wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trân - Đề cương ôn tập CHK 2 - GDCD 9

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Việc làm quen được với bạn mới trong môi trường học tập mới, sẽ không giúp em:

a)

Tạo dựng được nhiều mối quan hệ bạn bè.

b)

Giúp đỡ trong học tập để cùng nhau tiến bộ.

c)

Chia sẻ với nhau nhiều điều thú vị, bổ ích.

d)

Tốn nhiều thời gian trong việc kết giao.

2.

Tại sao mỗi cá nhân cần phải thích ứng với sự thay đổi?

a)

Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho bản thân tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của mỗi người.

b)

Việc thích ứng với sự thay đổi bắt buộc con người phải phát triển theo hướng mà người đưa ra kỷ luật mong muốn.

c)

Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho bản thân dễ dàng học tập và phát triển hơn.

d)

Việc thích ứng với sự thay đổi giúp cho xã hội không có sự phân biệt đối xử, phân cấp giai tầng.

3.

Trong môi trường học tập mới, em không nên làm gì?

a)

Chủ động bắt chuyện với mọi người.

b)

Giúp đỡ bạn mới nếu bạn gặp khúc mắc trong việc học.

c)

Chia sẻ với nhau những câu chuyện trên lớp cũng như ở nhà.

d)

Xa lánh bạn bè có hoàn cảnh khó khăn.

4.

Chấp nhận sự thay đối là tất yếu có nghĩa là gì?

a)

Cân xác định sự thay đổi là điều không thể tránh khỏi trong cuộc sống.

b)

Trước những biến cố bất ngờ, cần biết kìm nén cảm xúc.

c)

Giữ thái độ sợ hãi, lo lắng trước sự thay đổi.

d)

Quyết định nhanh chóng để giải quyết thay đổi xảy ra.

5.

Đâu là cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi?

a)

Sống khép kín, xa lánh bạn bè.

b)

Rủ rê các bạn tham gia các hội nhóm không lành mạnh trên không gian mạng.

c)

Thay đổi cách suy nghĩ luôn theo hướng tích cực.

d)

Cho bạn xem bài, nhắc bài bạn trong giờ kiểm tra.

6.

Khi có một sự thay đổi đột ngột, bạn thường xử lý như thế nào?

a)

Hoảng loạn và không biết phải làm gì.

b)

Tìm kiếm thông tin và lên kế hoạch thích ứng.

c)

Chờ đợi và xem xét tình hình trước khi hành động.

d)

Sợ hãi và nhờ người khác giúp đỡ.

7.

Biện pháp nào không phải thích ứng với thay đối trong cuộc sống?

a)

Giữ sự bình tĩnh trong mọi hòàn cảnh.

b)

Chấp nhận sự thay đối là tất yếu.

c)

Gió chiều nào hướng theo chiều đó.

d)

Chủ động tìm cách giải quyết vấn đề theo hướng tích cực.

8.

Khi có một sự thay đổi đột ngột, bạn thường xử lý như thế nào?

a)

Hoảng loạn và không biết phải làm gì.

b)

Tìm kiếm thông tin và lên kế hoạch thích ứng.

c)

Chờ đợi và xem xét tình hình trước khi hành động.

d)

Sợ hãi và nhờ người khác giúp đỡ.

9.

Sử dụng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến là nội dung của:

a)

Xác định nhu cầu chính đáng.

b)

Tìm hiểu thông tin sản phẩm.

c)

Sử dụng sản phẩm an toàn.

d)

Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.

10.

Tiêu dùng thông minh không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

b)

Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

c)

Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

d)

Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

11.

Tại sao phải xác định nhu cầu chính đáng?

a)

Mua được đồ dùng cần thiết phù hợp nhu cầu.

b)

Sử dụng đúng cách sản phẩm.

c)

Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.

d)

Chọn lọc thông tin chính xác.

12.

Sử dụng sản phẩm an toàn có nghĩa là gì?

a)

Sử dụng tiền để mua sản phẩm đắt tiền.

b)

Sử dụng kế hoạch chi tiêu và mua đồ dùng thiết yếu.

c)

Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng, an toàn sức khỏe.

d)

Sử dụng đồ ngoại quốc có chất lượng cao.

13.

Vì sao văn hóa tiêu dùng của Việt Nam lại có tính di động?

a)

Vì người Việt chịu ảnh hưởng nhiều từ các nền văn hóa.

b)

Vì văn hóa tiêu dùng của người Việt được hình thành trên cơ sở đa dạng về văn hóa song đều hướng theo trào lưu những giá trị mới.

c)

Vì người đặc trưng văn hóa của người Việt Nam là yếu tố dịch chuyển, thay đổi.

d)

Vì người Việt thường có các thay đổi nhanh chóng trước các trào lựu mới.

14.

Tại sao phải xác định nhu cầu chính đáng?

a)

Mua được đồ dùng cần thiết phù hợp nhu cầu.

b)

Sử dụng đúng cách sản phẩm.

c)

Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.

d)

Chọn lọc thông tin chính xác.

15.

Lợi ích của tiêu dùng thông minh là gì?

a)

Tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc.

b)

Tốn ít tiền mà vẫn mua được nhiều thứ.

c)

Làm cho của cải không ngừng tăng lên.

d)

Luôn luôn tiết kiệm được tiền.

16.

Ý nào dưới đây là cách sử dụng sản phẩm an toàn?

a)

Sử dụng theo lời khuyên của những bài viết trên mạng xã hội.

b)

Làm theo hướng dẫn sử dụng in trên bao bì sản phẩm.

c)

Sử dụng theo kinh nghiệm của bản thân.

d)

Hàng đã quá hạn sử dụng nhưng không có biểu hiện hư hỏng vẫn dùng được.

17.

H rất thích ăn các món ăn chế biến từ hải sản. Một hôm, H và G đi chợ thấy có người bán hộp thịt cua, ghẹ rẻ hơn hẳn mua hàng tươi sống nên H quyết định mua dù không rõ nguồn gốc. Nếu em là G, em sẽ làm gì?

a)

Ủng hộ H mua để tiết kiệm tiền.

b)

Để cho H mua nhưng mình sẽ không ăn.

c)

Gọi cho mẹ H để báo rằng H mua đồ ăn không rõ nguồn gốc.

d)

Ngăn H mua vì thực phẩm không rõ nguồn gốc sẽ rất nguy hiểm đến sức khỏe.

18.

Thực hiện trách nhiệm pháp lý đối với người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi là gì?

a)

Giáo dục, răn đe là chính.

b)

Có thể bị phạt tù.

c)

Buộc phải cách li với xã hội và không có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng.

d)

Chủ yếu là đưa ra lời khuyên.

19.

Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:

a)

các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.

b)

các quan hệ công vụ và nhân thân.

c)

các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

d)

các quy tắc quản lí nhà nước.

20.

Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải gánh chịu hậu quả đó do Nhà nước quy định từ hành vi vi phạm pháp luật của mình được gọi là:

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

vi phạm pháp luật.

c)

trách nhiệm gia đình.

d)

vi phạm đạo đức.

21.

Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:

a)

các quan hệ công vụ và nhân thân.

b)

các quy tắc quản lí nhà nước.

c)

các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

d)

các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.

22.

Thuế là một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để làm gì?

a)

Chỉ vào việc riêng của cá nhân.

b)

Chi tiêu cho những công việc chung.

c)

Khắc phục hậu quả do cá nhân làm sai.

d)

Trả lương lao động trong công ty tư nhân.

23.

Ông H xây nhà lấn vào lối đi chung của các hộ khác. Ông H phải chịu trách nhiệm?

a)

Hành chính.

b)

Dân sự.

c)

Hình sự.

d)

Kỷ luật.

24.

Bạn H 16 tuổi, điều khiển xe mô tô vào đường cẩm. Bạn H phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

Hành chính.

b)

Kỉ luật.

c)

Dân sự.

d)

Hình sự.

25.

Những hình phạt nghiêm khắc nhất được áp dụng cho các hành vi vi phạm pháp luật được quy định rõ ràng trong Bộ luật nào?

a)

Hiến pháp.

b)

Bộ luật dân sự.

c)

Bộ luật hình sự.

d)

Bộ luật tố tụng hình sự.

26.

Mọi công dân phải chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật và tích cực đấu tranh với những hành vi

a)

Tìm kiếm việc làm tăng thu nhập.

b)

Bảo tồn di sản văn hóa.

c)

Xây dựng chính sách phát triển kinh tế.

d)

Vi phạm Hiến pháp và pháp luật.

27.

"Tội phạm" là người có hành vi vi phạm:

a)

pháp luật dân sự.

b)

pháp luật hành chính.

c)

pháp luật hình sự.

d)

kỉ luật.

28.

Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quan hệ:

a)

hôn nhân và gia đình

b)

nhân thân phi tài sản.

c)

chuyển dịch tài sản

d)

lao động, công vụ nhà nước.

29.

Nhà nước đưa ra trách nhiệm pháp lý là nhằm:

a)

Phạt tiền người vi phạm.

b)

Buộc chủ thể vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật, phải chịu những thiệt hại nhất định; giáo dục răn đe những người khác.

c)

Lập lại trật tự xã hội.

d)

Ngăn chặn người vi phạm có thể có vi phạm mới

30.

Ý kiến nào dưới đây đúng về quyền tự do kinh doanh?

a)

Công dân có quyền kinh doanh bắt kì nghề gì, hàng gì.

b)

Công dân không phải kê khai thuế và mặt hàng kinh doanh.

c)

Tự do kinh doanh nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật

d)

Kinh doanh là quyền tự do của mỗi người, không ai có quyền can thiệp.

31.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quy định của Nhà nước về kinh doanh?

a)

Buôn bán vũ khí, thuốc nổ.

b)

Sản xuất hàng gia dụng.

c)

Mở dịch vụ vận tải.

d)

Bán đồ ăn nhanh.

32.

Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân được lựa chọn:

a)

hợp tác kinh doanh với bất kì ai.

b)

kinh doanh bất cứ mặt hàng gì.

c)

Kinh doanh mà không cần đóng thuế.

d)

hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh

33.

Theo quy định của pháp luật, mặt hàng nào dưới đây không được phép kinh

a)

Thuốc bảo vệ thực vật.

b)

Thuốc chữa bệnh.

c)

Thuốc lá.

d)

Thuốc nổ.

34.

Hành vi nào dưới đây vị phạm quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế?

a)

Nộp thuế đầy đủ, đúng hạn để yên tâm kinh doanh.

b)

Buôn bán hàng giả, trồn thuế để tăng lợi nhuận.

c)

Kê khai đúng doanh thu và mặt hàng kinh doanh.

d)

Mở rộng quy mô kinh doanh theo quy định của pháp luật.

35.

Ông K mở cửa hàng và đăng kí kinh doanh với mặt hàng vật liệu xây dựng nhưng ông còn kinh doanh thêm mặt hàng hải sản đông lạnh. Hàng tháng ông chỉ nộp thuế đầy đủ với mặt hàng vật liệu xây dựng. Vậy hành vi của ông K đã vi phạm quy định của Nhà nước về:

a)

đạo đức trong kinh doanh.

b)

quyền công dân trong kinh doanh

c)

mặt hàng kinh doanh.

d)

đăng kí và đóng thuế các mặt hàng kinh doanh

36.

Gia đình bà Hoa mở cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng (có đăng kí kinh doanh) nhưng bà Hoa bán thêm cả các mặt hàng điện tử. Hàng tháng bà Hoa vẫn nộp đầy đủ thuế đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng, nhưng không đóng thuế các mặt hàng điện tử. Theo bà Hoa, những mặt hàng kinh doanh không có trong Giấy phép kinh doanh thì không phải nộp thuế. Những sai phạm của bà Hoa trong hoạt động kinh doanh là gì?

a)

Bà Hoa không có sai phạm gì trong kinh doanh.

b)

Bà Hoa kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký.

c)

Bà Hoa trốn thuế.

d)

Bà Hoa có nhiều sai phạm trong kinh doanh như: kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký từ đó kiếm lợi nhuận và trốn thuế

37.

Theo pháp luật, người kinh doanh không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Bảo vệ môi trường.

b)

Nộp thuế kinh doanh.

c)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

Công khai và báo cáo thu nhập

38.

Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô mặt hàng nói đến quyền nào ?

a)

Quyền bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình.

b)

Quyền tự do kinh doanh.

c)

Quyền đảm bảo thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền bình đắng giữa nam và nữ.

39.

Thuế là một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để làm gì?

a)

Chỉ vào việc riêng của cá nhân.

b)

Chi tiêu cho những công việc chung.

c)

Khắc phục hậu quả do cá nhân làm sai.

d)

Trả lương lao động trong công ty tư nhân.

40.

Dựa vào kiến thức đã học, hãy điền vào chỗ (.....) những cụm từ cho sẵn dưới đây để hoàn thành nội dung khái niệm về Quyền tự do kinh doanh.

(những ngành, lựa chọn, điều kiện, quyền quyết định, kinh doanh, đầy đủ)

Tự do kinh doanh trong ______nghề mà pháp luật không cấm. Đối với các ngành, nghề kinh doanh có______ thi việc ________được thực hiện sau khi đáp ứng_______các điều kiện của ngành, nghề đó.

(a)