Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức sinh học

Total questions: 34

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Cấu tạo của hệ vận động ở người:

a)

bộ xương và cơ tay.

b)

Sọ não, bộ xương, tủy sống và hệ cơ.

c)

bộ xương và hệ cơ.

d)

Sọ não, bộ xương, dây thần kinh và hệ cơ.

2.

Hệ tiêu hóa có chức năng:

a)

Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thu được.

b)

Biến đổi oxygen thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thu được.

c)

Biến đổi khoáng chất thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thu được.

d)

Biến đổi đạm, đường thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thu được.

3.

Pin, acquy là

a)

Nguồn điện.

b)

Thiết bị tiêu thụ điện

c)

Dây dẫn điện

d)

Điện trở

4.

Dòng điện có 4 tác dụng, đó là: (a)  

5.

Kí hiệu chữ I, U lần lượt là của

a)

Cường độ dòng điện và hiệu điện thế.

b)

Cường độ dòng điện và điện trở.

c)

Cường độ dòng điện và điện áp.

d)

Cường độ dòng điện và công suất.

6.

Đơn vị jun(J) là đơn vị của

a)

năng lượng nhiệt.

b)

cường độ dòng điện

c)

công suất năng lượng

d)

nhiệt độ

7.

Chức năng: chứa, nghiền nát, nhào trộn thức ăn với dịch vị và hấp thu một phần chất dinh dưỡng.

a)

Dạ dày.

b)

Thực quản

c)

Ruột non

d)

Ruột già

8.

Một số hoá chất gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm là

a)

hàn the, chất tạo màu hóa học.

b)

Bột ngọt, dầu ăn

c)

hạt nêm, nước mắm

d)

tương ớt, tương cà

9.

Một số bệnh về máu, tim mạch:

a)

thiếu máu, huyết áp cao, loãng xương.

b)

thiếu máu, cong vẹo cột sống, xơ vữa động mạch.

c)

thiếu máu, huyết áp cao, xơ vữa động mạch.

d)

sâu răng, huyết áp cao, xơ vữa động mạch.

10.

Mũi giúp:

a)

ngăn bụi, làm ẩm, làm ấm không khí vào phổi.

b)

thực hiện trao đổi khí giữa môi trường ngoài và huyết tương trong mao mạch phổi.

c)

thực hiện trao đổi khí giữa môi trường ngoài và hồng cầu trong mao mạch phổi.

d)

thực hiện trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi.

11.

Các biện pháp sau: khi đi ra ngoài hoặc khi tiếp xúc với người bệnh lao phổi cần đeo khẩu trang, vệ sinh tay thường xuyên, tiêm vaxinphòng chống bệnh:

a)

lao phổi

b)

Viêm phổi

c)

Viêm phế quản

d)

Viêm amidan

12.

Hệ bài tiết giúp:

a)

lọc từ máu và thải các chất cặn bã, các chất có thể gây độc cho cơ thể ra môi trường ngoài.

b)

lọc chất dinh dưỡng và thải ra các chất cặn bã ra môi trường ngoài.

c)

lọc từ môi trường khí oxygen và thải carbon dioxide, khí độc ra môi trường ngoài.

d)

lọc từ huyết tương chất dinh dưỡng và thải ra các chất cặn bã, các chất có thể gây độc cho các cơ quan ra môi trường ngoài.

13.

Các bộ phận của tai là

a)

vành tai và tai giữa gồm màng nhĩ và chuỗi xương tai.

b)

ống tai và tai giữa gồm màng nhĩ và chuỗi xương tai.

c)

tai ngoài và tai giữa gồm màng nhĩ và chuỗi xương tai.

d)

tai giữa có màng nhĩ và dây thần kinh thính giác.

14.

Thông tin đúng khi nói về hệ bài tiết:

a)

Người bị bệnh viêm cầu thận là do uống không đủ nước, nhịn tiểu lâu.

b)

Bệnh sỏi thận do liên cầu khuẩn gây nên.

c)

Người bị bệnh sỏi thận có triệu chứng huyết áp cao, buồn nôn, phù nề.

d)

Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu sẽ giảm nguy cơ viêm nhiễm hệ bài tiết nước tiểu.

15.

Chỉ số glucose trong máu bình thường từ 3,9-6,4 mmol/L, chỉ số uric acid trong máu của nam từ 210-420 , nữ từ 150 - 350 μmol/L

a)

A. Chỉ số glucose trong máu từ  5,0 - 6,9 mmol/ L là bình thường.

b)

A. Chỉ số glucose trong máu của một người là 4,0 mmol/ L thì người này có khả năng mắc bệnh tiểu đường.

c)

A. Chỉ số uric acid trong máu từ 199 - 399 µmol/ L là bình thường đối với nữ giới.

d)

A. Nồng độ uric acid trong máu thấp và kéo dài, cơ thể có nguy cơ bị rối loạn chức năng gan, thận.

16.

Cơ quan nào thuộc trong hệ hô hấp

a)

Mũi và phổi

b)

Miệng và phổi

c)

Khí quản và dạ dày

d)

Thực quản và phổi

17.

Việc chống ô nhiễm không khí đóng vai trò rất quan trọng trong việc ngăn ngừa và giảm thiểu các bệnh về hô hấp

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Tránh nhiễm khuẩn đường mũi , họng và ngoài da, điều trị các ổ viêm amidan, sâu răng là phương pháp phòng bệnh:

a)

Viêm cầu thận

b)

Sỏi thận

c)

Suy thận

d)

Viêm đường tiết niệu

19.

Quá trình thu nhận ánh sáng ở mắt khi ta nhìn một vật là: ánh sáng (1) từ vật khúc xạ qua(2) và thể thủy tinh tới (3), tác động lên các tế bào thụ cảm thị giác, cho ta cảm nhận về hình ảnh ngược chiều của vật

a)

(1)-Phản chiếu, (2)- giác mạc, (3)- màng lưới.

b)

(1)-Phản chiếu, (2)vùng thị giác, (3)- màng lưới.

c)

(1)-Phản chiếu, (2)- giác mạc, (3)- vùng thị giác.

d)

(1)-Phản chiếu, (2)- cầu mắt, (3)- màng lưới.

20.

Nguyên nhân của tật viễn thị là:

a)

Do bẩm sinh cầu mắt quá ngắn hoặc thể thủy tinh bị lão hóa→xẹp xuống, khó phồng lên→mắt chỉ nhìn được vật ở xa.

b)

Do bẩm sinh cầu mắt quá dài hoặc thể thủy tinh bị lão hóa→xẹp xuống, khó phồng lên→mắt chỉ nhìn được vật ở xa.

c)

Do bẩm sinh cầu mắt quá ngắn hoặc thể thủy tinh bị lão hóa→phồng lên, khó xẹp xuống→mắt chỉ nhìn được vật ở xa.

d)

Do bẩm sinh cầu mắt quá ngắn hoặc thể thủy tinh bị lão hóa→xẹp xuống, khó phồng lên→mắt chỉ nhìn được vật ở gần.

21.

Chất… nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. Các chất …khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

a)

lỏng

b)

khí

c)

hỗn hợp khí

d)

Rắn, khí.

22.

Điền vào dấu "…." lấy oxygen từ môi trường và thải carbon dioxide.

a)

hệ bài tiết.

b)

hệ hô hấp.

c)

hệ thần kinh.

d)

hệ tuần hoàn.

23.

Tác hại của bệnh loãng xương là làm giảm sự linh hoạt trong vận động cơ thể, tăng nguy cơ gãy xương.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

24.

Các cơ quan có trong hệ tiêu hóa của người là

(a)  

25.

Sâu răng, viêm loét dạ dày là bệnh của

a)

Hệ tiêu hóa

b)

Hệ tuần hoàn.

c)

Hệ hô hấp

d)

Hệ nội tiết

26.

Máu gồm:

a)

A. huyết tương, hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu.

b)

B. huyết tương, kháng thể, tiểu cầu, bạch cầu.

c)

C. huyết tương, hồng cầu, kháng nguyên, bạch cầu.

d)

D. huyết tương, hồng cầu, tiểu cầu, chất dinh dưỡng.

27.

Chọn phát biểu đúng.

a)

A. Phổi thực hiện trao đổi khí giữa môi trường trong và máu trong mao mạch phổi.

b)

B. Phổi thực hiện trao đổi khí giữa môi trường ngoài và huyết tương trong mao mạch phổi.

c)

C. Phổi thực hiện trao đổi khí giữa môi trường ngoài và hồng cầu trong mao mạch phổi.

d)

D. Phổi thực hiện trao đổi khí giữa môi ngoài và máu trong mao mạch phổi.

28.

Biện pháp: tiêm phòng, giữ ấm, không hút thuốc lá, tập thể dục thường xuyên, ăn uống lành mạnh phòng tránh bệnh

a)

Viêm phổi

b)

Loãng xương

c)

Sâu răng

d)

Viêm loét dạ dày

29.

Hệ bài tiết giúp cơ thể:

a)

Lọc các khí độc ra môi trường ngoài.

b)

Lọc từ máu và thải các chất cặn bã, các chất có thể gây độc cho cơ thể ra môi trường ngoài.

c)

Lọc chất dinh dưỡng và thải ra các chất cặn bã, các chất có thể gây độc cho cơ thể ra môi trường ngoài.

d)

Lọc từ nước từ thức ăn, thải ra các chất cặn bã, các chất có thể gây độc cho các cơ quan ra môi trường ngoài.

30.

Các giác quan giúp cơ thể nhận biết:

a)

Các kích thích từ bên ngoài cơ thể.

b)

Các kích thích từ bên ngoài và bên trong cơ thể.

c)

Các kích thích từ bên trong cơ thể.

d)

Các kích thích từ bên ngoài hay bên trong cơ thể.

31.

Các biện pháp phòng tránh bệnh sỏi thận.

a)

Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, không nhịn tiểu lâu, uống nhiều nước

b)

Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, không nhịn tiểu lâu, tránh hiện tượng mất máu

c)

Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, không nhịn tiểu lâu, điều trị các ổ viêm amidan

d)

Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, không nhịn tiểu lâu, tránh nhiễm khuẩn mũi họng

32.

Nguyên nhân tật cận thị.

a)

do bẩm sinh cầu mắt dài hoặc nhìn gần, đọc sách trong ánh sáng yếu ( thể thủy tinh phồng lên, mất đàn hồi→ mắt chỉ nhìn được vật ở gần

b)

do bẩm sinh cầu mắt ngắn hoặc nhìn gần, đọc sách trong ánh sáng yếu ( thể thủy tinh phồng lên, mất đàn hồi→ mắt chỉ nhìn được vật ở gần

c)

do bẩm sinh cầu mắt ngắn hoặc nhìn gần, đọc sách trong ánh sáng yếu ( thể thủy tinh phồng lên, mất đàn hồi→ mắt chỉ nhìn được vật ở xa

d)

do bẩm sinh cầu mắt ngắn hoặc nhìn gần, đọc sách trong ánh sáng yếu ( thể thủy tinh xẹp xuống, mất đàn hồi→ mắt chỉ nhìn được vật ở gần

33.

Năng lượng nhiệt có thể truyền trong môi trường theo các cách nào?

(a)  

34.

.

a)

Chúng  ta không nên sử dụng các chất gây nghiện vì sẽ làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể , làm cơ thể bị phụ thuộc , nếu mức độ nặng có thể gây tổn thương hệ thần kinh.

b)

Chúng  ta không nên sử dụng các chất gây nghiện vì sẽ làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể , làm cơ thể bị phụ thuộc , nếu mức độ nặng có thể gây tổn thương hệ hô hấp

c)

Chúng  ta không nên sử dụng các chất gây nghiện vì sẽ làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể , làm cơ thể bị phụ thuộc , nếu mức độ nặng có thể gây tổn thương hệ bài tiết.

d)

Chúng  ta không nên sử dụng các chất gây nghiện vì sẽ làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể , làm cơ thể bị phụ thuộc , nếu mức độ nặng có thể gây tổn thương hệ nội tiết.