WorksheetsĐịa HKII
Total questions: 89
Worksheet time: 1hrs 21mins
Liên bang Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương.
Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
Ranh giới tự nhiên giữa châu Á và châu Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
sông ô-bi.
sông I-ê-nít-xây.
dãy U-ran.
sông Lê-na.
Sông nào sau đây được xem là ranh giới tự nhiên của phần phía Đông và phần phía Tây Liên bang Nga?
Von-ga.
Ô-bi.
Ê-nit-xây.
Lê-na.
Liên Bang Nga có chung biên giới với bao nhiêu quốc gia?
11.
12.
13.
14.
Lãnh thổ Liên bang Nga bao gồm phần lớn đồng bằng
Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á.
Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư - xã hội Liên bang Nga?
Người Nga là dân tộc chủ yếu.
Mật độ dân số trung bình rất cao.
Tỉ lệ dân sống ở thành thị lớn.
Nhiều người di cư ra nước ngoài.
Dân tộc nào sau đây chiếm đa số ở Liên bang Nga?
Tác-ta.
Chu-vát.
Nga.
Bát-xkia.
Dân cư Liên bang Nga
đông dân và số dân tăng nhanh.
gia tăng dân số cao và số dân tăng nhanh.
đông dân và gia tăng dân số thấp.
số dân giảm và gia tăng dân số nhanh.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Nam Đại Dương.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản.
phía nam Nhật Bản.
khu vực trung tâm Nhật Bản.
khu vực ven biển Nhật Bản.
Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản?
Đồi núi.
Bình nguyên.
Cao nguyên.
Đồng bằng.
Khu vực phía Nam của Nhật Bản có khí hậu
cận xích đạo.
ôn đới lục địa.
ôn đới hải dương.
cận nhiệt đới.
Nhật Bản nằm trong khu vực hoạt động chủ yếu của gió nào sau đây?
Gió mùa.
Gió Tây.
Đông cực.
Gió phơn.
Ngành công nghiệp nào sau đây chiếm phần lớn giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản?
Công nghiệp điện tử.
Công nghiệp chế tạo.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp hóa chất.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
tốc độ gia tăng cao.
cơ cấu dân số già.
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển.
các vùng núi ở giữa.
dọc các dòng sông.
ở các sườn núi thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Không có siêu đô thị.
Số lượng đô thị rất ít.
Dân đô thị đang giảm.
Loại hình giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng nhất với ngành ngoại thương của Nhật Bản là
đường biển.
đường ô tô.
đường hàng không.
đường sắt.
Thị trường khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản chủ yếu từ các nước thuộc
châu Âu.
châu Á.
châu Mỹ.
châu Đại Dương.
Khí hậu phía nam Nhật Bản phân biệt với phía bắc bởi
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
có nhiều tuyết về mùa đông.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Nhật Bản là
có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi.
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.
Người dân Nhật Bản có trình độ dân trí cao chủ yếu là do
phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
chính sách thu hút nhân tài.
chất lượng cuộc sống rất tốt.
chú trọng đầu tư cho giáo dục.
Sông ngòi Nhật Bản có đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố đều trên cả nước.
Chủ yếu là các sông nhỏ, ngắn, dốc, có giá trị thủy điện.
Có nhiều sông lớn bồi tụ những đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các sông có giá trị tưới tiêu nhưng không có giá trị thủy điện.
Nhân tố nào sau đây làm cho khí hậu Nhật Bản phân hóa thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt?
Nhật Bản là một quần đảo.
Các dòng biển nóng và lạnh.
Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam.
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản cao do người lao động
không độc lập suy nghĩ.
làm việc chưa tích cực.
không làm việc tăng ca.
làm việc tích cực, trách nhiệm.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.
Nhật Bản phát triển thủy điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là
địa hình phần lớn là núi đồi.
sông dốc, nhiều thác ghềnh.
có lượng mưa lớn trong năm.
độ che phủ rừng khá lớn.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật.
lao động trình độ phổ thông.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
đầu tư vốn của các nước khác.
Vị trí địa lí đã tạo điều kiện thuận lợi cho Nhật Bản phát triển mạnh các ngành kinh tế nào sau đây?
Các ngành kinh tế biển.
Các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản.
Các ngành công nghiệp chế biến.
Nguyên nhân nào sau đây khiến các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản thường tập trung ở ven biển?
Tận dụng tối đa lực lượng lao động.
Khai thác tốt tài nguyên khoáng sản biển.
Phát triển các ngành công nghiệp chế biến.
Thuận lợi xuất, nhập khẩu nguyên liệu, hàng hóa.
Dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tự nhiên thuận lợi, nền kinh tế phát triển.
Kinh tế phát triển, các đồng bằng rộng.
Đường bờ biển dài, được khai thác sớm.
Nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai.
Nhật Bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp nhằm
tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao.
đảm bảo nguồn lương thực trong nước.
tăng năng suất và chất lượng nông sản.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
có nguồn lao động dồi dào, trình độ người lao động cao
hạn chế sử dụng nhiều nguyên nhiên liệu, lợi nhuận cao.
không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
có nguồn vốn lớn, nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Ngoại thương của Nhật Bản có vai trò to lớn trong nền kinh tế chủ yếu là do
thực hiện việc hợp tác phát triển với nhiều quốc gia.
nền kinh tế gắn bó chặt chẽ với thị trường thế giới.
nhu cầu về hàng hóa nhập ngoại của người dân cao.
hoạt động đầu tư ra các nước ngoài phát triển mạnh.
Nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính.
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện còn quá ít.
Nhập khẩu nông sản có nhiều lợi thế hơn sản xuất.
Cho thông tin sau: Nhật Bản là quốc gia đông dân, năm 2020 là 126,2 triệu người. Tỉ lệ gia tăng dân số thấp và có xu hướng giảm. Cơ cấu dân số già, số dân ở nhóm 0 đến 14 tuổi chiếm 12%, và nhóm trên 65 chiếm 29% tổng dân số (năm 2020). Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố và các vùng đồng bằng ven biển.
Lao động Nhật Bản có số lượng lớn.
Cơ cấu dân số già dẫn đến hệ quả thiếu lao động trong tương lai.
Phân bố dân cư ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Nhóm tuổi 0-14 tuôi chiếm tỉ trọng thấp nhưng có xu hướng ngày càng tăng.
Trong nền kinh tế Nhật Bản, nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% GDP và sử dụng hơn 3% lực lượng lao động (năm 2020). Diện tích đất nông nghiệp hạn chế nên hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại có quy mô vừa và nhỏ. Nền nông nghiệp của Nhật Bản phát triển theo hướng công nghệ cao, giảm tối đa nguồn lao động.
Nông nghiệp Nhật Bản sản xuất với quy mô lớn.
Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản.
Diện tích đất nông nghiệp có nhiều khả năng mở rộng.
Nông nghiệp phát triển theo hướng công nghệ cao.
Công nghiệp là ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản, chiếm khoảng 29% GDP và thu hút khoảng 27% lao động (2020), tạo ra khối lượng hàng hóa xuất khẩu lớn nhất cho đất nước. Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng , có nhiều ngành đứng đầu thế giới về kĩ thuật , công nghệ tiên tiến như đóng tàu , sản xuất ô tô , điện tử - tin học.....
Công nghiệp đóng góp gần 1/3 tổng GDP của Nhật Bản năm 2020
Nhật Bản có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng
Để phát triển công nghiệp , Nhật Bản chủ yếu sử dụng nguồn nguyên , nhiên liệu tại chỗ
Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Nhật Bản, các sản phẩm công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất
Cho giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Nhật Bản lần lượt là 775,1 và 788,7 tỉ USD, tính cán cân xuất nhập khẩu của Nhật Bản? (Làm tròn đến một chữ số thập phân của tỉ USD)
Cho giá trị ODA của Nhật Bản và Thế giới năm 2020 lần lượt là 13,7 và 194,1 tỉ USD. Tính tỉ lệ ODA của Nhật Bản so với thế giới năm 2020? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
GDP theo giá hiện hành của Nhật Bản năm 2020 là 5040 tỉ USD. Dân số của Nhật Bản là 126,2 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của Nhật Bản năm 2020? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của nghìn USD/ người)
Năm 2020, tổng số dân của Nhật Bản là 126,2 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 91,8%. Tính số dân thành thị của Nhật Bản (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).
Theo số liệu thống kê từ Ngân hàng thế giới: Năm 2022, GDP toàn thế giới đạt 100,9 nghìn tỉ USD, trong đó Nhật Bản đóng góp 4,2%. Tính GDP của Nhật Bản năm 2022 (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của nghìn tỉ USD)
Phần phía đông Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
núi, cao nguyên xen bồn địa.
đồng bằng và đồi núi thấp.
núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
núi và đồng bằng châu thổ.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Tây.
miền Đông.
miền Bắc.
miền Nam.
Ngành kinh tế nào dưới đây là động lực quan trọng giúp tăng cường khả năng liên kết giữa các vùng miền và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Trung Quốc?
du lịch.
Thương mại.
Giao thông vận tải.
tài chính - ngân hàng.
Dân tộc chiếm đa số ở Trung Quốc là
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển ở phía nam.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
kĩ thuật hiện đại.
lao động đông đảo.
nguyên liệu dồi dào.
nhu cầu rất lớn.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
nhiệt đới gió mùa.
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
miền Bắc.
miền Đông.
miền Nam.
miền Tây.
Cây trồng giữ vị trí quan trọng nhất trong ngành trồng trọt ở Trung Quốc là
cây lương thực.
câu ăn quả.
cây công nghiệp.
cây thực phẩm.
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới?
Khai thác than.
Hóa dầu.
Luyện kim.
Thực phẩm.
Lĩnh vực sản xuất điện nào sau đây của Trung Quốc sử dụng năng lượng tái tạo?
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than.
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu dầu.
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu khí đốt.
Sản xuất điện từ năng lượng Mặt Trời.
Đặc điểm khí hậu miền Tây Trung Quốc là
khí hậu ôn hòa mát mẻ.
mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa ít.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi khí hậu ở miền Đông Trung Quốc?
Nhiệt độ tăng dần từ Bắc xuống Nam.
Lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam.
Càng vào sâu trong lục địa mưa càng lớn.
Mùa đông có lượng mưa lớn hơn mùa hạ.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao đồ sộ, cao nguyên xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
các cửa sông lớn đổ ra vùng biển rộng, giàu tiền năng.
Đất đai ở các đồng bằng miền Đông Trung Quốc khá màu mỡ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Phù sa của các con sông bồi tụ thành.
Do phù sa của biển bồi tụ là chủ yếu.
Có nguồn gốc từ dung nham núi lửa.
Thảm thực vật phong phú, đa dạng.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.
Người dân không muốn sinh nhiều con.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính.
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
làm giảm quy mô dân số của cả nước.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Thành thị tăng, nông thôn giảm.
Nông thôn tăng, thành thị giảm.
Nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Thành thị giảm, nông thôn giảm.
Đặc điểm nổi bật về xã hội Trung Quốc là
ít chú trọng đến công tác giáo dục, y tế.
là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn.
chất lượng cuộc sống của người dân rất cao.
Tác động tiêu cực nhất của chính sách dân số rất triệt để ở Trung Quốc là
làm tăng tình trạng bất bình đẳng giới.
mất cân bằng giới tính nghiêm trọng.
mất cân bằng trong phân bố dân cư.
tỉ lệ dân cư nông thôn giảm mạnh.
Trung Quốc quan tâm rất lớn đến sản xuất lương thực vì
quy mô dân số rất lớn, nhu cầu lương thực tăng cao.
quy mô dân số rất lớn, giống cây lương thực chưa tốt.
giống cây lương thực hạn chế, nhu cầu lương thực lớn.
nhu cầu lương thực lớn, năng suất lương thực chưa cao.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển mạnh dựa trên lợi thế chủ yếu nào sau đây?
Thu hút được rất nhiều vốn, công nghệ từ nước ngoài.
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào sau đây?
Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa.
Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa.
Cận nhiệt lục địa và nhiệt đới gió mùa.
Cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào sau đây đúng về nguyên nhân khiến bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc còn chưa cao?
Sản lượng lương thực lớn, nhưng quy mô dân số rất lớn.
Sản lượng lương thực chưa lớn, nhưng quy mô dân số lớn.
Sản lượng lương thực rất lớn, nhưng dân số tăng nhanh.
Sản lượng lương thực nhỏ, nhưng dân số lớn nhất thế giới.
Thế mạnh nổi bật để phát triển công nghiệp nông thôn của Trung Quốc là
khí hậu khá ổn định.
nguồn lao động dồi dào.
cơ sở hạ tầng hiện đại.
có nguồn vốn đầu tư lớn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc năm 2000 và năm 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Trung Quốc giai đoạn 1978 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng lương thực, mía của Trung Quốc, giai đoạn 2000 - 2020, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Trung Quốc tiếp giáp với Thái Bình dương và nhiều biển, có nhiều đồng bằng và đồi núi thấp. Đất chủ yếu là đất phù sa, màu mỡ. Miền Đông thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú. Khí hậu gió mùa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô.
Miền Đông Trung Quốc chủ yếu là đồng bằng.
Miền Đông Trung Quốc ít có điều kiện để trồng cây lương thực.
Khí hậu Miền Đông Trung Quốc có tính chất khô hạn.
Khí hậu miền Đông Trung Quốc không có sự phân hóa theo mùa.
Trung Quốc có vùng biển rộng và có các ngư trường lớn. Đường bờ biển dài khoảng 9 000 km với nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Đại Liên, vịnh Hàng Châu, vịnh Hải Châu..... nhiều bãi biển đẹp như: Đáp Đầu, Thiên Tân, Đường Lâm,... tạo điều kiện thuận lợi để Trung Quốc phát triển các ngành kinh tế biển.
Trung Quốc có vùng biển rộng và có các ngư trường lớn.
Vùng biển rộng và có nhiều ngư trường lớn gây khó khăn trong việc phát triển các ngành kinh tế biển của Trung Quốc.
Phía đông Trung Quốc tiếp giáp với nhiều biển lớn thuộc Thái Bình Dương.
Phía tây Trung Quốc cách xa biển nên chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.
Địa hình Trung Quốc rất đa dạng; Trong đó núi, Sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ. Trên lục đia, địa hình thấp dần từ tây sang đông, tạo ra hai miền địa hình khác nhau. Có sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc
Miền Đông có địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp
Miền Tây là nơi tập trung nhiều dãy núi cao đồ sộ
Miền Tây nhiều rừng , đầm lầy ; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ , nhiều lụt
Miền Tây phổ biến nhất là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc
Biết trị giá xuất khẩu của Trung Quốc là 2723,3 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 2357,1 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
Biết tổng số dân của Trung Quốc năm 2020 là 1439,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 39% (năm 2020). Hãy cho biết số dân nông thôn của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).
Năm 2020 sản lượng thủy sản khai thác của Trung Quốc là 12,7 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 52,3 triệu tấn. Tính tỉ trọng thủy sản khai thác của Trung Quốc năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Năm 2020 sản lượng thủy sản khai thác của Trung Quốc là 12,7 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 52,3 triệu tấn. Tính tỉ trọng thủy sản nuôi trồng của Trung Quốc năm 2020? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Năm 2020 giá trị xuất khẩu của Trung Quốc là 2723,3 tỉ USD, nhập khẩu 2357,1 tỉ USD tính cán cân xuất nhập khẩu của Trung Quốc năm 2020. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
Biết tổng GDP của Trung Quốc năm 2020 là 14 688 tỉ USD, số dân năm 2020 là 1,43 tỉ người. Tính GDP bình quân đầu người của Trung Quốc năm 2020?
Biết tổng GDP của Trung Quốc năm 2020 là 14 688 tỉ USD, số dân năm 2020 là 1,43 tỉ người. Tính GDP bình quân đầu người của Trung Quốc năm 2020 (nghìn USD) (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của nghìn USD)
Biết tổng GDP của Trung Quốc năm 2020 là 14 688 tỉ USD, tỉ trọng khu vực Công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP của Trung Quốc chiếm 37,8%. Hãy cho biết giá trị khu vực Công nghiệp, xây dựng của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Biết tổng GDP của Trung Quốc năm 2020 là 14 688 tỉ USD, tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP của Trung Quốc chiếm 54,5%. Hãy cho biết giá trị khu vực Dịch vụ của Trung Quốc năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
