wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM CHK2 SỬ 10 - BTX

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc còn được gọi là văn minh.

a)

Sông Hồng

b)

Phù Nam

c)

Sa Huỳnh

d)

Trống đồng

2.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Khu vực Trung bộ ngày nay.

c)

Khu vực Nam bộ ngày nay.

d)

Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

3.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây?

a)

Lưu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả.

b)

Các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc.

c)

Lưu vực sông Hồng và sông Thu Bồn.

d)

Các tỉnh đồng bằng Nam Trung Bộ.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

Chịu ảnh hưởng từ các nền văn minh bên ngoài: Ấn Độ, Trung Hoa.

c)

Sự tàn rã của công xã nguyên thủy dẫn đến sự phân hóa xã hội.

d)

Xuất phát từ nhu cầu đoàn kết phát triển kinh tế, chống ngoại xâm.

5.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, tiếp xúc với các nền văn minh.

b)

Đất đai phì nhiêu, màu mỡ, có nhiều sông lớn.

c)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thuận lợi cho trồng trọt, chăn nuôi.

d)

Địa hình chủ yếu là núi với nhiều cảnh quan đẹp.

6.

Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành trên cơ sở xã hội nào sau đây?

a)

Sự phân hoá giữa các tầng lớp xã hội.

b)

Sự xuất hiện tầng lớp quý tộc giàu có và nhiều thế lực.

c)

Của cải dư thừa, xuất hiện giai cấp phong kiến.

d)

Máu thuần gây gắt giữa nông dân tự do và nô tì.

7.

Nhân tố nào dưới đây đóng vai trò quan trọng đưa tới sự ra đời sớm của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Yêu cầu thống nhất toàn bộ lãnh thổ.

b)

Hoạt động trị thuỷ và chống ngoại xâm.

c)

Sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc.

d)

Kinh tế nông nghiệp có chuyển biến.

8.

Điểm giống nhau trong cơ sở hình thành Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc là do.

a)

yêu cầu chống ngoại xâm, bảo vệ kinh tế nông nghiệp và làm thuỷ lợi.

b)

yêu cầu liên minh giữa các bộ lạc với nhau để cùng phát triển kinh tế.

c)

thương nghiệp phát triển cần tập trung để hình thành những đội tàu buôn.

d)

yêu cầu của các gia đình sống chung với nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác.

9.

Kinh đô Cổ Loa của nước Âu Lạc thuộc địa bàn nào dưới đây?

a)

Đông Anh (Hà Nội).

b)

Phong Châu (Phú Thọ).

c)

Trà Kiệu (Quảng Nam).

d)

Chà Bàn (Bình Định).

10.

Tổ chức nhà nước thời Văn Lang-Âu Lạc là.

a)

Vua – lạc hầu, lạc tướng - lạc dân.

b)

Vua – vương công, quý tộc – bổ chính.

c)

Vua - lạc hầu, lạc tướng – bồ chính.

d)

Hùng Vương - lạc hầu, lạc tướng — tù trưởng

11.

Đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang – Âu lạc là.

a)

hoàn chỉnh, do vua Hùng đứng đầu.

b)

khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua Hùng.

c)

đơn giản, sơ khai, chưa hoàn chỉnh.

d)

ra đời sớm nhất ở Đông Nam Á.

12.

Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là.

a)

săn bắn, hái lượm.

b)

nông nghiệp lúa nước.

c)

thương nghiệp.

d)

thủ công nghiệp.

13.

Những nghề thủ công nổi bật của người Việt cổ là:

a)

đúc đồng, làm giấy in, đóng tàu, làm gốm.

b)

làm la bàn đi biển, làm mực in, dệt vải.

c)

đúc đồng, làm đồ gốm, dệt vải.

d)

đóng tàu, đánh cá, làm đồ gốm, dệt.

14.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây hãy cho biết tác giả đề cập đến hoạt động nào cư dân Việt cổ?

"Trong thời đại kim khí gắn liền với yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước, tín ngưỡng chủ yếu và phổ biến lúc bấy giờ là sùng bái tự nhiên như thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi... và phần thực với những nghi lễ cầu mong được mùa, các giống loài sinh sôi nảy nở, con lũ cháu đàn..." (Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.90).

a)

Nghệ thuật

b)

Xã hội

c)

Tín ngưỡng

d)

Kinh tế

15.

Nội dung nào sau đây không thể hiện nét tiêu biểu về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Nghi thức thờ thần Siva, thần Brahma.

b)

Âm nhạc, ca múa có vị trí quan trọng trong đời sống.

c)

Tục thờ cúng tổ tiên, anh hùng, thủ lĩnh.

d)

Tục ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình.

16.

Nhận xét nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?

a)

Xây dựng bộ máy chuyên chế ở trình độ cao.

b)

Bộ máy nhà nước đảm bảo tính dân chủ.

c)

Bộ máy nhà nước sơ khai chưa thể hiện chủ quyền.

d)

Tổ chức đơn giản, sơ khai nhưng thể hiện được chủ quyền.

17.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

b)

Phác hoạ và định hình bản sắc dân tộc, tránh nguy cơ bị đồng hoá.

c)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.

d)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.

18.

Trống đồng Đông Sơn là hiện vật duy nhất chứng minh cho kĩ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ đạt đến đỉnh cao

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Từ các hoa văn trên trống đồng Đông Sơn, các nhà sử học đã phục dựng được một phần bức tranh đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Việt cổ.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Trống đồng Đông Sơn còn là một nhạc cụ phổ biến của cư dân Việt cổ trong các dịp lễ tết.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Trống đồng Đông Sơn là biểu tượng biểu tượng duy nhất của văn hóa Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Đoạn tư liệu trên đã tóm tắt lại một tác phẩm văn học dân gian của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Ngày giỗ Tổ hằng năm để tưởng nhớ công lao của các Vua Hùng được coi là quốc giỗ của dân tộc ta.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Ngày giỗ Tổ lần đầu tiên được tổ chức vào năm 2012 khi tín ngưỡng này được UNESCO ghi danh.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Thờ Quốc Tổ Hùng Vương là tín ngưỡng duy nhất của Việt Nam hiện nay đã phát huy cao độ truyền thống “uống nước nhớ nguồn" của dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Nhà nước Âu Lạc hình thành và phát triển trên cơ sở của nhà nước Văn Lang.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Nhà nước Âu Lạc không có sự kế thừa văn hóa từ nhà nước Văn Lang.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Trong thời Âu Lạc, kỹ thuật quân sự tiến bộ bắt nguồn từ yêu cầu chống ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Nhà nước Văn Lang và Âu Lạc được hình thành sau các cuộc kháng chiến ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Nhà nước Văn Lang thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay.

a)
Đúng
b)

Sai

31.

Nước Văn Lang được chia thành 15 bộ, đứng đầu các bộ là Lạc hầu và Lạc tướng.

a)
Đúng
b)

Sai

32.

“Phụ đạo” là tục lệ cha truyền con nối đối với tất cả các chức quan trọng triều đình.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Lạc hầu, Lạc tướng, Quan lang, Mị nương là tên gọi các chức quan dưới thời Văn Lang.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực miền Trung Việt Nam ngày nay?

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Chăm pa.

d)

Phù Nam.

35.

Văn minh Chăm – pa được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh.

b)

Óc Eo.

c)

Đông Sơn.

d)

Phùng Nguyên

36.

Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm – pa thông qua vai trò to lớn của tầng lớp:

a)

thợ thủ công.

b)

nông dân công xã.

c)

nô lệ.

d)

thương nhân.

37.

Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ II?

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Phù Nam.

d)

Chăm – pa

38.

Nhà nước Chăm – pa được tổ chức theo mô hình của thể chế.

a)

dân chủ cộng hòa.

b)

dân chủ chủ nô.

c)

quân chủ chuyên chế.

d)

quân chủ lập hiến.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Chăm – pa?

a)

Tiếp thu kĩ thuật làm giấy, là bàn từ Trung Quốc.

b)

Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu phục vụ xuất khẩu.

c)

Kĩ thuật làm gốm, xây đền tháp đạt trình độ cao.

d)

Công nghiệp đóng tàu biển đóng vai trò chủ đạo.'

40.

Cư dân Chăm – pa đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ đất nước Ấn Độ?

a)

Hin du giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Thiên chúa giáo.

d)

Nho giáo

41.

Cư dân Chăm — pa đã sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở tiếp thu chữ viết nào sau đây

a)

Chữ Phạn.

b)

Chữ Hán.

c)

Chữ La-tinh.

d)

Chữ Nôm

42.

Công trình kiến trúc nào sau đây của văn minh Chăm-pa được công nhận là di sản văn hóa thế giới?

a)

Thành Cổ Loa

b)

Thánh địa Mỹ Sơn

c)

Chùa Một Cột

d)

Tháp Phố Minh

43.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?

a)

Sông Cửu Long.

b)

Sông Thu Bồn.

c)

Sông Hồng.

d)

Sông Mã.

44.

Văn minh Chăm-pa và văn minh Phù Nam đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh.

a)

Trung Hoa.

b)

Ấn Độ.

c)

Ai Cập.

d)

Hy Lạp

45.

Nền văn minh cổ đại nào sau đây được hình thành trên khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay?

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Chăm pa.

d)

Phù Nam.

46.

Văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh

b)

Óc Eo

c)

Đồng Sơn

d)

Đồng Đậu

47.

Đồng bằng màu mỡ, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện thuận lợi để cư dân Phù Nam phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Nông nghiệp lúa nước.

b)

Khai thác lâm thổ sản.

c)

Luyện kim, đúc đồng.

d)

Thương mại đường biển.

48.

Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Phù Nam?

a)

Hoạt động buôn bán bằng đường biển đặc biệt phát triển.

b)

Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội.

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ và Ai Cập.

d)

Nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm ngày càng bức thiết.

49.

Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I?

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Phù Nam.

d)

Chăm – pa

50.

Trong xã hội Phù Nam, lực lượng nào sau đây là tầng lớp bị trị trong xã hội?

a)

Quý tộc

b)

Tăng lữ

c)

Quan lại

d)

Nông dân

51.

Loại hình tôn giáo nào sau đây phổ biến trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?

a)

Hin-đu giáo

b)

Hồi giáo

c)

Công giáo

d)

Nho giáo

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của Vương quốc Phù Nam?

a)

Vương quốc phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.

b)

Quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.

c)

Quốc gia thương mại hướng biển ở Trung Bộ Việt Nam.

d)

Quốc gia được hình thành trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh.

53.

Đọc đoạn thông tin dưới đây và cho biết tôn giáo nào đóng vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của cư dân Cham-pa?

“Tháp Chăm đa phần được xây dựng trên những ngọn đồi cao, mỗi cụm từ 3 đến 6 ngôi tháp. Mỗi cụm luôn có một tháp chính thờ thần Shiva - người có quyền uy tối thượng trong tôn giáo Chăm. Tháp chính người Chăm gọi là Bimong có cửa luôn hướng về hướng đông - hướng mặt trời mọc, nơi trú ngụ của thần linh theo quan niệm Chăm.” (Đặng Huyền. Một số nét về đền tháp Chăm, Ban Tôn giáo Chính Phủ online, 24/9/2021).

a)

Hin-đu giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hồi giáo.

d)

Nho giáo

54.

Đoạn thông tin dưới đây đề cập đến nền văn minh nào?

"Tại lưu vực sông Thu Bồn dọc theo nhánh sông chính và các chi lưu đã phát hiện trên 40 địa điểm có dấu tích văn hóa Sa Huỳnh có niên đại 4000 - 3500 năm cách ngày nay."

a)

Chăm-pa

b)

Văn Lang - Âu Lạc

c)

Phù Nam

d)

Đại Việt

55.

Quần thể tháp Bánh Ít (Bình Định) mang ảnh hưởng kiến trúc của nền văn minh nào?

a)

Ấn Độ

b)

Trung Hoa

c)

Hy Lạp

d)

La Mã

56.

Quan sát hình trên và cho biết: Tín ngưỡng thờ rắn thần Naga trong kiến trúc là nét văn hóa đặc trưng của nền văn hóa nào?

a)

Óc Eo

b)

Đông Sơn

c)

Đồng Đậu

d)

Phùng Nguyên

57.

Văn Minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, với kinh đô chủ yếu là.

a)

Thăng Long (Hà Nội).

b)

Phú Xuân (Huế).

c)

Hoa Lư (Ninh Bình).

d)

Thiên Trường (Nam Định).

58.

Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt?

a)

Kế thừa các nền văn minh cổ đại.

b)

Nền độc lập, tự chủ của đất nước.

c)

Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ.

d)

Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa.

59.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về khái niệm văn minh Đại Việt?

a)

Chủ thể là cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

b)

Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

c)

Phát triển rực rỡ trên các lĩnh vực đời sống xã hội.

d)

Hình thành và phát triển cùng với quốc gia Đại Việt.

60.

Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục?

a)

Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).

b)

Thành Cổ Loa (Hà Nội).

c)

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

d)

Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).

61.

Một trong những cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt là.

a)

tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp

b)

kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

c)

quá trình áp đặt về văn hóa lên các quốc gia láng giềng.

d)

quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.

62.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt?

a)

Kế thừa nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc.

b)

Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.

c)

Sao chép nguyên bản thành tựu văn minh Trung Hoa.

d)

Tiếp thu có chọn lọc thành tựu văn minh từ bên ngoài.

63.

Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây?

a)

Quân chủ chuyên chế.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Dân chủ chủ nô.

d)

Dân chủ cộng hòa

64.

Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước của các triều đại phong kiến ở Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của thiết chế chính trị.

a)

Ấn Độ

b)

La Mã

c)

Trung Hoa

d)

Hi Lạp

65.

Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?

a)

Lê sơ.

b)

Tây Sơn.

c)

Tiền Lê.

d)

Tiền Lý

66.

Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là.

a)

Hình thư.

b)

Hình luật.

c)

Luật Hồng Đức.

d)

Luật Gia Long.

67.

Bộ luật nào được biên soạn khá đầy đủ và hoàn chỉnh trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X - XV?

a)

Hình thư.

b)

Quốc triều hình luật.

c)

Hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

68.

Luật pháp của các triều đại phong kiến Đại Việt không đề cao.

a)

tính dân tộc và chủ quyền quốc gia.

b)

quyền lực của vua và giai cấp thống trị.

c)

tính tự trị của các đơn vị làng, xã.

d)

quyền lợi chân chính của nhân dân.

69.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của luật pháp Việt Nam thời phong kiến?

a)

Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp.

b)

Bảo vệ quyền lực tuyệt đối của nhà vua.

c)

Khuyến khích phát triển ngoại thương.

d)

Hạn chế sự phát triển của tôn giáo du nhập.

70.

Các triều đại phong kiến Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Nông nghiệp.

b)

Hàng hải.

c)

Thương nghiệp.

d)

Thủ công nghiệp

71.

Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Bế quan tỏa cảng.

b)

Ngụ binh ư nông.

c)

Độc tôn Nho giáo.

d)

Dựng bia tiến sĩ.

72.

"Lễ Tịch điền" được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hằng năm nhằm khuyến khích.

a)

sản xuất nông nghiệp.

b)

bảo vệ, tôn tạo đê điều.

c)

sản xuất thủ công nghiệp.

d)

sự phát triển của giáo dục.

73.

Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được cư dân Đại Việt kế thừa và phát triển từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Sơn mài.

b)

Đúc đồng.

c)

Làm đường.

d)

Làm giấy.

74.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt?

a)

Đất nước độc lập và thống nhất.

b)

Sự phát triển của ngành nông nghiệp.

c)

Chính sách tích cực của nhà nước.

d)

Tư tưởng Nho giáo giữ địa vị độc tôn.

75.

An Nam tứ đại khí là một trong những thành tựu tiêu biểu của ngành kinh tế nào sau đây của cư dân Đại Việt?

a)

Nông nghiệp.

b)

Thủ công nghiệp.

c)

Thương nghiệp.

d)

Hàng hải

76.

Một trong những trung tâm buôn bán sầm uất, nhộn nhịp của cư dân Đại Việt ở Đàng Trong là?

a)

Thăng Long.

b)

Phố Hiến.

c)

Hội An.

d)

Vân Đồn.

77.

Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt?

a)

Lấy dân làm gốc.

b)

Tôn sư trọng đạo.

c)

Coi trọng hiền tài.

d)

Trung quân ái quốc.

78.

Tư tưởng yêu nước thương dân của người Việt phát triển theo hai xu hướng nào?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Bình đẳng và văn minh.

c)

Dân tộc và thương dân.

d)

Dân chủ và bình đẳng.

79.

Sự phát triển của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến gắn liền với.

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Thiên chúa giáo

80.

Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?

a)

Được phổ biến rộng rãi trong nhân dân.

b)

Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.

c)

Chung sống hòa bình với các tín ngưỡng dân gian.

d)

Nội dung dễ tiếp thu, nhân dân dễ tiếp cận.

81.

Đến thời Lê sơ, Nho giáo.

a)

bước đầu được du nhập vào Đại Việt.

b)

được nâng lên địa vị độc tôn.

c)

bị nhà nước phong kiến kìm hãm.

d)

không còn phát triển như trước.

82.

Ở Đại Việt, Phật giáo phát triển mạnh mẽ nhất dưới thời kì nào?

a)

Ngô - Đinh.

b)

Đinh - Tiền Lê.

c)

Lý - Trần.

d)

Lê - Nguyễn

83.

Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?

a)

Thờ Thành hoàng.

b)

Thờ tổ nghề.

c)

Thờ anh hùng dân tộc.

d)

Thờ thần Hủy diệt.

84.

Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt được khởi đầu từ vương triều nào sau đây?

a)

b)

Đinh

c)

Ngô

d)

Trần

85.

Từ năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ. Sự kiện trên thể hiện vương triều Lê sơ rất coi trọng.

a)

phát triển kinh tế thủ công nghiệp.

b)

khuyến khích giáo dục và khoa cử.

c)

tăng cường sức mạnh chính quyền.

d)

phát triển khoa học kĩ thuật hiện đại.

86.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến?

a)

Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước.

b)

Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển.

c)

Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại.

d)

Tăng cường vai trò của triều đình trung ương.

87.

Cuối thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã có biện pháp nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, khoa cử đất nước?

a)

Khắc tên các tiến sĩ vào bia đá.

b)

Ban hành Chiếu khuyến học.

c)

Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

d)

Mở khoa thi Hương đầu tiên.

88.

Từ chính sách giáo dục Nho học của Đại Việt có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì cho nền giáo dục Việt Nam hiện nay?

a)

Phát triển giáo dục khoa học xã hội.

b)

Phát triển giáo dục khoa học tự nhiên.

c)

Phải duy trì nền giáo dục khoa học.

d)

Xây dựng nền giáo dục toàn diện.

89.

Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra.

a)

chữ Nôm.

b)

chữ Phạn.

c)

chữ quốc ngữ.

d)

chữ La-tinh.

90.

Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến.

a)

chữ Phạn

b)

chữ Hán

c)

chữ La-tinh

d)

chữ Nôm

91.

Văn học Đại Việt trong các thế kỉ X - XV không bao gồm thể loại nào sau đây?

a)

Văn học dân gian.

b)

Văn học chữ Nôm.

c)

Văn học chữ Phạn.

d)

Văn học chữ Hán.

92.

Một trong những danh y nổi tiếng ở nước ta trong các thế kỉ X - XIX là.

a)

Phan Huy Chú.

b)

Hoa Đà.

c)

Đào Duy Từ.

d)

Hải Thượng Lãn Ông.

93.

Nét độc đáo trong nghệ thuật kiến trúc Đại Việt (thế kỉ X- giữa thế kỉ XIX) là.

a)

kiến trúc đồ sộ, quy mô lớn.

b)

chỉ tập trung ở kinh đô Thăng Long.

c)

chịu ảnh hưởng của tôn giáo.

d)

chịu ảnh hưởng của Phật giáo.

94.

Cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công.

a)

súng trường.

b)

đại bác.

c)

súng thần cơ.

d)

tàu chiến.

95.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt là.

a)

thành nhà Hồ.

b)

thành Cổ Loa.

c)

thánh địa Mỹ Sơn.

d)

Dinh Độc lập.

96.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?

a)

Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bị của nhân dân.

b)

Chứng tỏ nền văn hóa du nhập hoàn toàn chi phối nền văn hóa truyền thống.

c)

Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử.

d)

Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.

97.

Đoạn trích dưới đây nói về nghi lễ nào trong lịch sử phong kiến Việt Nam?

“Mùa xuân, tháng 2 (năm 1938), vua (...] sai Hữu tỉ dọn cỏ lập đàn. Vua thân tế Thần nông, tế xong tự cầm cày để làm lễ tự cày. Các quan tả hữu có người can rằng “Đó là công việc của nông phu, bệ hạ cần gì phải làm thế?". Vua nói:" Trẫm không tự cày thì lấy gì làm xôi cúng, lại lấy gi cho thiên hạ noi theo"."(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr. 59)

a)

Lễ Tịch điền.

b)

Lễ cầu mưa.

c)

Lễ cầu thần Siva.

d)

Lễ cầu an.

98.

Đoạn thông tin dưới đây phản ánh sự phát triển của ngành kinh tế nào?

“Phường Yên Thái làm giấy. Phường Thụy Chương và phường Nghi Tàm dệt vải nhỏ và lụA. Phường Hà Tân nung đá vôi. Phường Hàng Đào nhuộm điều. Phường Tả Nhất làm quạt. Tây Hồ có cá to. Phường Thịnh Quan có long nhãn. Phường Đường Nhân bản áo điệp y.”

(Nguyễn Trãi, Toàn tập - Tân biên, Tập 2 (phần Dư địa chí), NXB Văn học - Trung tâm Nghiên cứu Quốc học, Hà Nội, 2001, tr. 458).

a)

Thủ công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Ngoại thương.

d)

Nội thương.

99.

Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định dời đô từ vùng núi non về trung tâm đồng bằng.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Thành Đại Lai là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Việc dời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Điểm độc đáo của nhà Trần so với các triều đại phong kiến khác là đặc biệt quan tâm đến công tác đắp đê, trị thủy.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Hà để chánh phủ sử dưới thời Trần là một cơ quan chuyên môn giúp nhà vua và triều đình quản lý việc đắp đê phòng lụt.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Việc đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến tận bờ biển lần đầu tiên được tổ chức dưới vương triều nhà Trần.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu về kĩ thuật xây dựng của cư dân Đại Việt dưới thời kì nhà Lý.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Kinh thành Thăng Long là một công trình kiến trúc tiêu biểu thuộc dòng kiến trúc cung đình.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Sự phát triển của kinh thành Thăng Long chỉ có thể được phục dựng lại thông qua các di tích tìm thấy.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Trung tâm của kinh thành Thăng Long là điện Càn Nguyên, bắt đầu được xây dựng từ thời kì nhà Lý.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Vương quốc Chăm-pa là một quốc gia rộng lớn có lãnh thổ trải rộng từ miền Bắc vào miền Nam Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Văn minh Chăm-pa được hình thành chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Hiện nay, các di tích văn hóa Chăm không chỉ được tìm thấy ở các tỉnh miền Trung mà còn được tìm thấy ở nhiều tinh thuộc khu vực Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Di tích Cao Lao Hạ thuộc khu vực Nam Trung Bộ được tìm thấy là một trong các di tích thuộc văn hóa Chăm- pa.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đoạn tư liệu cung cấp một số thông tin về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Chăm - pa

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Nhiều phong tục, tập quán tốt đẹp của người Chăm vẫn được bảo tồn nguyên vẹn đến ngày nay.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của cư dân Chăm - pa có nhiều điểm tương đồng và khác biệt với cư dân

Văn Lang - Âu Lạc.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Tục nhuộm răng đen của cư dân Chăm - pa bắt nguồn từ quan điểm cho rằng màu đen là màu đẹp.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Quốc gia cổ Phù Nam được hình thành ở khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay, trên cơ sở của nền văn hóa Óc Eo.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Chủ nhân của văn minh Phù Nam là các cư dân thuộc ngữ hệ Nam Á và Nam Đảo.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Trong quá trinh tồn tại, vương quốc Phù Nam không ngừng mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài và trở thành

một đế quốc ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

So với vương quốc Chăm - pa, vương quốc Phù Nam ra đời muộn hơn nhưng phát triển hùng mạnh

hơn và tồn tại trong một khoảng thời gian dài.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Văn minh Phù Nam là một nền văn minh mang dấu ấn biển sâu sắc.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Cư dân Phù Nam đã có quan hệ buôn bán với nhiều nước phương Đông và phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Trong số các vị vua của vương quốc Phù Nam, có một số vị vua là người Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Các sản phẩm từ nông nghiệp và lâm thổ sản chỉ phục vụ cho nhu cầu của người dân.

a)

Đúng

b)

Sai