộng của vật thể.
Trong hình 12.1, mặt phẳng vật thể là mặt phẳng
thẳng đứng trên đó đặt vật thể.
song song với mặt tranh.
trên đó chứa đường chân trời tt.
nằm ngang trên đó đặt vật thể.
Trong hình 12.1, mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng vật thể là
mặt tranh.
mặt phẳng tầm mắt.
điểm nhìn.
đường chân trời.
Quan sát hình 12.1: Mặt phẳng tầm mắt là mặt phẳng nằm ngang
song song với mặt tranh.
vuông góc với mặt tranh.
vuông góc với mặt phẳng vật thể.
Câu 13. Quan sát hình 12.1: Mặt phẳng tầm mắt là mặt phẳng nằm ngang
song song với mặt tranh.
vuông góc với mặt tranh.
vuông góc với mặt phẳng vật thể.
song song mặt phẳng vật thể.
Câu 14. Quan sát hình 12.1: Đường chân trời tt là giao tuyến giữa
điểm nhìn và mặt phẳng tầm mắt.
mặt tranh và mặt phẳng vật thể.
mặt phẳng tầm mắt và mặt phẳng vật thể.
mặt tranh và mặt phẳng tầm mắt.
Câu 15. Quan sát hình 12.1: Từ điểm nhìn, kẻ một đường thẳng vuông góc với đường chân trời tt và cắt đường chân trời tt tại một điểm, điểm đó được gọi là
điểm nhìn.
vật thể.
hình chiếu phối cảnh.
điểm tụ.
Câu 16. Quan sát hình 12.1: Mặt phẳng tầm mắt là mặt phẳng nằm ngang đi qua
đường chân trời tt.
mặt phẳng vật thể.
điểm nhìn.
vật thể
Câu 17. Quan sát hình 12.2: Các đoạn thẳng song song với nhau và nằm trên mặt phẳng song song với mặt tranh thì hình chiếu phối cảnh của chúng là các đoạn thẳng
vuông góc.
song song.
xiên.
thẳng hàng.
Câu 18. Quan sát hình 12.2: Các đường thẳng song song với nhau và vuông góc với mặt tranh thì hình chiếu phối cảnh của chúng là các đường thẳng có xu hướng
vuông góc với nhau.
song song với nhau.
cắt nhau tại điểm tụ.
thẳng hàng với nhau.
Câu 19. Quan sát hình 12.2: Điểm tụ có vị trí như thế nào so với đường chân trời?
Nằm trên đường chân trời.
Nằm ngoài đường chân trời.
Nằm trên đường thẳng song song với đường chân trời.
Nằm trên đường thẳng vuông góc với đường chân trời.
Câu 20. Quan sát hình 12. 3 và cho biết mặt trước và mặt bên của ngôi nhà như thế nào so với mặt phẳng tranh?
Không song song với mặt phẳng tranh.
Song song với mặt phẳng tranh.
Vuông góc với mặt phẳng tranh.
hình 12. 3 và cho biết mặt trước và mặt bên của ngôi nhà như thế nào so với mặt phẳng tranh?
Không song song với mặt phẳng tranh.
Song song với mặt phẳng tranh.
Vuông góc với mặt phẳng tranh.
Song song với mặt phẳng vật thể.
Cho vật thể gồm hai hình chiếu như sau, để vẽ hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ, ta nên chọn
hình chiếu bằng.
hình chiếu đứng.
hình chiếu bằng và đứng.
hình chiếu bằng và cạnh.
Quan sát vật thể bên dưới, hình chiếu phối cảnh của vật thể là hình
a,d.
b,d.
b,c.
a,b.
Quan sát vật thể bên dưới, hình chiếu phối cảnh của vật thể là hình
a.
b.
c.
d.
Trong phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh, hình bên dưới là bước vẽ
đường chân trời.
điểm tụ.
hình chiếu đứng của vật thể.
nối các điểm của hình chiếu đứng với điểm tụ.
Trong phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh, hình bên dưới là bước vẽ
xác định chiều rộng vật thể.
xác định điểm tụ.
vẽ hình chiếu đứng của vật thể.
nối các điểm của hình chiếu đứng với điểm tụ.
Trong phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh, hình bên dưới cho biết hình chiếu đứng của vật thể vẽ như thế nào so với đường chân trời?
Vuông góc.
Xiên.
Song song.
Gần.
Trong phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh, hình bên dưới là bước vẽ
xác định chiều rộng vật thể.
xác định điểm tụ.
hình chiếu đứng của vật thể.
nối các điểm của hình chiếu đứng với điểm tụ.
Trong phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh, hình bên dưới là bước vẽ
Xác định chiều rộng của vật thể.
Xác định chiều dài của vật thể.
Xác định hình dạng của vật thể.
Xác định chiều cao của vật thể.
Trong phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh, hình bên dưới cho biết từ I' người ta lần lượt kẻ các đoạn thẳng song song với
A'B'-A'H'-H'E.
A'B'-B'C'-C'D.
A'B'-A'H'-H'E.
A'H'-H'E'-E'D.
Trong phương pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh, hình bên dưới là bước vẽ
tẩy xóa các đường dư thừa.
tẩy xóa các đường dư thừa và đường chân trời
chiều rộng của vật thể.
tẩy các nét trung gian, tô đậm cạnh thấy của vật thể.
Khi GV dạy xong phần nội dung của phương pháp hình chiếu phối cảnh, giáo viên cho học sinh quan sát hình bên dưới, một số em đưa ra nhận định như sau:
Khi vẽ phác hình chiếu phối cảnh một điểm tụ, các em học sinh đưa ra một số ý kiến như sau:
Ren được hình thành ở mặt ngoài của chi tiết được gọi là ren
trong (ren trục)
ngoài (ren lỗ)
trong (ren lỗ)
ngoài (ren trục)
Ren được hình thành ở mặt trong của chi tiết được gọi là ren
trong (ren trục)
ngoài (ren lỗ)
trong (ren lỗ)
ngoài (ren trục)
Ren dùng để
ghép nối các chi tiết máy và thay thế mối hàn.
truyền chuyển động và thay thế mối hàn.
ghép nối các chi tiết máy và truyền chuyển động.
thay thế mối hàn, ghép nối chi tiết máy, truyền chuyển động.
Ren ngoài và ren trong ăn khớp với nhau tạo thành
mối hàn.
ren ngoài.
ren trong.
mối ghép ren.
Trong mối ghép ren, phần ăn khớp qui ước biểu diễn
ren lỗ che khuất ren trục.
ren trục che khuất ren lỗ.
ren trục và ren lỗ không bị che khuất.
ren trục và ren lỗ đều bị che khuất.
Theo TCVN 5907:1995, đối với ren ngoài, nhìn thấy, đường đỉnh ren được vẽ bằng nét
liền đậm.
liền mảnh.
đứt mảnh.
gạch chấm mảnh.
Theo TCVN 5907:1995, đối với ren ngoài, nhìn thấy, đường giới hạn ren được vẽ bằng nét
liền đậm.
liền mảnh.
đứt mảnh.
gạch chấm mảnh.
Theo TCVN 5907:1995, đối với ren ngoài, nhìn thấy, vòng chân ren được vẽ
