Font size
WorksheetsVật Lú
Total questions: 56
Worksheet time: 1hrs 8mins
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau có thể kết luận:
chúng đều là điện tích dương
chúng đều là điện tích âm
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên sẽ:
Tỉ lệ với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách hai điện tích
Không phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích
Cả A, B, C đều đúng
Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
Tính chất cơ bản của điện trường là:
Điện trường gây ra cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó.
Điện trường gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó.
Điện trường gây ra đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó.
Điện trường gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó.
Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q. Một điểm M cách Q một khoảng r. Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại M là
mặt cầu tâm Q và đi qua M.
một đường tròn đi qua M.
một mặt phẳng đi qua M.
các mặt cầu đi qua M.
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C trong hình 3 theo thứ tự giảm dần từ lớn nhất đến nhỏ nhất.
A - B - C
A - C - B
C - A - B
B - A - C
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường.
chiều của vectơ cường độ điện trường.
phương diện tác dụng lực.
độ lớn của lực điện.
Giả sử đặt một electron và một proton riêng biệt trong một điện trường và hai điện trường này giống hệt nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
electron và proton chịu tác dụng của cùng một lực điện.
lực điện tác dụng lên proton có độ lớn lớn hơn lực điện tác dụng lên electron nhưng ngược hướng.
lực điện tác dụng lên proton có độ lớn bằng lực điện tác dụng lên electron nhưng ngược hướng.
electron và proton có cùng gia tốc.
Đặt một điện tích -3.10-6 C tại điểm A trong chân không. Xác định cường độ điện trường tại B biết AB = 15 cm.
12.103 V/m
12.104 V/m
12.105 V/m
1,2.105 V/m
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Các đường sức điện trong điện trường đều
chỉ có phương là không đổi.
chỉ có chiều là không đổi.
là các đường thẳng song song cách đều.
là những đường thẳng đồng quy.
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A=qEd, trong đó:
d là quãng đường đi được của điện tích q.
d là độ dịch chuyển của điện tích q.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích:
phụ thuộc vào hình dạng đường đi của diện tích
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích
chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Đơn vị của điện thế là:
vôn (V).
jun (J).
vôn trên mét (V/m).
oát (W).
Điện thế là đại lượng:
là đại lượng đại số.
là đại lượng vectơ.
luôn luôn dương.
luôn luôn âm.
Biết hiệu điện thế UMN =5. Đẳng thức chắc chắn đúng là
VM =5V.
VN =5V.
VM - VN =5V
VN - VM =5V.
Hiệu điện thế giữa hai điểm
Biết hiệu điện thế UMN =5. Đẳng thức chắc chắn đúng là
VM =5V.
VN =5V.
VM - VN =5V
VN - VM =5V.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 30V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 30 V.
Điện thế tại điểm N là 0 V.
Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 30 V.
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là:
điện dung C
điện tích Q
khoảng cách d giữa hai bản tụ.
cường độ điện trường.
Đơn vị điện dung là gì?
Cu-lông (C).
Vôn (V).
Fara (F).
Vôn trên mét (V/m).
Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính hiệu điện thế trên hai bản tụ:
17,2V
27,2V
37,2V
47,2V
Một tụ điện có điện dung 20 μF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sẽ là bao nhiêu?
8.102 C.
8C.
8.10-2 C.
8.10-4 C.
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
I= ∆q∆t
I= ∆t∆q
I=Δt.Δq
I=Δqe
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
I= ∆q∆t
I= ∆t∆q
I=Δt.Δq
I=Δqe
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I. Trong khoảng thời gian t điện lượng q chuyển qua mạch được xác định bằng biểu thức
q = I.t
q=It
q=tI
q = I2.t
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snv
I = Sve
I = nve/S
I = Snve
Ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
Jun (J)
Giây trên culông (s/C)
Vôn (V)
Culông trên giây (C/s)
Có hai chiếc tụ điện, trên vỏ tụ điện (A) có ghi 3000pF - 350V, tụ điện (B) có ghi 4000pF - 250 V. Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Trong hai tụ điện trên khi tích điện ở cùng một hiệu điện thế, tụ điện B có khả năng tích điện tốt hơn tụ điện A.
Khi tích điện lên mức tối đa cho phép thì tụ điện B sẽ có điện tích lớn hơn điện tích tụ A.
Nếu hai tụ điện trên lần lượt được mắc nối tiếp và song song để tạo ra hai bộ tụ điện khác nhau. Bộ tụ điện ghép nối tiếp có điện dung lớn hơn điện dung bộ tụ điện ghép song song.
Một dây đồng có mật độ electron tự do là n=8,5.1028 electron/m2. Dây có tiết diện tròn, đường kính tiết diện là d = 2 mm và trong dây có cường độ dòng điện 2,0 A. Biết độ lớn điện tích e =1,6.10-19 C.
Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là , nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần?
4
2
1
8
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 5m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là bao nhiêu?
5000
1000
2000
3000
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 40 cm có một hiệu điện thế không đổi 40V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là bao nhiêu?
100
200
300
400
Có bao nhiêu phát biểu chính xác trong các phát biểu sau: 1. Điện trường tĩnh là một trường thế. 2. Thế năng
Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là bao nhiêu?
Có bao nhiêu phát biểu chính xác trong các phát biểu sau:
Điện trường tĩnh là một trường thế.
Thế năng của một điện tích q trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét.
Công của lực điện và thế năng điện là đại lượng vô hướng.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích, tỉ lệ với độ lớn của điện tích và cường độ điện trường.
Có bao nhiêu phát biểu không chính xác trong các phát biểu sau:
Điện trường tĩnh là một trường thế.
Thế năng của một điện tích q trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm đang xét.
Công của lực điện và thế năng điện là đại lượng có hướng.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và cuối của đoạn đường đi trong điện trường.
Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?
vị trí điểm M.
cường độ điện trường E.
điện tích q đặt tại điểm M.
vị trí được chọn làm mốc của điện thế.
Cường độ dòng điện được không đo bằng đơn vị nào?
miliAmpe (mA).
Jun (J).
Ampe (A).
Culông trên giây (C/s).
Vôn (V)
Trong dông sét,một điện tích âm có độ lớn 1C được phóng xuống đất trong khoảng thời gian 4.10-4s. Tính cường độ dòng điện của tia sét đó.
Trong dông sét,một điện tích âm có độ lớn 1C được phóng xuống đất trong khoảng thời gian 4.10-4s. Tính cường độ dòng điện của tia sét đó.
Cường độ của dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của bóng đèn là 0,64A.Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian 2 phút.
Cho một tụ điện trên vỏ có ghi là 2000 μF - 300 V. a) Thông số trên tụ điện cho biết điều gì? b) Đặt vào hai bản tụ điện một hiệu điện thế 36 V. Hãy tính điện tích mà tụ điện tích được? c) Tính điện tích cực đại, năng lượng cực đại tụ điện có thể tích được?
Cho một tụ điện trên vỏ có ghi là 4000pF - 400 V. a) Thông số trên tụ điện cho biết điều gì? b) Đặt vào hai bản tụ điện một hiệu điện thế 26 V. Hãy tính điện tích mà tụ điện tích được? c) Tính điện tích cực đại, năng lượng cực đại tụ điện có thể tích được?
Một dây dẫn bằng kim loại, tiết diện tròn, đường kính tiết diện là d = 20 mm, có dòng điện I = 15 A chạy qua. Cho biết mật độ electron tự do là n = 1,25.1024 hạt electron/m3. Hãy tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn?
Một dây dẫn bằng kim loại, tiết diện tròn, đường kính tiết diện là d = 10 mm, có dòng điện I = 20 A chạy qua. Cho biết tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn là 2 mm/s. Hãy tính mật độ electron tự do chạy qua dây dẫn?
