WorksheetsCâu Hỏi Pháp Luật Đại Cương
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 3mins
Nguồn gốc nhà nước theo quan điểm học thuyết Mác – Lênin:
Nhà nước là sản phẩm của mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp không thể điều hòa được
Nhà nước là tổ chức do cộng đồng xây dựng lên.
Nhà nước là công cụ của toàn xã hội
Nhà nước là tổ chức bảo vệ lợi ích của toàn xã hội
Nhà nước chưa tồn tại trong xã hội nào?
Xã hội phong kiến
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Xã hội tư bản Chủ nghĩa.
Xã hội Cộng sản nguyên thủy.
Trong lịch sử xã hội loài người tồn tại mấy kiểu nhà nước?
2 kiểu nhà nước
3 kiểu nhà nước
4 kiểu nhà nước
5 kiểu nhà nước
Để thực hiện chức năng của mình Nhà nước sử dụng hình thức hoạt động nào là chủ yếu?
Xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật
Thuyết phục và cưỡng chế
Lập ra các cơ quan trong bộ máy nhà nước
Phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính
Hình thức cấu trúc của Nhà nước là:
Là sự hợp thành bộ máy nhà nước có bao nhiêu bộ phận, bao nhiêu cấp chính quyền, là các hình thức phối hợp liên ngành, liên cấp trong bộ máy Nhà nước.
Là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập các mối quan hệ giữa các cấp chính quyền nhà nước với nhau.
Là mối quan hệ giữa Chính phủ, các Bộ, các cơ quan của Chính phủ với chính quyền địa phương.
Là cách tổ chức bộ máy nhà nước theo đơn vị hành chính và sự phân cấp giữa Chính phủ, các Bộ, các cơ quan của Chính phủ với các cấp chính quyền địa phương.
Pháp luật chưa tồn tại trong xã hội nào?
Xã hội phong kiến
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Xã hội tư bản Chủ nghĩa.
Xã hội Cộng sản nguyên thủy.
Nhà nước có đặc điểm nào?
(a)
Pháp luật chưa tồn tại trong xã hội nào?
Xã hội phong kiến
Xã hội chiếm hữu nô lệ.
Xã hội tư bản Chủ nghĩa.
Xã hội Cộng sản nguyên thủy.
Nhà nước có đặc điểm nào?
Nhà nước không có chủ quyền quốc gia
Nhà nước không quy định và không thực hiện việc thu các loại thuế
Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi tầng lớp cư dân
Nhà nước là bộ máy của giai cấp bị thống trị trong xã hội
Khái niệm chức năng của nhà nước:
Là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác trong xã hội
Là những phương diện hoạt động của nhà nước nhằm thực hiện những mục tiêu của nhà nước đề ra
Là sản phẩm của đấu tranh giai cấp
Là sự phân chia xã hội thành các tầng lớp khác nhau
Chọn đáp án đúng: Pháp luật là?
Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn hành vi của con người, yêu cầu mọi người phải thực hiện.
Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn con người được hành động, ngăn cấm hay bắt buộc chung đối với toàn xã hội.
Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn hành vi của con người theo yêu cầu của Nhà nước
Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội và được bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế của nhà nước, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Đâu là đặc trưng cơ bản của pháp luật ?
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị
Pháp luật là ý chí của giai cấp bị trị
Pháp luật không mang tính cưỡng chế nhà nước
Pháp luật không mang tính ổn định tương đối
Chọn đáp án đúng: quy phạm pháp luật l
Chọn đáp án đúng: quy phạm pháp luật là?
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn hành vi của con người, yêu cầu mọi người phải thực hiện.
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn con người được hành động, ngăn cấm hay bắt buộc chung đối với toàn xã hội.
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra để hướng dẫn hành vi của con người theo yêu cầu của Nhà nước
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị để điều chỉnh các quan hệ xã hội, và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước
Quy phạm pháp luật được tạo thành bởi mấy bộ phận?
2 bộ phận
3 bộ phận
4 bộ phận
5 bộ phận
Bộ phận giả định của quy phạm pháp luật thường quy định về vấn đề gì?
Quy định về thời gian, địa điểm, các chủ thể, các hoàn cảnh cụ thể mà quy phạm pháp luật điều chỉnh
Quy định về cách xử sự của chủ thể pháp luật
Quy định về biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Quy định cho chủ thể được làm gì, không được làm gì hoặc làm như thế nào
Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật thường quy định về vấn đề gì?
Quy định về thời gian, địa điểm, các chủ thể, các hoàn cảnh cụ thể mà quy phạm pháp luật điều chỉnh
Quy định rõ cách xử sự của chủ thể pháp luật ở vào hoàn cảnh điều kiện đã nêu trong phần giả định, gồm sự cho phép hay bắt buộc phải thực hiện.
Quy định về biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật thường quy định về vấn đề gì?
Quy định về thời gian, địa điểm, các chủ thể, các hoàn cảnh cụ thể mà quy phạm pháp luật điều chỉnh
Quy định về cách xử sự của chủ thể
Quy định về những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Quy định cho chủ thể được làm gì, không được làm gì hoặc làm như thế nào
Hiến pháp là loại văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nào sau đây ban hành.
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân
Nghị định là loại văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nào ban hành?
Chính phủ
Tòa án nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân
Quốc hội
Năng lực chủ thể bao gồm những yếu tố nào?
Năng lực pháp luật, năng lực hành động
Năng lực pháp luật, năng lực không hành động
Năng lực pháp luật, năng lực hành vi
Năng lực pháp luật, năng lực xử sự
Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật hình sự là gì?
Phương pháp quyền uy
Phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp thỏa thuận
Phương pháp cho phép
Đối tượng điều chỉnh của Luật hình sự là gì?
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và chủ thể thực hiện hành vi phạm tội
Quan hệ giữa người phạm tội và người bị hại
Quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức khác
Quan hệ giữa các tổ chức trong xã hội
Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan của tội phạm?
Lỗi
Công cụ, phương tiện thực hiện tội phạm
Hậu quả nguy hiểm cho xã
Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan của tội phạm?
Lỗi
Công cụ, phương tiện thực hiện tội phạm
Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Hành vi nguy hiểm cho xã hội
Yếu tố nào sau đây thuộc mặt khách quan của tội phạm?
Động cơ thực hiện tội phạm
Mục đích thực hiện tội phạm
Hành vi nguy hiểm cho xã hội
Lỗi
Khách thể của tội phạm là?
Là quan hệ giữa Tòa án và người phạm tội
Là quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ bị hành vi phạm tội xâm hại
Là quan hệ giữa Nhà nước và người phạm tội
Là quan hệ giữa cơ quan điều tra và người phạm tội
Theo quy định của Bộ Luật hình sự hiện hành chủ thể của tội phạm bao gồm những đối tượng nào sau đây?
Pháp nhân phi thương mại
Các quỹ từ thiện
Cá nhân hoặc pháp nhân thương mại
Các tổ chức chính trị xã hội
Bộ Luật hình sự hiện hành quy định có mấy loại lỗi?
4 loại lỗi
2 loại lỗi
3 loại lỗi
5 loại lỗi
Các yếu tố cấu thành tội phạm bao gồm?
Khách thể của tội phạm,Chủ thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm
Khách thể của tội phạm,Chủ thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm
Khách thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm
Chủ thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm
Hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc yếu tố nào trong cấu thành tội phạm?
Chủ thể
Khách thể
Mặt chủ quan
Mặt khách quan
Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu của lỗi vô ý do cẩu thả?
Người phạm tội nhận thức được tính nguy hiểm của hành vi
Người phạm tội mong muốn cho hậu quả xảy ra
Người phạm tội nhận thức được hậu quả của hành vi
Người phạm tội khôn
Người phạm tội nhận thức được tính nguy hiểm của hành vi
A Người phạm tội nhận thức được tính nguy hiểm của hành vi
B Người phạm tội mong muốn cho hậu quả xảy ra
C Người phạm tội nhận thức được hậu quả của hành vi
D Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội
Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự (2015) là:
A 20 tuổi
B 18 tuổi
C 17 tuổi
D Từ đủ 14 tuổi
Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện thuộc mặt khách quan của tội phạm?
A Hành vi nguy hiểm cho xã hội
B Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
C Lỗi cố ý gián tiếp
D Thời gian, địa điểm
Biểu hiện nào sau đây là biểu hiện thuộc mặt khách quan của tội phạm?
A Công cụ phương tiện phạm tội
B Động cơ phạm tội
C Mục đích phạm tội
D Lỗi
Lỗi cố ý trực tiếp là?
A Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
B Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra
C Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
D Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.
Lỗi vô ý vì quá tự tin là ?
Cơ quan, tổ chức nào sau đây có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật?
Hội cựu chiến binh
Hội chữ thập đỏ
Hội nông dân
Hội liên hiệp phụ nữ
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định độ tuổi kết hôn của nam và nữ như thế nào?
Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
Nam 20 tuổi, nữ 18 tuổi
Nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
Chọn đáp án đúng: Kết hôn trái pháp luật là:
Việc nam nữ không đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chỉ tổ chức lễ cưới theo nghi thức truyền thống.
Việc nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn.
Việc người đang có vợ có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ
Chọn đáp án đúng: Tài sản riêng của vợ chồng là:
Tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp và cả hai vợ chồng đứng tên chủ sở hữu
Tài sản có được trong thời kỳ h
Tài sản riêng của vợ chồng là:
Tài sản phát sinh trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp và cả hai vợ chồng đứng tên chủ sở hữu
Tài sản có được trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp bao gồm tiền lương, các khoản thu nhập hợp pháp của vợ, chồng
Tài sản có được trước kết hôn hoặc được tặng cho riêng được thừa kế riêng trong thời hôn nhân
Tiền lương, mọi khoản thu nhập hợp pháp của vợ, của chồng trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp
Cá nhân nào sau đây không có quyền yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật?
Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn
Người kết hôn trái pháp luật
Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác
Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật
Trường hợp nào sau đây không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?
Kết hôn giữa những người cùng giới tính
Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn
Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác
Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo
Theo khoản 1 điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quết ly hôn thì:
Chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi
Chỉ vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
Vợ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi đang mang thai
Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp:
Vợ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi và không chấp nhận ký đơn thuận tình ly hôn.
Vợ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi và không
Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp:
Vợ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi và không chấp nhận ký đơn thuận tình ly hôn.
Vợ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi và không có thu nhập ổn định
Vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật khi nào?
Ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
Ngay, các bên có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
Sau 7 ngày, các bên có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
Sau 14 ngày, các bên có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm
Nếu vợ chồng không thoả thuận được về việc phân chia quyền nuôi con khi ly hôn thì Tòa án quyết định như sau:
Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con; Con dưới 12 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi
Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con; Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi
Con từ đủ 07 tuổi trở lên được giao cho bố trực tiếp nuôi; Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi
Con từ 07 tuổi trở lên được giao cho bố trực tiếp nuôi dưỡng, con từ 36 tháng tuổi trở lên được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng
Khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính” có nghĩa là:
Nhà nước sẽ không công nhận mối quan hệ hôn nhân của họ là hợp pháp, không chấp nhận cho họ làm thủ tục đăng ký kết hôn
Những người cùng giới
“hôn nhân giữa những người cùng giới tính” có nghĩa là:
Nhà nước sẽ không công nhận mối quan hệ hôn nhân của họ là hợp pháp, không chấp nhận cho họ làm thủ tục đăng ký kết hôn
Những người cùng giới không được sống chung với nhau như vợ chồng, không được tổ chức lễ cưới theo nghi thức truyền thống
Những người cùng giới không được làm lễ cưới, thực hiện các nghi thức kết hôn như những cặp đôi nam nữ bình thường khác
Nhà nước sẽ áp dụng chế tài hành chính đối với những người cùng giới sống chung với nhau như vợ chồng
Tài sản chung của vợ chồng không bao gồm:
Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn
Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp
Phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung
Di sản thừa kế bao gồm những loại nào sau đây?
Chỉ có tài sản riêng của người chết
Tài sản chung của vợ chồng
Tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác
Tiền mai táng phí
Thời điểm mở thừa kế là?
Là thời điểm khai nhận di sản thừa kế
Là thời điểm những người được thừa kế nhận được di sản thừa kế
Là thời điểm người có tài sản chết
Thời điểm người có tài sản lập di chúc
Địa điểm mở thừa kế là?
Nơi thường trú của một trong những người thừa kế
Nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.
Nơi làm việc của người có tài sản
Nơi tạm trú của một trong những người thừa kế
Những người nào sau đây không được quyền hưởng di sản thừa kế?
Người có hành vi cãi lời cha, mẹ
Người đang chấp hành hình phạt tù về tội trộm cắp tài sản
Người chưa đủ 18 tuổi
Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản
Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là ai?
Cụ nội, cụ ngoại
Cô ruột, chú ruột
Cha,mẹ của người để lại di sản
Anh ruột của người để lại di sàn
Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là?
Con đã thành niên mà không có khả năng lao động
Con đã thành niên
Những người thuộc hàng thừa kế thứ 2
Những người thuộc hàng thừa kế thứ 3
Những người nào sau đây được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc?
Ông bà nội, ông bà ngoại
Con đã thành niên có khả năng lao động
Con chưa thành niên
Cô ruột, chú ruột
Những người nào sau đây được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc?
Anh, chị, em
Cụ nội, cụ ngoại
Con của người để lại di sản đã đủ 20 tuổi và có khả năng lao động
Vợ, chồng của người để lại di sản
Chị ruột của người để lại di sản thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ mấy?
Không thuộc hàng thừa kế nào
Hàng thừa kế thứ ba
Hàng thừa kế thứ nhất
Hàng thừa kế thứ hai
Ông ngoại của người để lại di sản thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ mấy?
Hàng thừa kế thứ nhất
Hàng thừa kế thứ hai
Hàng
Ông ngoại của người để lại di sản thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ mấy?
Hàng thừa kế thứ nhất
Hàng thừa kế thứ hai
Hàng thừa kế thứ ba
Không thuộc hàng thừa kế nào
Con nuôi hợp pháp của người để lại di sản thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ mấy?
Hàng thừa kế thứ nhất
Hàng thừa kế thứ hai
Hàng thừa kế thứ ba
Không thuộc hàng thừa kế nào
Với hình thức thừa kế theo pháp luật, con dâu có được thừa kế di sản của bố, mẹ chồng không?
Có được thừa kế
Không được thừa kế
Được hưởng bằng ½ phần di sản của con đẻ
Được hưởng bằng 2/3 phần di sản của con đẻ
Trường hợp con của người để lại di sản thừa kế chết trước người để lại di sản thì ai được nhận di sản thừa kế?
Cháu được nhận phần di sản mà cha mẹ cháu được hưởng nếu còn sống
Di sản thuộc về Nhà nước
Vợ hoặc chồng của người con
Anh, chị e ruột của người con
Theo quy định của pháp luật Dân sự hiện hành, có mấy hàng thừa kế?
1 hàng thừa kế
2 hàng thừa kế
3 hàng thừa kế
4 hàng thừa kế
Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là?
Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng
Con đẻ
Những người thuộc hàng thừa kế thứ 2
Những người thuộc hàng thừa kế thứ 3
Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm?
Ông nội, bà nội, chú ruột, bác ruột, cậu ruột của người chết
Cô ruột, dì ruột, cụ nội, cụ ngoại, bác ruột của người chết.
Con dâu, con rể, anh ruột, chị ruột, e ruột của người chết.
Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Bác ruột của người để lại di sản thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ mấy?
Hàng thừa kế thứ nhất
Hàng thừa kế thứ hai
Hàng thừa kế thứ ba
Không thuộc hàng thừa kế nào
Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, di chúc có hiệu lực từ thời điểm nào sau đây?
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế
Di chúc có hiệu lực từ ngày lập di chúc
Di chúc có hiệu lực từ ngày có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
Di chúc có hiệu lực từ khi có người làm chứng cho việc lập di chúc
Hợp đồng lao động là gì?
Sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Sự thoả thuận giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Sự thoả thuận bằng văn bản giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể
Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019, hợp đồng lao động có các loại nào?
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn
Thời gian thử việc đối với người quản lý doanh nghiệp là bao lâu?
Không quá 30 ngày
Không quá 60 ngày
Không quá 90 ngày
Không quá 180 ngày
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc được quy định như thế nào?
Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Do hai bên thỏa thuận nhưng phải bằng 85% mức lương của công việc đó
Do hai bên thỏa thuận nhưng nhiều nhất bằng 85% mức lương của công việc đó
Do người sử dụng lao động quyết định nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Thời gian thử việc đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên là bao lâu?
Không quá 30 ngày
Không quá 60 ngày
Không quá 90 ngày
Không quá 180 ngày
Chọn đáp án đúng: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là gì?
Hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định được thời hạn của hợp đồng nhưng không xác định được thời điềm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
Hợp đồng mà trong đó hai bên chỉ xác định được thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
Câu 70 Chọn đáp án đúng: Hợp đồng lao động xác định thời hạn là gì?
Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian từ 03 tháng đến 12 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng từ 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Câu 71 Bộ luật lao động năm 2019 quy định thời gian tạm đình chỉ công việc như thế nào?
Không được quá 30 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày
Không được quá 90 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 180 ngày
Không được quá 60 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 180 ngày
Không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày
Câu 72 Bộ luật lao động 2019 quy định không áp dụng thử việc trong trường hợp nào?
Đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
Đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng
Đối với người lao động được thuê là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Câu 73 Trong thời gian tạm
Trong thời gian tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng bao nhiêu tiền lương?
30% tiền lương trước khi bị tạm đình chỉ công việc.
50% tiền lương trước khi bị tạm đình chỉ công việc.
75% tiền lương trước khi bị tạm đình chỉ công việc.
85% tiền lương trước khi bị tạm đình chỉ công việc.
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp nào?
Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định
Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng
Làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng
Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?
Lao động nữ mang thai đang tạm hoãn hợp đồng để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền
Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 03 ngày làm việc liên tục trở lên
Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
Sau 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động mà người lao động không có mặt tại doanh nghiệp
Theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 thì tham nhũng được hiểu:
Là hành vi của cán bộ, công chức, viên chức đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi.
Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
Là hành vi của người đã lợi dụng uy tín của mình để vụ lợi
Là hành vi của bất kỳ ai
Đâu là khái niệm về tham nhũng?
Tham nhũng là hành vi vi phạm pháp luật do người có chức vụ, quyền hạn cố ý thực hiện, đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để vụ lợi và gây ra những hậu quả xấu cho xã hội
Tham nhũng là hành vi vi phạm pháp luật do người có chức vụ, quyền hạn vô ý thực hiện, đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để vụ lợi và gây ra những hậu quả xấu cho xã hội
Tham nhũng là hành vi vi phạm pháp luật do con người thực hiện để vụ lợi và gây ra những hậu quả xấu cho xã hội
Tham nhũng là hành vi vi phạm pháp luật do cán bộ, công chức, viên chức thực hiện, đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để vụ lợi và gây ra những hậu quả xấu cho xã hội
Đâu là đặc điểm của hành vi tham nhũng?
Tham nhũng phải là hành vi của người có chức vụ quyền hạn
Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lạm dụng chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để trục lợi.
Động cơ của người có hành vi tham nhũng là không vụ lợi
Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người khác làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân
Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?
Tham ô tài sản
Lạm quyền
Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản
Tẩu tán tài sản
Đâu là đặc điểm của hành vi tham nhũng?
Đâu là đặc điểm của hành vi tham nhũng?
Tham nhũng không nhất thiết phải là hành vi của người có chức vụ quyền hạn
Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.
Động cơ của người có hành vi tham nhũng là không vì vụ lợi
Tham nhũng là hành vi lợi dụng uy tín của người khác
Đâu là đặc điểm của hành vi tham nhũng?
Tham nhũng không nhất thiết phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn
Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người khác làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.
Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi
Tham nhũng chỉ xảy ra trong khu vực nhà nước
Đâu không phải là đặc điểm của hành vi tham nhũng?
Tham nhũng không phải là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn
Khi thực hiện hành vi tham nhũng, người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình làm trái pháp luật để mưu lợi cá nhân.
Động cơ của người có hành vi tham nhũng là vì vụ lợi
Tham nhũng phải là hành của người có chức vụ, quyền hạn
Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?
Trộm cắp tài sản
Cưỡng đoạt tài sản
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cưỡng đoạt tài sản
Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?
Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?
Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ để trục lợi
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ để trục lợi
Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản
Cưỡng đoạt tài sản
Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?
Giả mạo trong công tác vì vụ lợi
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để vụ lợi
Lợi dụng chức vụ quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật để trục lợi
Cưỡng đoạt tài sản
Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện là hành vi tham nhũng?
Nhũng nhiễu để trục lợi
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật không vì vụ lợi
Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi
Cướp tài sản
Hành vi nào của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện mà là hành vi tham nhũng?
Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công để trục lợi
Lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản
Trộm cắp tài sản
Đâu là tác hại của tham nhũng:
Tác hại về chính trị
Tác hại về đạo đức
Tác hại về tư
