wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN7_ÔN THI CUỐI HKII

Total questions: 114

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra

a)

Nhanh, dễ nhận thấy

b)

Chậm, khó nhận thấy

c)

Chậm, dễ nhận thấy

d)

Nhanh, khó nhận thấy

2.

Trường hợp nào sau đây là hướng động?

a)

Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi

b)

Vận động cụp lá của cây trinh nữ

c)

Vận động hướng sáng của cây sồi

d)

Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương

3.

Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là

a)

b)

Thân

c)

Rễ

d)

Hoa

4.

Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

a)

Hướng sáng

b)

Hướng tiếp xúc

c)

Hướng trọng lực

d)

Tất cả đáp án trên

5.

Các cây trồng dày thường cao lớn hơn các cây cùng loại trồng thưa. Thực tế này liên quan đến hình thức cảm ứng náo sau đây

a)

Cảm ứng ánh sáng

b)

Cảm ứng nhiệt độ

c)

Vận động ánh sáng

d)

Vận động nhiệt độ

6.

Ngọn cây rau muống tồn tại những dạng hướng động nào sau đây

a)

Hướng sáng dương

b)

Hướng trọng lực dương

c)

Hướng nước âm

d)

Cả 3 đáp án trên

7.

Cảm ứng là

a)

phản ứng của động vật trước tác nhân kích thích

b)

phản ứng của sinh vật trước tác nhân kích thích

c)

phản ứng của thực vật trước tác nhân kịch thích

8.

Cho các ví dụ sau: Dừng lại khi gặp đèn đỏ, run người lên khi lạnh, trẻ em sinh ra đã khóc, nhìn thấy chó thì chạy, mỗi tối học 3 giờ, rụt tay lại khi chạm vào nóng. Có bao nhiêu ví dụ là phản xạ có điều kiện?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

9.

Đặc điểm nào dưới đây không thuộc phản xạ có điều kiện?

a)

Hình thành trong đời sống và không bền vững.

b)

Không di truyền và mang tính các thể

c)

Số lượng phản xạ không hạn chế

d)

Trung ương là trụ não và tủy sống

10.

Cảm ứng ở động vật có gì khác so với cảm ứng ở thực vật?

a)

Dễ nhận thấy, tốc độ phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng

b)

Khó nhận thấy, tốc độ phản ứng nhanh, hình thức đa dạng

c)

Dễ nhận thấy, tốc độ phản ứng nhanh, hình thức đa dạng

d)

Khó nhận thấy, tốc độ phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng

11.

Hình trên minh họa cho kiểu hướng động nào?

a)

hướng sáng.

b)

hướng đất.

c)

hướng nước.

d)

hướng tiếp xúc.

12.

Khi không có ánh sáng, cây non

a)

mọc vống lên và lá có màu vàng úa.

b)

mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ.

c)

mọc vống lên và lá có màu xanh.

d)

mọc bình thường và lá có màu vàng úa.

13.

Hình ảnh trên minh họa cho kiểu hướng động nào?

a)

hướng sáng.

b)

hướng hóa.

c)

hướng nước.

d)

hướng tiếp xúc.

14.

Khi nói về hướng động của thực vật, câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là

a)

Rễ cây luôn có tính hướng nước dương.

b)

Rễ cây luôn có tính hướng hóa dương đối với mọi hóa chất trong môi trường đất.

c)

Ở thân mầm của cây, lượng hocmon sinh trưởng ở mặt trên nhiều hơn mặt dưới

d)

Phần nhiều thân cây có tính hướng đất dương, một số có tính hướng đất âm

15.

Bộ phận nào của cây luôn hướng về phía tác dụng của trọng lực

a)

Rễ

b)

Thân

c)

d)

Chồi ngọn

16.

Các kiểu hướng động dương của rễ cây là

a)

Hướng đất , hướng nước, hướng dương

b)

Hướng đất , hướng sáng , hướng hoá

c)

Hướng đất , hướng nước , hướng hoá

d)

Hướng sáng , hướng nước, hướng hoá

17.

bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) ngọn cây có tính hướng đất âm. (2) rễ cây có tính hướng trọng lực dương.

(3) rễ cây có tính hướng sáng âm. (4) ngọn cây có tính hướng sáng âm.

Số phát biểu đúng là :

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Khi nói về tính hướng của rễ cây, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Hướng đất âm, hướng sáng âm.

b)

Hướng đất dương, hướng sáng dương.

c)

Hướng đất âm, hướng sáng dương.

d)

Hướng đất dương, hướng sáng âm.  

19.

Thế nào là hướng hoá

a)

Là phản ứng sinh trưởng của cây hướng tới các hoá chất cần cho sự phát triển

b)

Là phản ứng của cây đối với các hoá chất ở môi trường sống

c)

Là phản ứng của cây tránh xa các hoá chất độc hại

d)

Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với các chất hoá học

20.

Dựa vào sự vận động hướng động nào sau đây mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?

a)

Hướng nước dương

b)

Hướng đất dương

c)

Hướng sáng dương

d)

Hướng hóa dương

21.

Giải thích vì sao có hiện tượng rễ cây có hình lượn sóng?

a)

Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước dương

b)

Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng sáng âm

c)

Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng hoá

d)

Vì rễ cây có tính hướng đất dương và hướng nước âm

22.

Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

A. của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

B. của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

C. định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

D. của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

23.

So với cảm ứng ở thực vật thì cảm ứng của động vật có những đặc điểm nào sau đây?

(1) Diễn ra nhanh

(2) Phản ứng dễ nhận thấy

(3) Luôn có hệ thần kinh điều khiển

(4) Hình thức cảm ứng đa dạng

a)

1,2,3,4

b)

1,2,4

c)

1,3,4

d)

1,2,3

24.

Tập tính nào sau đây không thuộc tập tính bẩm sinh?

a)

Chim xây tổ

b)

tò vò đào hố đẻ trứng

c)

người đi qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ

d)

Mèo bắt chuột

25.

Học sinh đi học đúng giờ là tập tính:

a)

Bẩm sinh

b)

Học được

c)

Hỗn hợp

26.

Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:

a)

Bẩm sinh

b)

hỗn hợp

c)

học được

d)

trải qua quá trình học tập mới hình thành

27.

Công đực khoe mẽ để tán tỉnh công cái thể hiện đây là tập tính:

a)

Kiếm ăn

b)

Sinh sản

c)

Bảo vệ lãnh thổ

d)

Thứ bậc

28.

Một số loài cá, chim, thú thay đổi nơi sống theo mùa, đây là tập tính

a)

kiếm ăn

b)

bảo vệ lãnh thổ

c)

sinh sản

d)

di cư

29.

Tập tính nào sau đây thuộc tập tính bẩm sinh?

a)

Chim xây tổ

b)

Mèo bắt chuột

c)

Tò vò đào hố đẻ trứng

d)

Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ

30.

Cho các tập tính sau ở động vật:

(1) Sự di cư của cá hồi

(2) Báo săn mồi

(3) Nhện giăng tơ

(4) Vẹt nói được tiếng người

(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn

(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản

(7) Xiếc chó làm toán

(8) Ve kêu vào mùa hè

những tập tính bẩn sinh là

a)

(1), (3), (6), (8)

b)

(2), (4), (5), (7)

c)

(1), (2), (6), (8)

d)

(1), (3), (5), (8)

31.

Khi nói về tập tính ở động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Vịt con mới nở đi theo vật đầu tiên di chuyển nó thấy là hình thức học tập in vết.

b)

Tập tính sinh sản ở các loài là tập tính học được.

c)

Cơ sở thần kinh của tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện.

d)

Khỉ dùng vật rắn để đập vỡ quả dừa là loại tập tính học được.

32.

“ Tôm chạng vạng, cá rạng đông”. Đây là câu tục ngữ nói về kinh nghiệm bắt tôm, cá. Người ta dựa vào tập tính nào của tôm, cá để đưa ra kinh nghiệm đánh bắt trên?

a)

Tập tính kiếm ăn.

b)

Tập tính di cư.

c)

Tập tính sinh sản.

d)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

33.

Loại tập tính nào sau đây, sinh vật sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

34.

Loại tập tính nào đặc trưng cho loài?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

35.

Loại tập tính nào kém bền vững trong đời sống cá thể.

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

36.

Loại tập tính nào có số lượng nhiều, tăng theo thời gian sống của cá thể?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

37.

“ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa.

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”.

Câu ca dao thể hiện tập tính gì ở chuồn chuồn?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

c)

Tập tính sinh sản.

d)

Tập tính di cư.

38.

“ Dạy con từ thuở còn thơ”. Câu tục ngữ nói về tập tính nào ở con người?

a)

Tập tính bẩm sinh.

b)

Tập tính học được.

c)

Tập tính sinh sản.

d)

Tập tính kiếm ăn.

39.

Trứng của loài chim “đẻ nhờ” thường nở sớm hơn trứng loài chim chủ, sau khi nở ra chim non đẩy trứng của chim chủ ra khỏi tổ để không bị cạnh tranh. Nguyên nhân của hành động này là:

a)

Bố mẹ chúng dạy.

b)

Do trứng chim chủ làm chật tổ.

c)

Do bản năng sinh tồn của chúng.

d)

Chỉ có 1 số con chim non như vậy vì chúng hung hăng, ác độc.

40.

Trong mùa sinh sản, một con chim đực có ngực đỏ thường bảo vệ lãnh thổ của chúng bằng cách tấn công những con đực khác. Thí nghiệm dùng các con chim giả có màu sắc khác nhau thì nó chỉ tấn công những con có bộ ngực đỏ. Điều này có thể do

a)

Chim Robin chỉ nhận biết được màu đỏ trong số các màu tự nhiên.

b)

Chúng chỉ có phản ứng với những cá thể giống mình.

c)

Màu đỏ ở ngực chim lạ là dấu hiệu khiêu kích đối với chúng.

d)

Những con chim có ngực đỏ thường là những con khỏe mạnh nên được nhiều chim mái lựa chọn.

41.

Tập tính của động vật là

a)

Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

b)

Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

c)

. Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

d)

Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

42.

Tập tính học được là

a)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

b)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

c)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.

d)

Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.

43.

Cho các tập tính sau ở động vật: (1) Sự di cư của cá hồi; (2) Báo săn mồi; (3) Nhện giăng tơ; (4) Vẹt nói được tiếng người; (5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn; (6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản; (7) Xiếc chó làm toán; (8) Ve kêu vào mùa hè

Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?

a)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)

b)

Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)

c)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)

d)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)

44.

Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?

a)

A. Vì số tế bào thần kinh rất nhiều và tuổi thọ thường cao.

b)

B. Vì sống trong môi trường phức tạp.

c)

C. Vì có nhiều thời gian để học tập.

     

d)

  D. Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.

45.

Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?

a)

A. Tập tính kiếm ăn 

b)

B. Tập tính di cư

c)

C. Tập tính bảo vệ lãnh thổ

d)

D. Tập tính sinh sản

46.

Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?

a)

Bọ ngựa, cào cào.

b)

Cánh cam, bọ rùa.

c)

Cá chép, khỉ, chó, thỏ.

d)

Bọ xít, ong, châu chấu, trâu.

47.

Phát triển của ếch thuộc kiểu phát triển nào?

a)

Phát triển không qua biến thái.

b)

Phát triển qua biến thái hoàn toàn.

c)

Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.

48.

Phát triển của châu chấu thuộc kiểu phát triển nào?

a)

Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.

b)

Phát triển không qua biến thái.

c)

Phát triển qua biến thái hoàn toàn.

49.

Phát triển ở người thuộc kiểu phát triển

(a)  

50.

Quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào là:

a)

Sinh trưởng.

b)

Sinh sản.

c)

Phát triển.

d)

Biến dị

51.

Phát triển bao gồm quá trình nào?

a)

Sinh trưởng

b)

Sinh sản

c)

Phân hoá

d)

Phát sinh hình thái

e)

Lột xác

52.

Nhóm động vật phát triển qua biến thái là

a)

ruồi, chuồn chuồn, bướm, cá, ong

b)

tôm, cua, ve sầu, bọ cánh cứng, bò sát

c)

châu chấu, muỗi, ong, ruồi, cóc

d)

côn trùng, lưỡng cư, động vật có vú

53.

Ở sâu bướm, giai đoạn trưởng thành là giai đoạn

a)

sâu

b)

nhộng

c)

bướm

d)

ấu trùng

54.

Bướm hai chấm không phá hoại mùa màng như sâu 2 vạch nhưng nông dân lại bẫy bướm, vì

a)

bướm có thể đẻ ra hàng chục ngàn trứng

b)

bướm ăn hết phấn hoa, cây không ra hoa, kết hạt được

c)

sâu không sinh sản được nên không cần tiêu diệt

d)

bướm ăn hết phấn hoa, cây không ra hoa, kết hạt được và sâu không sinh sản được nên không cần tiêu diệt

55.

Quá trình phát triển ở ong là quá trình phát triển

a)

biến thái hoàn toàn

b)

biến thái không hoàn toàn

c)

không qua biến thái

56.

Sự phát triển của trâu, bò là kiểu phát triển:

a)

Qua biến thái hoàn toàn

b)

Qua biến thái không hoàn toàn

c)

Không qua biến thái

d)

Qua biến thái

57.

Phát triển qua biến thái là kiểu phát triển trong đó con non

a)

có các đặc điểm, hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành

b)

trải qua những biến đổi đột ngột về các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí

c)

bắt buộc phải trải qua lột xác nhiều lần trong quá trình sống

d)

giống con trưởng thành sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng

58.

Sự sinh trưởng ở động vật là

a)

sự phân hoá về chức năng của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể động vật.

b)

sự gia tăng kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.

c)

sự biến đổi về hình thái và sinh lý từ hợp tử đến cơ thể trưởng thành.

d)

quá trình phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan, cơ thể.

59.

Hai loài động vật nào sau đây có kiểu phát triển giống như bướm?

a)

Châu chấu và ruồi.

b)

Châu chấu và tôm.

c)

Ếch và ruồi.

d)

Ruồi và tôm.

60.

Sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành lại không gây hại cho cây trồng, vì:

a)

Bướm chỉ ăn chồi lá non.

b)

Bướm chỉ hút nhựa cây.

c)

Bướm chỉ ăn thân cây.

d)

Bướm chỉ hút mật hoa.

61.

Nhóm động vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

a)

Gà, chó, thỏ, khỉ.

b)

Ve sầu, tôm, bướm, ếch.

c)

Ve sầu, châu chấu, tôm, cua.

d)

Ong, ve sầu, châu chấu, muỗi.

62.

Ở động vật, sinh trưởng và phát triển không qua biến thái thường gặp ở

a)

hầu hết động vật không xương sống.

b)

hầu hết động vật có xương sống.

c)

chân khớp, ruột khoang và giáp xác.

d)

tất cả các loài thuộc giới động vật không xương sống và động vật có xương sống.

63.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau.

b)

Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.

c)

Cây ra lá là một biểu hiện của sự sinh trưởng

d)

Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là một biểu hiện của sự sinh trưởng

64.

Câu 3. Sự phát triển của cây có hạt bắt đầu với

a)

cây ra rễ.   

b)

hạt nảy mầm.

c)

hình thành hạt. 

d)

cây ra lá mầm.

65.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây về dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển là không đúng?

a)

Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau.

b)

Quá trình phát triển được điều hoà bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể.

c)

Sự phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu và tốc độ khác nhau tuỳ theo từng giai đoạn.

d)

Sự tăng khối lượng, kích thước, số lượng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thước cơ thể.

66.

Câu 5: Phát triển là gì?

a)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài của cá thể, gồm thay đổi chiều cao và cân nặng.

b)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài cơ thể của cá thể, gồm thay đổi về số lượng, cấu trúc của tế bào, hình thái, trạng thái sinh lý.

c)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, gồm chiều cao, cân nặng.

d)

Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể, gồm thay đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể.

67.

Câu 6: Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?

a)

Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.

b)

Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.

c)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.

d)

Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.

68.

Câu 7: Hoàn thành sơ đồ các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam.

Hạt ➞  ……. ➞  ……. ➞  …….. ➞  ……..

a)

Hạt nảy mầm -> Ra hoa kết quả -> Cây non -> Cây trưởng thành

b)

Hạt nảy mầm  -> Cây con -> Cây trưởng thành -> Ra hoa kết quả

c)

Hạt nảy mầm -> Cây non -> Cây trưởng thành -> Cây con.

d)

Hạt nảy mầm -> Cây con -> Cây non -> Cây trưởng thành.

69.

Câu 8: Hình dạng chim bồ câu không giống với hình dạng các loài khác là do

a)

quá trình phân hóa tế bào. 

b)

quá trình phát sinh hình thái.

c)

quá trình thay đổi cấu trúc tế bào.

d)

quá trình phát sinh chức năng của cơ thể.

70.

Câu 9: Khi nói về sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cây ra lá là sự phát triển của thực vật.

II. Con gà tăng khối lượng từ 1,3 kg đến 3,1 kg là sự sinh trưởng của động vật.

III. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển.

IV. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, không tách rời nhau và đan xen với nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Câu 13: Việc làm nào sau đây không phải là ứng dụng về hiểu biết sinh trưởng và phát triển

a)

Diệt muỗi trong giai đoạn ấu trùng

b)

Tưới nước đều đặn cho cây phát triển rễ

c)

Cho gà mái ấp trứng để nở ra gà con

d)

Bón nhiều phân đạm cho cây ở giai đoạn mới nảy mầm

72.

Mô phân sinh là

a)

loại mô có khả năng phân chia thành các mô trong cơ thể.

b)

nhóm tế bào sơ khai trong cơ quan sinh dục.

c)

nhóm tế bào không có khả năng phân chia thành các mô trong cơ thể.

d)

nhóm tế bào đã phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân.

73.

Phát triển ở thực vật là gì ?

a)

Là quá trình biến đổi phát sinh hình thái cơ quan của cơ thể giúp thực vật ra hoa

b)

là quá trình cơ thể thực vật tăng về kích thước do tăng về số lượng và kích thước của tế bào

c)

Là quá trình ra hoa và tạo quả

d)

là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan , cơ thể như rễ, thân , lá , hoa, quả

74.

1.Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng để

a)

Điều tiết cây trong rừng

b)

-Dùng hoocmon thúc củ nảy mầm

c)

Sử dụng hoocmon sinh trưởng giberelin tăng quá trình phân giải tinh bột thành mạch nha

d)

Tất cả các phương án

75.

Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?

a)

Mô phân sinh bên

b)

Mô phân sinh lóng

c)

Mô phân sinh đỉnh rễ

d)

Mô phân sinh đỉnh ngọn

76.

Các giai đoạn chính trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật là

a)

Phôi và hậu phôi

b)

Phôi và sau sinh

c)

Sau sinh và trưởng thành

d)

Phôi và trưởng thành

77.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm sinh trưởng ở động vật?

a)

Cơ thể sinh trưởng với tốc độ đồng đều

b)

Các phần khác nhau của cơ thể sinh trưởng khác nhau

c)

Sinh trưởng đạt mức tối đa tùy thuộc từng giống, loài động vật

d)

Các loài khác nhau có tốc độ và giới hạn sinh trưởng khác nhau

78.

Hình ảnh bên nhằm mục đích gì cho thanh long?

a)

Trái thanh long màu đẹp hơn

b)

Trái thanh long to hơn

c)

Giúp thanh long ra hoa trái vụ

d)

Sửi ấm cho cây thanh long

79.

Diệt muỗi đang ở giai đoạn nào là cách hữu hiệu nhất?

a)

Giai đoạn nào cũng như nhau

b)

Trứng

c)

Trưởng thành        

d)

Trong giai đoạn ấu trùng (Bọ gậy)

80.

Đâu là dấu hiệu sinh trưởng của một con gà?

a)

Con gà đi bắt sâu và bới giun

b)

Quả trứng nở ra con gà, con là con lớn lên thành gà trưởng thành

c)

Con gà gáy vào buổi sáng

d)

Con gà không nhìn thấy gì khi vào buổi tối

81.

Cho các dấu hiệu sau:

(1) Con bò tăng khối lượng từ 50 kg đến 100 kg

(2) Con gà trống mọc mào

(3) Con gà mái đẻ trứng

(4) Con rắn tăng chiều dài cơ thể thêm 20 cm

Số dấu hiệu biểu hiện sự sinh trưởng của động vật là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

các dấu hiệu đặc trung của sinh trưởng ở sinh vật là?

a)

Tăng và giảm khối lượng, kích thước, số lượng dẫn tới việc tăng và giảm khối lượng, kích thước cơ thể.

b)

Tăng khối lượng, kích thước, số lượng dẫn tới việc tăng khối lượng, kích thước cơ thể.

c)

Tăng và giảm khối lượng tế bào dẫn tới việc tăng khối lượng cơ thể.

d)

Tăng số lượng dẫn tới việc tăng kích thước cơ thể.

83.

Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật là?

a)

Phân hóa và lão hóa tế bào, phát sinh hình thái và thay đổi hình thái cơ thể.

b)

Phân hóa và lão hóa tế bào, phát sinh hình thái và thay đổi, biến đổi hình thái cơ thể.

c)

Phân hóa tế bào, phát sinh hình thái và thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể.

d)

Phân hóa và lão hóa tế bào, phát sinh hình thái và thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể.

84.

Đặc điểm khác nhau giữa sinh trưởng ở thực vật và động vật là?

a)

Ở thực vật diễn ra trong suốt vòng đời: từ khi sinh ra đến khi chết.

b)

Ở thực vật chỉ diễn ra trong một số giai đoạn nhất định, khi đạt đến kích thước tối đa thì thực vật ngừng sinh trưởng.

c)

Ở động vật diễn ra trong suốt vòng đời: từ khi sinh ra đến khi chết.

d)

Ở động vật chỉ diễn ra trong một số giai đoạn nhất định, khi đạt đến kích thước tối đa thì động vật ngừng sinh trưởng.

85.

Cơ thể động vật trước và sau tuổi phát dục quá trình sinh trưởng diễn ra như thế nào?

a)

Trước tuổi phát dục sinh trưởng chậm sau tuổi phát dục phát triển nhanh

b)

Trước tuổi phát dục sinh trưởng nhanh sau tuổi phát dục phát triển nhanh

c)

Trước tuổi phát dục sinh trưởng nhanh sau tuổi phát dục sinh trưởng nhanh

d)

Trước tuổi phát dục sinh trưởng nhanh sau tuổi phát dục sinh trưởng chậm

86.

Giải thích vì sao để tiêu diệt muỗi cần vệ sinh nơi ở thường xuyên (đặc biệt là bể nước, bình chứa nước cắm hoa…), tránh ứ đọng nước lâu ngày?

a)

Muỗi cái đẻ trứng xuống môi trường nước, do đó cần thực hiện các biện pháp trên để hạn chế muỗi đẻ trứng và gia tăng số lượng; tiêu diệt ấu trùng.

b)

Muỗi cái hút máu người sẽ giao phối với muỗi đực sống ở dưới nước. Sau đó muỗi cái đẻ trứng xuống môi trường nước. Do đó cần thực hiện các biện pháp trên để hạn chế muỗi đẻ trứng và gia tăng số lượng; tiêu diệt ấu trùng.

c)

Muỗi đực hút máu người sẽ giao phối với muỗi cái sống ở dưới nước. Sau đó muỗi cái đẻ trứng xuống môi trường nước. Do đó cần thực hiện các biện pháp trên để hạn chế muỗi đẻ trứng và gia tăng số lượng; tiêu diệt ấu trùng.

d)

Muỗi cái và muỗi đực đều sống ở dưới nước. Muỗi cái sẽ hút máu người sau đó đẻ trứng xuống môi trường nước. Do đó cần thực hiện các biện pháp trên để hạn chế muỗi đẻ trứng và gia tăng số lượng; tiêu diệt ấu trùng.

87.

Vòng đời của cây đậu tương (đậu nành). Em hãy cho biết để cây có năng suất cao cần bón phân NPK có chứa nguyên tố nitrogen, phospho và kali (potassium) vào giai đoạn nào là tốt nhất?

a)

Giai đoạn hạt nảy mầm đến cây non lớn lên

b)

Cây non lớn lên đến cây trưởng thành

c)

Cây trưởng thành đến cây ra hoa và tạo quả

d)

Cây ra hoa và tạo quả đến quả chín (hạt trưởng thành)

88.

Thứ tự nào sau đây mô tả chính xác vòng đời của gà?

a)

Trứng -> phôi -> gà con -> gà trưởng thành       

b)

Trứng -> gà con -> gà trưởng thành -> phôi

c)

Trứng -> gà trưởng thành -> gà con -> phôi       

d)

Trứng -> gà con -> phôi -> gà trưởng thành

89.

Sự phát triển qua biến thái hoàn toàn có ý nghĩa gì đối với sinh vật?

a)

để duy trì tồn tại trong đối với điều kiện khác nhau của môi trường sống

b)

để sinh sản tốt hơn

c)

để sinh trưởng nhanh hơn

d)

để trốn kẻ thù tốt hơn

90.

Trong hình thức phát triển qua biến thái không hoàn toàn để ấu trùng biến đổi dần hoàn thiện thành con trưởng thành thì cần phải

a)

lột xác

b)

rụng đuôi

c)

mọc chân

d)

thở bằng phổi

91.

Động vật nào sau đây có quá trình sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?

                           

a)

Ruồi

b)

Ếch     

c)

Cá chép       

d)

Tôm

92.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của kiểu sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

a)

Ấu trùng rất khác với con trưởng thành

b)

Âu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác để trở thành con trưởng thành

c)

Con non phải qua nhiều dạng trung gian để thành con trưởng thành

d)

Con non giống với con trưởng thành về hình thái, cấu tạo, sinh lí

93.

Phát triển không qua biến thái có đặc điểm

a)

không phải qua lột xác.

b)

ấu trùng giống con trưởng thành.

c)

con non khác con trưởng thành.

d)

phải qua một lần lột xác

94.

Cho các loài sau:

   Cá chép;     Gà;     Thỏ;     Muỗi

   Cánh cam;     Khỉ;    Bọ ngựa

   Cào Cào;     Bọ rùa;    Ruồi

Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

95.

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển đời sống sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?

1 Là hai quá trình độc lập nhau

2 Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhua, bổ sung cho nhau

3 Sinh trưởng là điều kiện của phát triển

4 Phát triển làm thay đổi sinh trưởng

5 Sinh trưởng là một phần của phát triển

6 Sinh trưởng thường diễn ra trước, sau đó phát triển mới diễn ra

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

96.

Hình thức sinh sản tạo mà cơ thể mẹ chẻ đôi thành 2 cơ thể con theo chiều dọc cơ thể được gọi là

a)

Nảy chồi

b)

Tái sinh

c)

Phân đôi

d)

Bào tử

97.

Lá cây bỏng rơi xuống đất ẩm mọc thành nhiều cây con. Đây là ví dụ về hình thức sinh sản nào?

a)

Phân đôi

b)

Sinh sản hữu tính

c)

Tái sinh

d)

Sinh sản sinh dưỡng

98.

Hình thức sinh sản ở trùng biến hình trên có tên là gì?

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Tái sinh

d)

sinh dưỡng

99.

Thằn lẵn đứt đuôi rồi tái sinh đuôi mới có phải là hình thức sinh sản không?

a)

b)

Không

100.

Ở một số loài côn trùng như ong, ong chúa đẻ ra trứng, trứng không thụ tinh sẽ nở ra ong thợ. Đây là ví dụ về hình thức sinh sản nào?

a)

Sinh sản hữu tính

b)

Sinh sản vô tính

101.

Sinh sản .............. là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

a)

phân đôi

b)

bào tử

c)

vô tính

d)

hữu tính

102.

Đâu không phải là các giai đoạn của quá trình sinh sản hữu tính?

a)

Hình thành giao tử đực và giao tử cái

b)

Hình thành 1 phần cơ thể con từ cơ thể mẹ

c)

Thụ tinh tạo hợp tử

d)

phát triển phôi hình thành cá thể mới

103.

Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản bằng:

a)

lá, thân, rễ

b)

giâm, chiết, ghép cành

c)

rễ củ, ghép cành, thân củ

d)

thân củ, chiết và ghép cành

104.

Sinh sản vô tính là:

a)

Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

b)

Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

c)

Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

d)

Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.

105.

Đâu là hình thức sính sản của rêu?

a)

Sinh sản phân đôi

b)

Sinh sản bào tử

c)

Sinh sản sinh dưỡng

d)

Sinh sản trực phân

106.

Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật là

a)

Tăng khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi

b)

Tạo được nhiều biến dị, làm đa dạng hóa nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa

c)

duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền

107.

Câu 1: Sinh sản là quá trình

a)

sinh vật tạo ra các cá thể mới mang đặc điểm đặc trưng của loài, đảm bảo sự tồn tại và phát triển liên tục của loài.

b)

sinh vật tạo ra những cá thể mới cần thiết qua nhiều thế hệ.

c)

sinh vật tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển không liên tục của loài.

d)

sinh vật tạo ra những cá thể mới sống sót qua nhiều thế hệ.

108.

Trinh sinh là hình thức sinh sản có ở động vật:

a)

Ong, kiến, mối

b)

Sao biển, giun dẹp, trùng giày

c)

Gà, cừu, voi

d)

Chim, cá, ếch

109.

Đâu hình thức sinh sản vô tính ở thực vật ?

a)

Sinh sản bằng bào tử

b)

Thụ phấn

c)

Đẻ con

d)

Đẻ trứng

110.

Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sứt sẹo và sâu bệnh ?

a)

Vì có thể nảy mầm bất cứ lúc nào

b)

vì những cây mọc từ hạt đó sẽ ko bao giờ bị sâu bệnh

c)

Vì những hạt này có phôi khoẻ và giữ được nguyên vẹn chất dinh dưỡng dự trữ. Đây là điều kiện cốt lõi giúp hạt có tỉ lệ nảy mầm cao và phát triển thành cây con khoẻ mạnh.

d)

Vì chuột và sâu bọ ko thích ăn những loại hạt đó

111.

Đặc điểm của hình thức phân đôi?

a)

Cơ thể mẹ tự co thắt tạo thành 2 phần giống nhau, mỗi phần sẽ phát triển thành cá thể mới

b)

Cơ thể mẹ tạo vách ngăn tách thành 2 phần giống nhau, mỗi phần sẽ phát triển thành cá thể mới

c)

Một phần của cơ thể mẹ phát triển hơn các vùng lân cận, tạo thành cơ thể mới.

d)

Cơ thể mẹ tách thành nhiều phần nhỏ, mỗi phần phát triển thành cơ thể mới

112.

Đặc điểm của hình thức nảy chồi?

a)

Cơ thể mẹ tự co thắt tạo thành 2 phần giống nhau, mỗi phần sẽ phát triển thành cá thể mới

b)

Cơ thể mẹ tạo vách ngăn tách thành 2 phần giống nhau, mỗi phần sẽ phát triển thành cá thể mới

c)

Một phần của cơ thể mẹ phát triển hơn các vùng lân cận, tạo thành cơ thể mới.

d)

Cơ thể mẹ tách thành nhiều phần nhỏ, mỗi phần phát triển thành cơ thể mới

113.

Phân mảnh là hình thức sinh sản có ở

a)

Bọt biển và trùng roi

b)

Bọt biển và giun dẹp

c)

Trùng đế giày và amip

d)

Amip và trùng roi

114.

Điều không đúng với sinh sản vô tính ở động vật là

a)

cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường

b)

đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể

c)

tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn

d)

có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường