Font size
WorksheetsKTC-2025/04/21 ôn tập
Total questions: 12
Worksheet time: 11mins
代用特性は、真の特性を直接測定することが困難な場合に用いられる。
Chất lượng sản xuất còn được gọi là "chất lượng mục tiêu".
Tiêu chuẩn kiểm tra là mức chất lượng nên được thể hiện cho người tiêu dùng.
Chu trình quản lý được thực hiện theo thứ tự. kế hoạch → thực hiện → đối sách → đánh giá.
Đặc tính thay thế được sử dụng khi khó khăn trong việc đo lường trực tiếp đặc tính thực.
品質管理の考え方として適切なものは、次のうちどれか。
代用特性は、真の特性を直接測定することが困難な場合に用いられる
製造品質は、「ねらいの品質」とも呼ばれる
検査基準は、消費者に示すべき品質の水準である
管理のサイクルは、計画→実施→対策→評価の順に回す。
品質管理では、一連の活動を“管理サイクルを回す”といい、計画→実施→チェック→処置 のサイクルを回しつつ、次の改善でも現時点の品質水 準が一定に保たれるような活動を中 心に行う。
Trong quản lý chất lượng, chuỗi hoạt động được gọi là "xoay vòng chu trình quản lý", bao gồm kế hoạch → thực hiện → kiểm tra → xử lý, và hoạt động chủ yếu tập trung vào việc duy trì mức chất lượng hiện tại trong các cải tiến tiếp theo.
Trong quản lý chất lượng, dựa trên nguyên tắc nguồn gốc, cần cải thiện chất lượng bằng cách truy tìm nguyên nhân gốc rễ và thực hiện các biện pháp đối phó.
Trong chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội ngày càng tăng, và cần đảm bảo chất lượng trong suốt vòng đời của sản phẩm.
Quản lý chất lượng coi trọng ý kiến của khách hàng và không chỉ là hoạt động của bộ phận sản xuất hay kiểm tra mà là sự hợp tác của tất cả các bộ phận trong toàn công ty.
品質管理活動に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。
品質管理は、顧客の声を重視し、単に製造や検査の部門だけの活動ではなく各部門が協力して 全社的に推進する。
製品やサービスの品質においても、社会的責任の重要性は高まってきており、製品のライフサ イクル全体を通して品質を保証する必要がある。
品質管理では、一連の活動を“管理サイクルを回す”といい、計画→実施→チェック→処置のサイ クルを回しつつ、次の改善でも現時点の品質水 準が一定に保たれるような活動を中心に行う。
品質管理では、源流主義に基づき品質改善に取り組み、より源流にある原因を追及し、対策を 取る必要がある。
Hãy dịch câu sau: 標準は、不適合が発生しなければ改訂しない。
標準化に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。
標準化によって、統一・単純化を図ることにより、利益又は利便が公正に得られることに つながる。
改善活動では、管理サイクル(PDCA)を回し、歯止めのために標準化しなければならない
標準は、不適合が発生しなければ改訂しない。
標準化は、日常管理の定着が図れるとともに、責任権限を明確にすることができる。
サンプルを取る場合、製造工程などの連続的に製品が製造される集団は無限母集団として取り 扱う。
Khi lấy mẫu, các nhóm sản phẩm được sản xuất liên tục như quy trình sản xuất được xem là tổng thể vô hạn
Trong dữ liệu sử dụng trong quản lý chất lượng, tỷ lệ không phù hợp là một giá trị đo lường
Để suy đoán chính xác tính chất của tổng thể, cần phải lấy mẫu một cách có chủ đích.
Nói chung, để kiểm tra số lượng phát sinh theo từng mục không phù hợp và truy cứu nguyên nhân, sử dụng bảng kiểm định định tính.
品質管理データの取り方に関する記述として最も適切なものは、次のうちどれか。
サンプルを取る場合、製造工程などの連続的に製品が製造される集団は無限母集団として取り 扱う。
品質管理で用いられるデータのうち、不適合率は計量値である。
一般に不適合の項目ごとの発生数量を調べて、原因を追究するためには定性的なチェックシー トが使われる。
母集団の性質を正しく推測するには、意図的にサンプルを取る必要がある。
自主検査は、材料や半製品を受け入れる段階で行う検査であり、納入者 (製造者)側の品質情報
だけでは不充分な場合に、自主的に実施するものである。
Kiểm tra quy trình là kiểm tra để xác định xem có thể chuyển sản phẩm bán thành phẩm sang quy trình tiếp theo hay không, do đó có thể nói đó là đảm bảo chất lượng cho quy trình tiếp theo.
Cách lấy mẫu trong kiểm tra, tiêu chuẩn đánh giá, v.v. cần được quyết định bằng phương pháp thống kê, có xem xét đến tính kinh tế.
Đối tượng của kiểm tra xuất xưởng bao gồm cả hướng dẫn sử dụng và bao bì, ngoài sản phẩm hoàn thiện.
Kiểm tra tự chủ là kiểm tra được thực hiện ở giai đoạn tiếp nhận nguyên liệu hoặc sản phẩm bán thành phẩm, được thực hiện tự nguyện khi thông tin chất lượng từ phía người giao hàng (nhà sản xuất) không đủ.
検査に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか
工程検査は、半製品を次の工程に移動してよいかを判断する検査であることから、次工程に対す る品質保証であると言える
自主検査は、材料や半製品を受け入れる段階で行う検査であり、納入者 (製造者)側の品質情報
だけでは不充分な場合に、自主的に実施するものである。
出荷検査の対象には、完成した製品以外に、取扱説明書や包装も含まれる
検査でのサンプルの取り方、判定基準等は、経済性を考慮し、統計的手法によって決める必 要がある。
外注先の管理レベルが高く、規格に対してバラツキが十分に小さい場合には、緩い検査の適
用や無検査とすることが可能である
Khi xuất xưởng sản phẩm, cần tốn chi phí kiểm tra để đảm bảo chất lượng.
Dù không có sản phẩm không phù hợp trong kiểm tra, nhưng nếu giá trị trung bình của đặc tính chất lượng gần với giá trị tiêu chuẩn, cần có biện pháp sớm. Vì vậy, phản hồi thông tin kiểm tra là rất quan trọng
Nếu mức độ quản lý của nhà thầu phụ cao và độ biến thiên đối với tiêu chuẩn đủ nhỏ, có thể áp dụng kiểm tra nhẹ hoặc không kiểm tra.
Kiểm tra tự chủ là việc người phụ trách sản xuất tự kiểm tra sản phẩm hoặc bán thành phẩm do mình sản xuất để xác nhận xem có đáp ứng các tiêu chuẩn hay không.
Hãy dịch câu sau: 製品の出荷時には検査にコストをかけ、品質を保証する必要がある
