Worksheetslý 2
Total questions: 11
Worksheet time: 6mins
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của lực là
công suất.
động lượng.
hiệu suất.
xung lực.
1. Công có thể biểu thị bằng tích của:
Năng lượng và khoảng thời gian.
Lực và quãng đường đi được.
Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
Lực và vận tốc.
Lực thực hiện công âm khi vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang là
lực ma sát.
lực phát động.
lực kéo
trọng lực.
Động năng của một vật không có đặc điểm nào sau đây?
Phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Là đại lượng vô hướng, không âm.
Phụ thuộc vào tốc độ của vật.
Hòn đá được ném hướng lên thẳng đứng từ độ cao nào đó. Khi đạt độ cao cực đại thì
thế năng trọng trường lớn hơn động năng.
thế năng trọng trường bằng động năng
thế năng trọng trường nhỏ hơn động năng.
động năng có thể lớn hơn thế năng trọng trường.
Biểu thức tính động năng của vật là:
Wđ = mv
Wđ = mv2
Wđ = mv2/2
Wđ = mv/2
Đại lượng vật lí nào sau đây phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường?
Động năng.
Thế năng
Trọng lượng.
Động lượng
Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc . Ta có:
1. Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:
p = m.v.
p = m.a.
1. Biểu thức như hình là biểu thức tính độ lớn tổng động lượng của hệ trong trường hợp
hai véctơ vận tốc cùng hướng.
hai véctơ vận tốc hợp với nhau một góc 600.
hai véctơ vận tốc cùng phương ngược chiều.
hai véctơ vận tốc vuông góc với nhau.
Công thức tính công là
A = F.s.sina
A = F.s.cosa
A = F.cosa
F.g.cosa
