wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập cuối kì 2

Total questions: 59

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Đối với ren nhìn thấy, đường chân ren vẽ bằng nét

a)

nét liền đậm.

b)

nét liền mảnh.

c)

nét đứt mảnh.

d)

nét gạch chấm mảnh.

2.

Trong kí hiệu ren sau: M20 x 1,5 LH, kích thước đường kính ngoài và hướng xoắn của ren là

a)

10mm, ren xoắn phải.

b)

20mm, ren xoắn trái.

c)

11mm, ren xoắn trái.

d)

11mm, ren xoắn phải.

3.

Đối với ren khuất, không dùng nét đứt vẽ

a)

đường đỉnh ren.

b)

đường chân ren.

c)

đường giới hạn ren.

d)

đường vòng chân ren.

4.

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp

a)

là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

là những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

là để xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

5.

Trong quy trình, bước có tính chất quyết định cho tính sáng tạo của hoạt động thiết kế kĩ thuật là

a)

đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

b)

xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp.

c)

kiểm chứng giải pháp.

d)

lập hồ sơ kĩ thuật.

6.

Sau khi kiểm chứng giải pháp

a)

tiến hành lập hồ sơ kĩ thuật.

b)

tiến hành điều chỉnh thiết kế.

c)

nếu đạt thì lập hồ sơ kĩ thuật.

d)

nếu không đạt thì lập hồ sơ kĩ thuật.

7.

Nguyên mẫu sẽ được hoàn thiện ở giai đoạn

a)

đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

b)

kiểm chứng giải pháp.

c)

xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp.

d)

lập hồ sơ kĩ thuật.

8.

Làm rõ đối tượng sẽ sử dụng sản phẩm, các giải pháp đã có trong thực tiễn là nội dung của giai đoạn

a)

tìm hiểu tổng quan.

b)

xây dựng nguyên mẫu.

c)

xác định yêu cầu.

d)

lập hồ sơ kỹ thuật

9.

Quy trình thiết kế kĩ thuật là một phần của

a)

quá trình sản xuất.

b)

quy trình thiết kế.

c)

quá trình chế tạo.

d)

quá trình phân tích.

10.

Trong quy trình thiết kế công nghệ, lập bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp thể hiện giải pháp đã được lựa chọn là giai đoạn.

a)

xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

b)

kiểm chứng giải pháp

c)

đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp

d)

xác định yêu cầu

11.

Để sắp xếp gọn gàng góc học tập, bạn A cần một hộp đựng đồ dùng học tập. Bạn A đề xuất các yêu cầu đối với sản phẩm là:

(1) đảm bảo tính thẩm mĩ

(2) nhỏ, gọn

(3) tiết kiệm chi phí

(4) vật liệu là nhôm

a)

(1); (2); (4)

b)

(1); (2); (3)

c)

(1); (3); (4)

d)

(2);(3); (4)

12.

Gia đình bạn B trồng rau tại nhà nhưng không muốn sử dụng phân bón hóa học. Bạn B cần sử dụng một chiếc thùng ủ rác hữu cơ để lấy nước tưới rau. Các yêu cầu kĩ thuật mà bạn B đề xuất là:

(1) kích thước thùng 20cm x 30dm (2) đẹp (3) vật liệu là nhựa (4) an toàn

Yêu cầu nào CHƯA HỢP LÝ?

a)

Kích thước thùng 20cm x 30dm

b)

Đẹp

c)

Vật liệu là nhựa

d)

An toàn

13.

Bước 2 của quy trình thiết kế kĩ thuật là

a)

xác định vấn đề.

b)

tìm hiểu tổng quan.

c)

xác định yêu cầu.

d)

đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

14.

Trên bản vẽ kĩ thuật kí hiệu 2x Ф12 có ý nghĩa gì?

a)

2 lỗ có đường kính 24 mm.

b)

Lỗ có đường kính 2 mm và 12 mm.

c)

1 lỗ có đường kính 12 mm

d)

2 lỗ giống nhau có đường kính 12mm

15.

Yêu cầu kĩ thuật, làm tù cạnh có ý nghĩa gì?

a)

Tăng chi phí sản phẩm

b)

Giảm công đoạn chế tạo sản phẩm

c)

Tăng kim loại của chi tiết

d)

Giảm độ sắc cạnh của chi tiết.

16.

Thiết kế các tòa nhà, trung tâm thương mại, cầu đường,... là công việc của

a)

kiến trúc sư xây dựng.

b)

kiến trúc sư cảnh quan.

c)

nhà thiết kế và trang trí nội thất.

d)

nhà thiết kế sản phẩm.

17.

Bước đầu tiên của qui trình thiết kế là

a)

xác định vấn đề.

b)

đề xuất, lựa chọn và hiện thực hóa giải pháp.

c)

thử nghiệm, đánh giá .

d)

điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

18.

Thiết kế nội thất các trung tâm thương mại, khách sạn, nhà hàng,.... là công việc của

a)

kiến trúc sư xây dựng.

b)

kiến trúc sư cảnh quan.

c)

nhà thiết kế và trang trí nội thất.

d)

nhà thiết kế sản phẩm.

19.

Thiết kế quần áo, phụ kiện, giày dép, ... là công việc của

a)

kiến trúc sư xây dựng.

b)

kiến trúc sư cảnh quan.

c)

nhà thiết kế và trang trí nội thất.

d)

nhà thiết kế sản phẩm.

20.

Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kỹ thuật là

a)

yếu tố về sản phẩm và yếu tố về nguồn lực.

b)

yếu tố về tài chính và yếu tố về công nghệ.

c)

yếu tố về tính thẩm mỹ và yếu tố an toàn.

d)

yếu tố vòng đời sản phẩn và yếu tố nhân trắc.

21.

Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là

a)

tính thẩm mỹ, nhân trắc, an toàn, năng lượng, vòng đời sản phẩm, phát triển bền vững.

b)

tính thẩm mỹ, nhân trắc, an toàn, nguồn lực, vòng đời sản phẩm, phát triển bền vững.

c)

tính thẩm mỹ, nhân trắc, tài chính, năng lượng, vòng đời sản phẩm, phát triển bền vững.

d)

tính thẩm mỹ, nhân trắc, an toàn, công nghệ, vòng đời sản phẩm, phát triển bền vững.

22.

Bước 2 của quy trình thiết kế kĩ thuật là

a)

xác định vấn đề.

b)

tìm hiểu tổng quan.

c)

xác định yêu cầu

d)

đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

23.

Bước 4 của quy trình thiết kế kĩ thuật là

a)

xác định vấn đề

b)

tìm hiểu tổng quan.

c)

xác định yêu cầu.

d)

đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

24.

Lệnh ứng dụng Rectangle dùng để:

a)

Vẽ cung tròn (cung của một góc)

b)

Vẽ hình tròn

c)

Vẽ hình chữ nhật

d)

Vẽ đường thẳng

25.

Bước 5 của quy trình thiết kế kĩ thuật là

a)

xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp.

b)

kiểm chứng giải pháp.

c)

đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

d)

lập hồ sơ kĩ thuật.

26.

Bước 7 của quy trình thiết kế kĩ thuật là

a)

xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp.

b)

kiểm chứng giải pháp.

c)

lập hồ sơ kĩ thuật.

d)

đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

27.

Tìm hiểu tổng quan

a)

là công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

là nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

28.

Những yếu tố về nguồn lực ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật là

a)

tài chính và công nghệ.

b)

nhân trắc và tài chính.

c)

công nghệ và tính thẩm mỹ.

d)

công nghệ và vòng đời sản phẩm

29.

Tính thẩm mỹ trong thiết kế kĩ thuật phản ánh

a)

vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

sản phẩm hữu ích và hoạt động tốt.

c)

sự an toàn và thoải mái cho người sử dụng sản phẩm.

d)

mức độ đáp ứng thị trường của sản phẩm.

30.

Bước 6 của quy trình thiết kế kĩ thuật là

a)

xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp.

b)

kiểm chứng giải pháp.

c)

đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

d)

lập hồ sơ kĩ thuật.

31.

Đối với ren nhìn thấy, đường chân ren vẽ bằng nét

a)

nét liền đậm.

b)

nét liền mảnh.

c)

nét đứt mảnh.

d)

nét gạch chấm mảnh.

32.

Đối với ren nhìn thấy, vòng chân ren vẽ bằng nét

a)

nét liền đậm.

b)

nét liền mảnh.

c)

nét đứt mảnh.

d)

nét gạch chấm mảnh.

33.

Yếu tố nhân trắc trong thiết kế kĩ thuật phản ánh

a)

vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

b)

mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

an toàn cho sản phẩm, cho người sử dụng, cho môi trường.

d)

mối quan hệ giữa tài chính, môi trường và khả năng lặp lại sản phẩm trong việc sản xuất sản phẩm thiết kế.

34.

Đối với ren nhìn thấy, đường giới hạn ren vẽ bằng nét

a)

nét liền đậm.

b)

nét liền mảnh.

c)

nét đứt mảnh.

d)

nét gạch chấm mảnh.

35.

Đối với ren nhìn thấy, vòng đỉnh ren vẽ bằng nét

a)

nét liền đậm.

b)

nét liền mảnh.

c)

nét đứt mảnh.

d)

nét gạch

36.

Bước 3 của quy trình thiết kế kĩ thuật là

a)

xác định vấn đề.

b)

tìm hiểu tổng quan.

c)

xác định yêu cầu.

d)

đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp.

37.

Giá thành của một sản phẩm thiết kế được cấu thành từ những yếu tố nào trong quá trình thiết kế cũng như trong quá trình sản xuất sản phẩm

a)

chi phí cho con người, máy móc, vật liệu và năng lượng.

b)

mức cạnh tranh, nguyên vật liệu, chi phí cho con người.

c)

thời gian sản xuất, vật liệu, năng lượng, nguồn nhân lực.

d)

chi phí cho con người, máy móc, vốn đầu tư ban đầu.

38.

Vòng đời sản phẩm trải qua các giai đoạn chính là

a)

sản xuất, sử dụng và thải loại sản phẩm.

b)

sản xuất, phát triển và suy giảm.

c)

giới thiệu, sản xuất, phát triển và suy giảm.

d)

phát triển, bão hòa và suy giảm.

39.

Yếu tố nào cần được quan tâm nhất trong tất cả các khâu của quá trình thiết kế kĩ thuật

a)

Phát triển bền vững.

b)

Vòng đời sản phẩm.

c)

Tính thẩm mỹ.

d)

Năng lượng.

40.

Nguyên tắc tối ưu đầu tiên trong thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

41.

Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật nhằm mục đích gì?

a)

Giảm chi phí sản xuất

b)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn đời sống

c)

Tăng tính thẩm mỹ của sản phẩm

d)

Tăng độ phức tạp của sản phẩm

42.

Tại sao phản hồi của khách hàng lại quan trọng trong thiết kế kĩ thuật?

a)

Giúp cải thiện và hoàn thiện sản phẩm theo nhu cầu thực tế

b)

Tăng chi phí sản xuất

c)

Giảm chất lượng sản phẩm

d)

Không có tác dụng gì

43.

Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật như thế nào?

a)

Định hướng việc sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường

b)

Quyết định giá bán sản phẩm

c)

Ảnh hưởng đến chiến lược marketing

d)

Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu

44.

Yếu tố cạnh tranh trên thị trường ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật như thế nào?

a)

Thúc đẩy sự đổi mới và cải tiến sản phẩm

b)

Giảm nhu cầu về sản phẩm mới

c)

Tăng chi phí sản xuất

d)

Giảm chất lượng sản phẩm

45.

Phương án nào sau đây áp dụng nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên khi thiết kế sản phẩm?

a)

Sử dụng các nguyên vật liệu có sẵn.

b)

Tạo ra sản phẩm có thiết kế phức tạp.

c)

Tận dụng tài nguyên ít tiêu tốn năng lượng.

d)

Tối ưu hóa sử dụng vật liệu và năng lượng.

46.

Sản phẩm nào sau đây áp dụng nguyên tắc bảo vệ môi trường trong thiết kế?

a)

Túi giấy.

b)

Đèn sợi đốt.

c)

Tủ quần áo.

d)

Máy điều hòa.

47.

Nguyên tắc bảo vệ môi trường trong thiết kế sản phẩm là

a)

sử dụng nguyên vật liệu tái chế.

b)

thiết kế sản phẩm với mục tiêu lợi nhuận cao.

c)

tăng cường sử dụng nhựa và kim loại.

d)

chỉ sử dụng nguồn vật liệu mới.

48.

Câu 1 Chọn đáp án đúng (câu hỏi đúng/sai)

a)

A. Thiết kế kĩ thuật là hoạt động đặc thù của các kĩ sư, trên cơ sở vận dụng các môn toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ hiện có.

b)

C. Công việc của kiến trúc sư xây dựng là thiết kế các toà nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng

c)

B. Thiết kế kĩ thuật là hoạt động đặc thù của các kĩ sư, trên cơ sở vận dụng các môn khoa học tự nhiên, công nghệ hiện có.

d)

D. Công việc của kiến trúc sư xây dựng là lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà ở

49.

Câu 2. Chọn đáp án đúng. Khi xây dựng một công trình kiến trúc công cộng như trường học, sự đóng góp của các nhà thiết kế được thể hiện qua những đặc điểm: (câu hỏi đúng/sai)

a)

A. Kiến trúc sư cảnh quan lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục trường khi hỏng hóc.

b)

B. Nhà thiết kế và trang trí nội thất lên kế hoạch và thiết kế nội thất để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống làm việc và học tập

c)

C. Nhà thiết kế mỹ thuật công nghiệp thiết kế hình thức sản phẩm như logo trường….

d)

D. Kiến trúc sư xây dựng lên kế hoạch thiết kế trường học trên khuôn viên đất có, lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì chúng.

50.

Câu 3. Chọn đáp án đúng. Để sắp xếp gọn gàng góc học tập, Bạn A cần thiết kế một hộp đựng đồ dùng học tập. (câu hỏi đúng/sai)

a)

A. Bạn A cần thực hiện bước đầu tiên trong quy trình thiết kế là xác định yêu cầu của hộp đựng đồ dùng học tập là gì.

b)

B.Các yêu cầu đề xuất hợp lí nhất đối với sản phẩm là: Nhỏ gọn, đảm bảo thẩm mĩ ,tiết kiệm chi phí,an toàn.

c)

C. Sau khi kiểm chứng giải pháp nếu đạt thì lập hồ sơ kĩ thuật

d)

D. Lập bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp của hộp đựng đồ dùng học tập thể hiện giải pháp đã được lựa chọn là giai đoạn xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

51.

Thiết kế kỹ thuật có vai trò gì trong quá trình phát triển sản phẩm? Chọn đáp án đúng (câu hỏi đúng/sai)

a)

Giúp chuyển ý tưởng thiết kế sơ bộ thành bản vẽ chi tiết, có thể sản xuất được.

b)

Chỉ tập trung vào việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, không liên quan đến sản xuất.

c)

Gồm các hoạt động như tính toán, lựa chọn vật liệu, và xác định quy trình chế tạo.

d)

Chỉ cần tập trung vào tính thẩm mỹ của sản phẩm, không cần quan tâm đến tính khả thi.

52.

Trong thiết kế kỹ thuật, việc lựa chọn vật liệu cần dựa vào những yếu tố nào? Chọn đáp án đúng (câu hỏi đúng/sai)

a)

Độ bền, tính chất vật lý và hóa học của vật liệu.

b)

Chọn giá thành vật liệu rẻ nhất để tiết kiệm chi phí.

c)

Khả năng gia công và tác động của vật liệu đến môi trường.

d)

Vật liệu dế tìm kiếm không cần quan tâm đến yêu cầu sử dụng.

53.

Khi thực hiện thiết kế kỹ thuật, người thiết kế cần làm gì để đảm bảo sản phẩm có thể sản xuất được? Chọn đáp án đúng (câu hỏi đúng/sai)

a)

Lập bản vẽ chi tiết với đầy đủ thông số kỹ thuật.

b)

Đưa ra ý tưởng sáng tạo, không cần kiểm tra tính khả thi.

c)

Xác định phương pháp chế tạo phù hợp với điều kiện sản xuất.

d)

Thiết kế sản phẩm hiện đại mà không cần quan tâm đến chi phí sản xuất.

54.

Yếu tố nào quan trọng trong việc kiểm tra và đánh giá thiết kế kỹ thuật? Chọn đáp án đúng (câu hỏi đúng/sai)

a)

Kiểm tra độ chính xác của bản vẽ và thông số kỹ thuật.

b)

Bỏ qua giai đoạn kiểm tra, vì thiết kế kỹ thuật không cần điều chỉnh.

c)

Đánh giá khả năng hoạt động và tính an toàn của sản phẩm.

d)

Chỉ cần dựa vào cảm quan để đánh giá mà không cần thử nghiệm.

55.

Vì sao cần thử nghiệm và đánh giá sản phẩm trong quy trình thiết kế kỹ thuật? Chọn đáp án đúng (câu hỏi đúng/sai)

a)

Để kiểm tra xem sản phẩm có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và hoạt động đúng chức năng hay không.

b)

Để có thể cải tiến và điều chỉnh thiết kế nếu phát hiện lỗi.

c)

Để đảm bảo thời gian chế tạo ra sản phẩm

d)

Để lựa chọn sản phẩm đẹp nhất.

56.

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thiết kế kỹ thuật? Chọn đáp án đúng (câu hỏi đúng/ sai)

a)

Yêu cầu của khách hàng và xu hướng thị trường.

b)

Sở thích cá nhân của người thiết kế mà không cần quan tâm đến người dùng.

c)

Yếu tố kỹ thuật, công nghệ và vật liệu sử dụng.

d)

Không cần quan tâm đến chi phí sản xuất khi thiết kế sản phẩm

57.

Tại sao vật liệu là một yếu tố quan trọng trong thiết kế kỹ thuật? Chọn đáp án đúng (câu hỏi đúng/sai)

a)

Vì vật liệu quyết định độ bền, tính thẩm mỹ và khả năng gia công của sản phẩm.

b)

Vì có thể chọn bất kỳ vật liệu nào mà không ảnh hưởng đến thiết kế.

c)

Vì mỗi loại vật liệu có tính chất khác nhau, phù hợp với từng yêu cầu cụ thể.

d)

Vì vật liệu không ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và hiệu suất sản phẩm.

58.

Chọn đáp án đúng (câu hỏi đúng/sai)

a)

B. Công việc của nhà thiết kế và trang trí nội thất là lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

b)

A. Công việc của kiến trúc sư cảnh quan là lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông,...

c)

C. Công việc của nhà thiết kế sản phẩm là thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn

d)

D. Công việc của nhà thiết kế thời trang là vẽ phác thảo lựa chọn chất liệu và hoa văn và chỉ dẫn cách sản xuất sản phẩm vừa thiết kế

59.

Chọn đáp án đúng (câu hỏi đúng/ sai)

a)

A. Kiến trúc sư xây dựng có thể làm việc tại công ti xây dựng, kiến trúc, tư vấn thiết kế và các đơn vị quản lí, quy hoạch đô thị.

b)

B. Kiến trúc sư cảnh quan có thể làm việc tại công ty, kiến trúc, tư vấn và thiết kế, công viên cây xanh, thiết kế cảnh quan...

c)

C. Nhà thiết kế sản phẩm có thể làm việc trong hầu hết các công ty sản xuất, chế tạo, thời trang...

d)

D. Nhà thiết kế và trang trí nội thất có thể làm việc tại các công ty kiến trúc, nội thất, khách sạn, nhà hát , trường quay...