WorksheetsSinh 12
Total questions: 19
Worksheet time: 10mins
Hoá thạch là:
di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất
di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách
di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt
di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất, trang băng hoặc nhựa hổ phách.
Khi nghiên cứu về thành phần amino acid ở chuỗi β Hb của Người và Tinh tinh, các nhà nghiên cứu thấy chúng có trình tự các amino acid giống nhau chứng tỏ cùng một nguồn gốc. Đây gọi là:
. bằng chứng sinh học phân tử
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng đại lí sinh học
bằng chứng phôi sinh học
Tiến hóa lớn là:
quá trình biến đổi về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
quá trình hình thành loài
quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài
quá trình hình thành quần thể thích nghi
Theo quan điểm của Darwin, tác động của CLTN là:
tích lũy các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho bản thân sinh vật
tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại cho con người
đào thải các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình kém thích nghi, tích lũy các cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi, khả năng sinh sản tốt.
Nhân tố nào cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa?
Quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Quá trình đột biến và cơ chế cách li.
. Quá trình đột biến và biến động di truyền
Quá trình đột biến và quá trình giao phối.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình
hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành
biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể
biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.
Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái:
vô sinh
hữu sinh
hữu sinh và vô sinh
hữu cơ
Khi thiếu thức ăn, ở một số loài động vật, các cá thể trong một quần thể ăn thịt lẫn nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Cạnh tranh khác loài
Cạnh tranh cùng loài
Kí sinh
Hội sinh
Đồ thị (J) dưới đây mô tả đặc trưng nào sau đây của quần thể?
Tăng trưởng trong điều kiện môi trường có giới hạn.
Tăng trưởng trong điều kiện môi trường mà các yếu tố không đảm bảo sự tăng liên tục.
Tăng trưởng trong điều kiện môi trường không có giới hạn.
Tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn.
Trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng về kiểu phân bố ngẫu nhiên?
Kiểu phân bố này thường xuất hiện trong môi trường sống không đồng nhất.
Phân bố này làm tăng hiệu suất nhóm.
Các cá thể có tính lãnh thổ cao và sống tụ họp.
Các cá thể phân bố ngẫu nhiên trong khu vực sống, khoảng cách giữa các cá thể không ổn định.
Trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở
trong ao, hồ nước ngọt.
trong đại dương nguyên thuỷ.
khí quyển nguyên thuỷ.
trong lòng đất
Hình vẽ mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cây lúa (Oryza sativa). Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Ở nhiệt độ dưới 15 0C thì lúa sẽ chết.
II. Khả năng sinh trưởng tốt nhất từ 25-30 0C.
III. Nếu đem lúa này trồng ở miền bắc nước ta vào mùa động khả năng cho năng suất cao.
IV. Nhiệt độ mùa miền trung nước ta dao động từ 25-38 0C từ các tháng 1 đến tháng 9, nên lúa này trồng ở thời điểm này khả năng cho năng suất cao.
1
2
3
4
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong khoảng chống chịu, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Trong khoảng thuận lợi, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Khi nói đến quan hệ hỗ trợ trong quần thể. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Đa số các loài khác sống tập trung thành nhóm.
II. Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể có nhiều hơn nguồn sống.
III. Quan hệ hỗ trợ giúp tăng hiệu quả sinh sản và động bất lợi của môi trường.
IV. Các cá thể trong quần thể hỗ trợ lẫn nhau trong tìm kiếm thức ăn, tự vệ,... dẫn đến mỗi cá thể trong nhóm có nhiều thuận lợi hơn so với một cá thể sống đơn lẻ,
1
2
3
4
Học sinh đã nêu là một khái niệm “..... số lượng cá thể (hoặc sinh khối hoặc năng lượng) có trong khu vực phân bố của quần thể” Phần “….” là đặc trưng gì của quần thể?
Nhóm tuổi
Sự phân bố quần thể
Kích thước quần thể
Tăng trưởng kích thước quần thể
Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là
làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau
làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về hệ sinh thái?
I. Là một hệ thống mở, tự điều chỉnh.
II. có sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã với sinh cảnh.
III. Có sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật trong quần xã
IV. Trong hệ sinh thái các thành phần cấu trúc tác động qua lại và gắn bó với nhau như một thể thống nhất tương đối ổn định.
1
2
3
4
Là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh được gọi là gì?
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Sinh cảnh
Một tập hợp các quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong một không gian nhất định, giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường, tạo thành một cấu trúc tương đối ổn định, có khả năng tự điều chỉnh. Đây được xem là gì?
Quần thể
Hệ sinh thái
Sinh quyển
Quần xã
