WorksheetsBản sao ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
a)
A. nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.
b)
B. kiểm tra niêm phong hòm phiếu.
c)
C. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
d)
D. giám sát hoạt động bầu cử.
2.
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
a)
A. công khai nội dung phiếu bầu.
b)
B. bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.
c)
C. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
d)
D. theo dõi kết quả bầu cử.
3.
Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
a)
A. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
b)
B. Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
c)
C. Người đang điều trị ở bệnh viện.
d)
D. Người đang thi hành án phạt tù.
4.
Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?
a)
A. Quyền.
b)
B. Nghĩa vụ.
c)
C. Tố cáo.
d)
D. Khiếu nại.
5.
Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
a)
A. Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.
b)
B. Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.
c)
C. Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.
d)
D. Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.
6.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?
a)
A. Nhờ người khác bỏ phiếu.
b)
B. Trực tiếp viết phiếu bầu.
c)
C. Chia sẻ nội dung phiếu bầu.
d)
D. Xuyên tạc nội dung bầu cử.
7.
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử khi
a)
A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.
b)
B. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
c)
C. tự ý bỏ phiếu thay người khác.
d)
D. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
8.
Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến
a)
A. mất thời gian kiểm đếm.
b)
B. công dân phải nghỉ làm.
c)
C. uy tín của cử tri giảm sút.
d)
D. sai lệch kết quả bầu cử.
9.
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi
a)
A. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
b)
B. chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.
c)
C. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
d)
D. theo dõi kết quả bầu cử.
10.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?
a)
A. Người đang đảm nhiệm chức vụ.
b)
B. Người mất năng lực hành vi dân sự.
c)
C. Người đang điều trị tại bệnh viện.
d)
D. Người đang đi công tác xa.
11.
Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Bị hạ bậc lương không rõ lí do.
b)
B. bí mật theo dõi nghi can.
c)
C. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.
d)
D. Phải kê khai tài sản cá nhân.
12.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại không được thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Xuyên tạc nội dung giải quyết.
b)
B. Khởi kiện vụ án hành chính.
c)
C. Tiếp tục khiếu nại lần thứ hai.
d)
D. Ủy quyền luật sư giải quyết.
13.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm
a)
A. trình bày không trung thực sự việc.
b)
B. trình bày trung thực sự việc.
c)
C. phản bác mọi quan điểm trái chiều.
d)
D. từ chối mọi quyết định giải quyết.
14.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm khiếu nại đúng người
a)
A. có quan hệ rộng.
b)
B. có tài chính mạnh.
c)
C. có quyền lực.
d)
D. có thẩm quyền.
15.
Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Phát hiện tù nhân trốn trại.
b)
B. Chứng kiến bắt cóc con tin.
c)
C. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.
d)
D. Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.
16.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu khại và phải chịu trách nhiệm về
a)
A. nội dung thông tin cung cấp.
b)
B. quy trình giải quyết khiếu nại.
c)
C. mọi quyết định đã ban hành.
d)
D. chi phí tiếp nhận thông tin.
17.
Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền
a)
A. thuê côn đồ sử dụng bạo lực.
b)
B. nhờ xã hội đen giải quyết trước.
c)
C. nhờ luật sư tư vấn pháp lý.
d)
D. sử dụng bạo lực để uy hiếp.
18.
Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ khẳng định việc tố cáo là đúng, góp phần bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, thì cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị biện pháp nào dưới đây đối với người tố cáo?
a)
A. Xử phạt hành chính.
b)
B. Đề xuất giám hộ.
c)
C. Thi hành kỷ luật.
d)
D. Đề xuất khen thưởng.
19.
Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Bị buộc thôi việc không rõ lí do.
b)
B. xây dựng xã hội học tập.
c)
C. bị cắt giảm tiền lương trái quy định.
d)
D. Phát hiện kẻ gian đột nhập vào nhà.
20.
Theo quy định của pháp luật, trong thời gian khiếu nại, người khiếu nại có trách nhiệm gì dưới đây?
a)
A. Từ bỏ mọi quan hệ nhân thân.
b)
B. Không chấp hành quyết định mình khiếu nại
c)
C. Chấp hành quyết định mà mình khiếu nại.
d)
D. Tạm dừng mọi công việc cá nhân.
21.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.
b)
B. Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.
c)
C. Bí mật tổ chức chống chính quyền.
d)
D. Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.
22.
Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Tìm hiểu về đường lối quân sự.
b)
B. Tham gia dân quân tự vệ.
c)
C. Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.
d)
D. Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.
23.
Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?
a)
A. Tham gia hiến máu nhân đạo.
b)
B. Tự trang bị vũ khí quân dụng.
c)
C. Tham gia nghĩa vụ quân sự.
d)
D. Lan truyền bí mật quốc gia.
24.
Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?
a)
A. Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
b)
B. Củng cố đoàn kết dân tộc.
c)
C. Nâng cao tiềm lực quốc phòng.
d)
D. Gây mất an ninh chính trị.
25.
Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.
b)
B. Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.
c)
C. Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
d)
D. Tham gia luyện tập quân sự ở trường học
26.
Đối với các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần
a)
A. học tập, noi gương.
b)
B. lên án, ngăn chặn.
c)
C. khuyến khích, cổ vũ.
d)
D. thờ ơ, vô cảm.
27.
Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Cung cấp thông tin người nhập cảnh trái phép.
b)
B. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
c)
C. Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.
d)
D. Chế tạo trái phép vũ khí quân dụng.
28.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ Tổ quốc
a)
A. Xây dựng tiềm lực quốc phòng.
b)
B. Tham gia hoạt động bạo loạn.
c)
C. Thực hiện hậu phương quân đội.
d)
D. Bảo vệ trật tự an ninh xã hội.
29.
Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Bảo vệ Tổ quốc là quyền cao quý của mỗi công dân?
b)
B. Mọi công dân đều có quyền tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
c)
C. Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của lực lượng vũ trang chính quy.
d)
D. Mọi công dân đều bình đẳng trong việc bảo vệ Tổ quốc.
30.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Mọi công dân đều có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.
b)
B. Mọi công dân theo quy định phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.
c)
C. Mọi công dân nếu không thích có thể từ chối nghĩa vụ quân sự.
d)
D. Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của mọi công dân.
31.
Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
a)
A. điều tra hiện trường gây án
b)
B. giam giữ người tố cáo.
c)
C. bảo mật thông tin quốc gia.
d)
D. truy tìm đối tượng phản động.
32.
Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trýờng hợp
a)
A. đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.
b)
B. gây khó khăn cho việc điều tra.
c)
C. phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
d)
D. cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.
33.
Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Cướp giật tài sản.
b)
B. Thu thập vật chứng.
c)
C. Điều tra vụ án.
d)
D. Theo dõi nghi phạm.
34.
Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. Khống chế và bắt giữ tên trộm.
b)
B. Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
c)
C. Theo dõi phạm nhân vượt ngục.
d)
D. Điều tra hiện trường gây án
35.
Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi
a)
A. thực hiện tố cáo nặc danh.
b)
B. mạo danh lực lượng chức năng.
c)
C. đánh người gây thương tích.
d)
D. theo dõi phạm nhân vượt ngục.
36.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Giải cứu con tin.
b)
B. Bảo vệ nhân chứng.
c)
C. Tố cáo nghi phạm.
d)
D. Đầu độc nạn nhân.
37.
Công dân có hành vi bịa đặt để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
a)
A. năng lực thể chât.
b)
B. danh dự, nhân phẩm.
c)
C. tính mạng sức khỏe.
d)
D. tự do thân thể.
38.
Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. Ghép ảnh xúc phạm cá nhân.
b)
B. Chủ động đối thoại trực tuyến.
c)
C. Bày tỏ sở thích cá nhân
d)
D. Đề xuất đổi mới chính sách
39.
Phát biểu nào sau đây là sai về quyền được pháp luật bảo hộ về danh sự, nhân phẩm của công dân?
a)
A. Danh dự của cá nhân được pháp luật và mọi người tôn trọng.
b)
B. Nhân phẩm của cá nhân là cao quý không bị ai xâm phạm.
c)
C. Bịa đặt điều xấu cho người khác là xâm phạm tính mạng, sức khỏe công dân.
d)
D. Tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm để hạ uy tín công dân là vi phạm pháp luật.
40.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Tự ý mở điện thoại của bạn.
b)
B. Đe dọa đánh người.
c)
C. Tự ý vào nhà người khác.
d)
D. Tung ảnh nóng của bạn lên facebook.
41.
Hành vi nào dưới đây không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Ông H vào phòng anh B khi chưa được sự đồng ý của anh B.
b)
B. Anh T sang nhà hàng xóm tìm gà khi không có ai ở nhà.
c)
C. Thấy nhà bạn không khóa cửa, bà H mở cửa vào chờ chủ nhà về.
d)
D. Công an khám nhà của D khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
42.
Trường hợp nào sau đây là vi phạm quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân?
a)
A. Giúp chủ nhà bẻ khóa để vào nhà.
b)
B. Trèo qua nhà hàng xóm lấy đồ bị rơi.
c)
C. Con đi vào nhà mà không xin phép bố mẹ.
d)
D. Ra vào nhà mà mình đang thuê trọ.
43.
Hành vi nào sau đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?
a)
A. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.
b)
B. Chủ nhà trọ phá khóa vào phòng chữa cháy khi người thuê không có mặt.
c)
C. Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có nhà.
d)
D. Công an vào khám nhà khi có lệnh của tòa án.
44.
Hành vi tự ý vào nhà hoặc phòng ở của người khác là xâm phạm đến quyền
a)
A. Quyền bí mật đời tư của công dân.
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về tài sản của công dân.
d)
D. Quyền bí tự do tuiyệt đối của công dân.
45.
Việc làm nào thể hiện trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A.Học sinh tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được chủ nhà đồng ý.
b)
B.Tích cực tìm hiểu các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
c)
C.Sang nhà bạn chơi khi bạn không có ở nhà
d)
D.Không tham gia hoạt động phổ biến pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của nhà trường
46.
Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A.Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
b)
B.Đấu tranh, phê phán, tố cáo các hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
c)
C.Tích cực học tập, tìm hiểu quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
d)
D.Tự tiện vào chỗ ở của người khác khi không được chủ nhà đồng ý, không có ý thức tôn trọng chỗ ở của người khác
47.
Chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người
a)
A. bảo vệ.
b)
B. tôn trọng.
c)
C. bảo đảm.
d)
D. bảo hộ.
48.
Tại khoản 1 điều 158 Bộ luật hình sự (sửa đổi bổ sung năm 2017) quy định: Người xâm phạm chỗ ở của người khác sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Khám xét chỗ ở theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
b)
B. Khám xét chỗ ở của người khác để bắt tội phạm truy nã
c)
C. Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác
d)
D. Khám xét chỗ ở khi có căn cứ ở đó có tài liệu liên quan đến vụ án.
49.
Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo
a)
A. trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
b)
B. chỉ đạo của cơ quan điều tra.
c)
C. yêu cầu của Viện Kiểm sát.
d)
D. yêu cầu của công an
100 %
