Font size
WorksheetsKTC 2025/04/22 ôn tập
Total questions: 9
Worksheet time: 10mins
抜取検査は、生産者危険と消費者危険というリスクがあり、両者は独立の関係にあるので消 費者危険を小さくする方法を検討する。
Việc xác định đậu hay rớt của kiểm tra lấy mẫu được thực hiện đối với lô hàng, vì vậy cần phải xác định rõ ràng ranh giới của lô hàng.
Kiểm tra lấy mẫu có rủi ro cho nhà sản xuất và người tiêu dùng, và vì hai rủi ro này độc lập với nhau, nên cần xem xét phương pháp giảm rủi ro cho người tiêu dùng.
Mẫu thường được lấy ngẫu nhiên để đại diện cho lô hàng.
Kiểm tra lấy mẫu được áp dụng khi cho phép có một mức độ nhất định của sản phẩm không phù hợp trong lô hàng, vì vậy không thể đảm bảo tỷ lệ không có sản phẩm không phù hợp bằng không.
抜取検査の条件に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。
抜取検査の合格、不合格の判定はロットに対して行われるので、ロットの区切りが明確にな っている必要がある。
抜取検査は、ロット中にある程度の不適合品の混入が許される場合に適用されるため、不適
合品率ゼロを保証することはできない。
サンプルは、ロットを代表するように通常はランダムサンプリングをする。
抜取検査は、生産者危険と消費者危険というリスクがあり、両者は独立の関係にあるので消 費者危険を小さくする方法を検討する。
Hãy dịch câu sau: 一般的に、平均値のズレに対する改善策をとれば、バラツキも改善される。
品質改善におけるデータの取り扱いに関する記述として不適切なものは、次のうちどれ
か。
4M の変化がない場合でも工程から取られたデータには、バラツキがある。
工程が安定しているかどうかは、平均値のズレのみでなくバラツキを考 慮することが重要である。
一般的に、平均値のズレに対する改善策をとれば、バラツキも改善される。
改善策を考えるために、経験や勘に頼るだけではなく、採取したデータを分析することが求
められる。
Hãy dịch câu sau: 品質改善には、より源流にある原因を追究し、対策を採る必要がある。
特性要因図は、「特性とその対策の図」であることを重視すれば、まず特性に対する対策 (有効な手段)を整理する対策検討型で作成することが大切である。
Biểu đồ đặc tính-nguyên nhân, nếu coi trọng việc biểu thị "đặc tính và biện pháp đối phó", thì việc đầu tiên là sắp xếp các biện pháp đối phó (phương tiện hiệu quả) đối với đặc tính. Việc tạo ra biểu đồ theo kiểu xem xét biện pháp là quan trọng.
Mục tiêu là con số biểu thị mức độ mà hoạt động cải thiện sẽ đạt được.
Kết quả thu được từ các hoạt động cải thiện sẽ trở nên có ý nghĩa khi hiệu quả cải thiện được duy trì. Do đó, cần thiết phải áp dụng các biện pháp như tiêu chuẩn hóa để duy trì điều này.
Để cải thiện chất lượng, cần thiết phải truy cứu nguyên nhân gốc rễ và thực hiện các biện pháp đối phó
品質改善に関する記述として不適切なものは、次のうちどれか。
特性要因図は、「特性とその対策の図」であることを重視すれば、まず特性に対する対策(有 効な手段)を整理する対策検討型で作成することが大切である。
目標とは、改善活動をどの水準まで達成させるかを示す数値である。
改善活動で得られた成果は、改善効果が持続して意味があるものとなる。そのためにも標準化
などの歯止め定着が必要である。
品質改善には、より源流にある原因を追究し、対策を採る必要がある。
製造物責任の考え方として、製品の欠陥は、設計上、製造上及び指示・警告上の欠陥に分類され る。
Theo Luật trách nhiệm sản phẩm, nạn nhân cần phải chứng minh sự sơ suất của người gây hại.
Truy xuất nguồn gốc (truyền đạt) là khi sản phẩm có khuyết tật, nhà sản xuất công bố và thu hồi, sửa chữa sản phẩm.
Việc xử lý khiếu nại bao gồm xử lý tạm thời và xử lý lâu dài, trong đó việc sửa chữa sản phẩm không phù hợp là một trong những biện pháp xử lý lâu dài
Theo quan điểm về trách nhiệm sản phẩm, khuyết tật của sản phẩm được phân loại thành khuyết tật về thiết kế, sản xuất và chỉ dẫn/cảnh báo.
品質保証に関する記述として適切なものは、次のうちどれか。
製造物責任法では、被害者が加害者の過失を証明する必要がある
トレーサビリティとは、製品に欠陥があるとき、生産者が公表して製品を回収・修理することを
いう。
クレーム処理には応急処理と恒久処理があるが、不適合品の是正処理は恒久処理の 1 つである。
製造物責任の考え方として、製品の欠陥は、設計上、製造上及び指示・警告上の欠陥に分類され る。
