wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 16.P2

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Công pháp quốc tế quy định quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ thuộc vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Vùng thềm lục địa.

b)

Vùng nội thủy.

c)

Vùng trồng lấn.

d)

Vùng lãnh hải.

2.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?

a)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền chủ quyền đối với các hoạt động

b)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền kiểm soát các hành vi vi phạm.

c)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền đầy đủ và tuyệt đối.

d)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền tài phán đối với nước khác.

3.

Vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển bao gồm

a)

khu vực thềm lục địa.

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

d)

nội thuỷ và lãnh hải.

4.

Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở được gọi là

a)

vùng thềm lục địa.

b)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

vùng đặc quyền kinh tế.

d)

vùng nội thủy.

5.

Theo thông lệ quốc tế, các quốc gia thường không áp dụng chế độ nào dưới đây đối với bộ phận dân cư là người nước ngoài?

a)

Chế độ không cấp thị thực.

b)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

c)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

d)

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.

6.

Là các vùng nước ở phía bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải được gọi là vùng

a)

hạ thủy.

b)

hải đảo.

c)

đất liền.

d)

nội thủy.

7.

Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền với với nội thủy có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là vùng

a)

tiếp giáp

b)

lãnh hải

c)

quốc tế

d)

nội thủy

8.

Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ đặc biệt được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?

a)

Người mang hai quốc tịch

b)

Công dân của nước sở tại

c)

Người không có quốc tịch

d)

Công dân người nước ngoài

9.

Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở những phương diện nào dưới đây?

a)

Quyền lực và tinh thần

b)

Vật chất và quyền lực

c)

Vật chất và tinh thần

d)

Tinh thần và chính trị

10.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của các quốc gia ven biển, các quốc gia khác không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tự do đặt hệ thống cáp ngầm

b)

Tự do hàng hải

c)

Tự do hàng không

d)

Tự do khai thác tài nguyên

11.

Theo quy định của pháp luật, đường biên giới quốc gia trên bộ được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống

a)

núi đồi

b)

cột mốc quốc gia

c)

sông ngòi

d)

các lô cốt bảo vệ

12.

Là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia nào dưới đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất

c)

Biên giới quốc gia trên biển đảo

d)

Biên giới quốc gia trên không

13.

Đường biên giới quốc gia nào dưới đây là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ?

a)

Biên giới trên mạng.

b)

Biên giới trên bộ.

c)

Biên giới trên không.

d)

Biên giới trên biển.

14.

Trong vùng nào quốc gia ven biển thực hiện quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, quản lí và bảo tồn các tài nguyên của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển?

a)

Tiếp giáp lãnh hải.

b)

Lãnh hải.

c)

Nội thuỷ

d)

Đặc quyền kinh tế.

15.

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lý bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là

a)

dân cư địa phương.

b)

dân số nội địa.

c)

dân cư quốc gia.

d)

dân số thổ cư.

16.

Các chế độ pháp lí với người nước ngoài bao gồm

a)

chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ cá biệt.

b)

chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ không phân biệt, chế độ đãi ngộ đặc biệt

c)

chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt.

d)

chế độ đãi ngộ quan trọng, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt

17.

Đường biên giới nào dưới đây không cấu thành các bộ phận của biên giới quốc gia?

a)

Biên giới trên không.

b)

Biên giới trên biển.

c)

Biên giới trên bộ.

d)

Biên giới trên mạng.

18.

Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác gọi là

a)

biên giới.

b)

biên kịch.

c)

biên độ.

d)

biên đạo.

19.

Theo luật biển Việt Nam 2012, vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận của lãnh thổ Việt Nam được gọi là

a)

nội thuỷ.

b)

ngoại thuỷ.

c)

lãnh hải.

d)

lãnh địa.

20.

Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác gọi là

a)

biên giới.

b)

biên kịch.

c)

biên độ.

d)

biên đạo.

21.

Vùng biển nằm giữa vùng nước nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốc gia được gọi là vùng

a)

thềm lục địa.

b)

nội thủy.

c)

đặc quyền kinh tế.

d)

lãnh hải.

22.

Dấu hiệu nào dưới đây là đặc trưng cơ bản để phân biệt công dân của quốc gia này với công dân của quốc gia khác?

a)

Màu da.

b)

Chữ viết.

c)

Quốc tịch.

d)

Ngôn ngữ.

23.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở của quốc gia ven biển được gọi là vùng

a)

trung tâm nội thuỷ.

b)

thềm lục địa

c)

đặc quyền kinh tế.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

24.

Các bộ phận của dân cư của quốc gia có chế độ pháp lí riêng, phụ thuộc vào

a)

tin ngưỡng và tôn giáo lựa chọn.

b)

nguồn gốc xuất thân của người dân.

c)

quy định pháp luật của mỗi quốc gia.

d)

thành phần và địa vị xã hội.

25.

Từ mặt thẳng đứng của đường biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời là căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia trên

a)

núi.

b)

biển.

c)

không.

d)

bộ.

26.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng nội thủy?

a)

Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền tuyệt đối và đầy đủ.

b)

Khi hoạt động trong vùng nội thủy, tàu thuyền nước ngoài phải xin phép.

c)

Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn.

d)

Trong vùng nội thủy, nước khác được đi lại mà không cần xin phép.

27.

Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền nội thuỷ, có chiều rộng không vượt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là

a)

lãnh hải.

b)

nội thuỷ.

c)

lãnh thổ.

d)

thềm lục địa.

28.

Hệ thống đường biển giới quốc gia không bao hồm

a)

biên giới trong lòng đất.

b)

biên giới mậu dịch.

c)

biên giới trên không.

d)

biên giới trên bộ.

29.

Dân cư của một nước bao gồm công dân nước sở tại, công dân nước ngoài và người không

a)

quốc tịch.

b)

thân thích.

c)

hộ chiếu

d)

giám hộ.

30.

Lãnh thổ quốc gia: là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó quốc gia duy trì quyền lực nhà nước đối với

a)

một dân tộc đang sinh sống ở đó.

b)

người nước ngoài đang định cư.

c)

một cộng đồng dân cư nhất định.

d)

người có quốc tịch của quốc gia đó.

31.

Người nước ngoài cư trú tại nước sở tại phải có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tuân theo pháp luật của nước sở tại.

b)

Học tập văn hóa, ngôn ngữ nước đó.

c)

Thay đổi nếp sống của người bản địa.

d)

Đóng góp tài chính cho nước sở tại.

32.

Trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, tất cả các quốc gia khác được hưởng quyền nào dưới đây?

a)

Tự do khai thác điện gió.

b)

Tự do hàng hải, hàng không

c)

Tự do đánh bắt thủy sản.

d)

Tự do khai thác tài nguyên.

33.

Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống nào dưới đây?

a)

Mốc lộ giới.

b)

Mốc hải giới.

c)

Mốc không giới.

d)

Mốc quốc giới.

34.

Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

Vùng nội thủy.

d)

Thềm lục địa.

35.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng lãnh hải của nước mình?

a)

Quyền gia ven biển có quyền khai thác tài nguyên trong vùng lãnh hải của mình.

b)

Tàu thuyền nước khác tự do đi lại qua vùng lãnh hải không cần xin phép.

c)

Quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với vùng lãnh hải.

d)

Quốc gia ven biển thực hiện quyền tài phán đối với tàu ngước ngoài vi phạm.

36.

Ở nước sở tại, người nước ngoài khi tham gia hoạt động thương mại, hàng hải được hưởng chế độ đối xử quốc gia và chế độ đối xử

a)

đặc biệt.

b)

đặc cách.

c)

không giới hạn.

d)

tối huệ quốc.

37.

Khu vực mà một quốc gia kiểm soát hoặc quản lí, bao gồm cả đất đai, vùng biển và không gian khí quyền mà quốc gia đó có thẩm quyền là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Lãnh vực.

b)

Lãnh địa.

c)

Lãnh thổ.

d)

Lãnh sự.

38.

Căn cứ để xác định đường biên giới quốc gia trên không là dựa vào mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên

a)

không.

b)

biển.

c)

bộ.

d)

núi.

39.

Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển có đặc quyền nào dưới đây?

a)

Thăm dò và khai thác tài nguyên.

b)

Thiết lập các vùng cấm bay.

c)

Ngăn cản hoạt động hàng hải.

d)

Thực hiện các quyền tài phán.

40.

Là ranh giới để phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác được gọi là

a)

Biên giới thương mại.

b)

Biên giới đầu tư.

c)

Biên giới quốc gia.

d)

Biên giới mậu dịch.

41.

Căn cứ để xác định biên giới quốc gia trong lòng đất là căn cứ vào mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên biển và biên giới quốc gia trên

a)

đất liền.

b)

không.

c)

biển.

d)

hải đảo.

42.

Trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, tất cả các quốc gia khác được hưởng quyền nào dưới đây?

a)

Tự do đặt dây cáp ngầm.

b)

Tự do cải tạo các đảo.

c)

Tự do sản xuất năng lượng.

d)

Tự chủ việc thu phí đi lại.