NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra kết thúc chuyên đề hydrogen halide và dyrohalic acid
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thuỷ tinh là
HI
HCl
HBr
HF
Cho phản ứng: 2NaBr(r) + 3H2SO4(đặc) → Br2 + SO2 + 2NaHSO4 Vai trò của NaBr trong phản ứng trên là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ tạo thành kết tủa màu trắng?
Potassium chloride.
Sodium bromide.
Hydrobromic acid.
Sodium iodide.
Trong dãy hydrohalic acid, từ HF đến HI, tính acid tăng dần do nguyên nhân chính là:
tương tác van der Waals tăng dần.
độ phân cực liên kết giảm dần.
phân tử khối tăng dần.
độ bền liên kết giảm dần.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid.
Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?
HCl > HBr > HI > HF.
HCl > HBr > HF > HI.
HI > HBr > HCl > HF.
HF > HCl > HBr > HI.
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại do
Fluorine có nguyên tử khối nhỏ.
Năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi hơn.
Các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Fluorine là phi kim mạnh nhất.
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác vander Waals tăng dần.
Phân tử khối tăng dần.
Độ bền liên kết giảm dần.
Độ phân cực liên kết giảm dần.
halide được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử:
F-, Cl-, Br-, I-
I-, Br-, Cl-, F-.
F-, Br-, Cl-, I-.
I-, Br-, F-, Cl-.
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là:
HBr
HF
HI
HCl
