NEW
Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Tin CK2
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Quản trị và bảo trì hệ thống bao gồm những công việc gì?
Quản lí và duy trì hệ thống mạng máy tính của tổ chức.
Phát triển và triển khai biện pháp bảo mật, giám sát mạng để phát hiện sự xâm nhập trái phép và xử lí các vụ việc liên quan đến bảo mật.
Cài đặt, cấu hình và bảo mật mạng, theo dõi hiệu suất, xử lí sự cố mạng và đảm bảo mạng luôn hoạt động ổn định.
Cài đặt, cập nhật và xử lí sự cố để đảm bảo sự ổn định và hiệu suất làm việc của hệ thống.
Kĩ năng nào dưới đây KHÔNG cần thiết đối với một kĩ thuật viên CNTT?
Sửa chữa các lỗi thường gặp của máy tính.
Cài đặt phần mềm.
Phân tích, thiết kế hệ thống.
Lắp ráp máy tính.
Mỗi trang web đầy đủ nhất bao gồm mấy phần chính?
2.
3.
4.
5.
Kĩ sư IoT là người:
Chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển, bảo trì và khắc phục sự cố các máy chủ trên Internet phục vụ lưu trữ, quản lí, xử lí, phân tích và sao lưu dữ liệu.
Kết nối các thiết bị không dây với mạng Internet cho phép trao đổi thông tin qua mạng từ xa.
Thiết kế, phát triển, triển khai và bảo trì các hệ thống máy móc, thiết bị được tích hợp các cảm biến và phần mềm, cho phép trao đổi thông tin qua mạng theo thời gian thực.
Chế tạo các máy móc, thiết bị với các cảm biến cho phép trao đổi thông tin qua mạng theo thời gian thực.
Phần chân trang của một website có thể chứa nội dung nào sau đây?
Nội dung website.
Thanh điều hướng.
Thông tin về bản quyền của website.
Thông tin mới cập nhật của website.
Kĩ sư điện toán đám mây là người:
Kết nối các thiết bị chuyên dùng cho dịch vụ điện toán đám mây với mạng Internet.
Quản trị các máy chủ dịch vụ đám mây, cập nhật các phần mềm khai thác từ xa qua mạng Internet.
Phát triển các phần mềm chạy máy chủ đám mây để người dùng dịch vụ khai thác từ xa qua mạng Internet.
Chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển, bảo trì và khắc phục sự cố các máy chủ trên Internet phục vụ lưu trữ, quản lí, xử lí, phân tích và sao lưu dữ liệu.
Phần mềm hỗ trợ làm trang web của Google là
Google Travel.
Google Drive.
Google Sites.
Google Jamboard.
Khi xây dựng trang web, em cần làm gì để định hình ý tưởng?
Xây dựng kiến trúc nội dung, thiết kế mĩ thuật, chọn bảng màu, phông chữ,…
Làm logo, favicon, ảnh nền và đặt tên trang web.
Lựa chọn phần mềm để xây dựng trang web.
Xác định mục đích và đối tượng phục vụ của trang web.
Bảng chọn Chèn của giao diện tạo phần thân trang web có mấy nhóm lệnh?
2.
3.
4.
5.
Phần đầu trang có thể chứa thông tin nào sau đây?
Thông tin liên hệ.
Tiêu đề trang web.
Nội dung trang web.
Những thông tin cần nhấn mạnh thêm.
Phần đầu trang không có kích thước tuỳ chọn nào sau đây?
Chỉ tiêu đề.
Bìa.
Biểu ngữ nhỏ.
Biểu ngữ lớn.
Biểu tượng đại diện cho tất cả các trang web trong một website và hiển thị trước địa chỉ trang web trên tab của trình duyệt được gọi là gì?
Favicon.
Weblogo.
Favlogo.
Webicon.
Biểu tượng 3 ngôi sao dùng để làm gì?
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Thêm bộ lọc cho ảnh nền
Điều chỉnh độ sáng của ảnh nền.
Ý nào sau đây thuộc bước đầu tiên trong quy trình thiết kế một trang web?
Xác định mục tiêu và đối tượng sử dụng trang web.
Lựa chọn màu sắc và hình ảnh.
Mua tên miền và thuê máy chủ.
Viết mã HTML cho trang chủ.
Khi xây dựng trang web, em cần làm gì để định hình ý tưởng?
Xây dựng kiến trúc nội dung, thiết kế mĩ thuật, chọn bảng màu, phông chữ,…
Làm logo, favicon, ảnh nền và đặt tên trang web.
Lựa chọn phần mềm để xây dựng trang web.
Xác định mục đích và đối tượng phục vụ của trang web.
Google Sites sẽ tự động lưu trang web đang tạo vào đâu?
Google Drive.
Files.
Máy tính.
Gmail.
Phần chân trang của một website có thể chứa nội dung nào sau đây?
Bảng chọn các chức năng.
Thông tin tóm tắt của trang.
Những liên kết tới các trang mạng xã hội liên quan.
Nội dung website.
Google Sites cung cấp sẵn bao nhiêu mẫu cấu trúc nội dung để tạo phần thân trang web?
6.
7.
8.
9.
Khi nhúng video từ YouTube vào trang web cần chú ý đến vấn đề nào sau đây?
Chất lượng hình ảnh.
Bản quyền nội dung.
Số lượng lượt xem.
Màu sắc của video.
Để tạo trang con, em sử dụng bảng chọn nào?
Bảng chọn Chèn.
Bảng chọn Giao diện.
Bảng chọn Trang.
Bảng chọn Cấu trúc.
Để tạo trang con, em sử dụng bảng chọn nào?
Bảng chọn Chèn.
Bảng chọn Giao diện.
Bảng chọn Trang.
Bảng chọn Cấu trúc.
Trường hợp nào dưới đây cần sử dụng biểu mẫu trên trang web?
Khi muốn hiển thị video.
Khi cần thu thập dữ liệu người dùng.
Khi chia sẻ hình ảnh.
Khi tạo bảng biểu.
Em sử dụng bảng chọn nào để nhúng biểu mẫu đã tạo vào cuối trang chủ?
Bảng chọn Trang.
Bảng chọn Tiện ích.
Bảng chọn Giao diện.
Bảng chọn Chèn.
Forms thường được dùng để tạo ra thành phần nào sau đây trên trang web?
Hình ảnh.
Bảng biểu.
Biểu mẫu.
Video.
Bảng tóm tắt thống kê câu trả lời của biểu mẫu được biểu diễn dưới dạng gì?
Bảng.
Danh sách.
Biểu đồ.
Sơ đồ.
Trường hợp nào dưới đây cần sử dụng biểu mẫu trên trang web?
Khi muốn hiển thị video.
Khi cần thu thập dữ liệu người dùng.
Khi chia sẻ hình ảnh.
Khi tạo bảng biểu.
Dữ liệu thống kê phản hồi của người dùng sau khi trang web được xuất bản được tập hợp vào ứng dụng nào của Google?
Google Sheets.
Google Docs.
Google Drive.
Google Keep.
Em có thể tạo biểu mẫu bằng ứng dụng nào của Google?
Google Docs.
Google Forms.
Google Sheets.
Google Finance.
Tại giao diện thiết lập phần đầu trang, em nhập tên tệp lưu trữ trang web ở đâu?
Dòng Nhập tên trang web.
Dòng Loại tiêu đề.
Dòng Trang web không có tiêu đề.
Dòng Tiêu đề trang.
