wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về quyền và nghĩa vụ công dân

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ pháp luật là

a)

có nghĩa vụ như nhau.

b)

ngang bằng về lợi nhuận.

c)

đáp ứng mọi sở thích.

d)

bình đẳng trước pháp luật.

2.

công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây

a)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

b)

tham gia bảo vệ an ninh quốc gia

c)

Giữ gìn an ninh trật tự

d)

từ chối công khai danh tính người tố

3.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi làm sao đây

a)

Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ

b)

Nộp thuế theo quy định

c)

Bảo vệ môi trường

d)

Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi

4.

anh a sống độc thân, b có mẹ già và con nhỏ . Cả 2 anh làm việc cùng một cơ sở quan và một mức thu nhập cuối năn ah a phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh b điều này thể hiện

a)

sự bất bình đẳng

b)

sự mất cân đối

c)

Sự công= về quyền và nghĩa vụ

d)

sự không cân=

5.

Vì xét xử các vụ án tham nhũng lớn trong thời gian vừa qua ở nước ta không phụ thuộc vào người đó là ai giữ chức vụ gì thể hiện công nhân bình đẳng về

a)

Trách nhiệm pháp lý

b)

Quyền trong kinh doanh

c)

Nghĩa vụ pháp lý

d)

Nghĩa vụ trong kinh doanh

6.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ nhà nước cho xã hội

a)

Tham gia bảo vệ tổ quốc

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

c)

hỗ trợ người già neo đơn.

d)

từ bỏ quyền thừa kế tài sản

7.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong các lĩnh vực nào sau đây?

a)

Trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

c)

Giữ gìn an ninh trật tự.

d)

Từ chối công khai trước luật sư.

8.

Việc các vị đại biểu Quốc hội đều được tạo điều kiện để phát biểu ý kiến, thể hiện chính kiến là biểu hiện của công dân bình đẳng trong

a)

bảo vệ tổ quốc.

b)

tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

hoạt động văn hóa.

d)

lao động, kinh doanh.

9.

Nội dung nào sau đây không phản ánh bình đẳng trong lao động?

a)

Sự bất bình đẳng.

b)

Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm.

c)

Quyền và nghĩa vụ của người lao động.

d)

Giao kết hợp đồng lao động.

10.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về công dân bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Việc xác lập và thực hiện các nghĩa vụ tài chính.

b)

Quyền tự do lựa chọn ngành, nghề.

c)

Nghĩa vụ trong kinh doanh.

d)

Khả năng của người lao động.

11.

Hồ Chí Minh nói: "Chủ tịch nước cũng không được đặc quyền, đặc lợi" thể hiện nội dung nào sau đây của pháp luật?

a)

nghĩa vụ

b)

. Về quyền

c)

trước pháp luật

d)

về trách nhiệm pháp lý

12.

khoản 2 điều 5 hiến pháp 2013 .'' mọi người có nghĩa vụ là tôn trọng quyền của người khác là biểu hiện công= đúng đẳng về

a)

quyền và nghĩa vụ.

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Nghĩa vụ

d)

Quyền

13.

Điều 2, Hiến pháp 2013: "Mọi người có quyền bình đẳng trước pháp luật" thể hiện

a)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Công dân có trách nhiệm pháp lý.

c)

Công dân thực hiện quyền dân chủ.

d)

Mọi người có quyền khiếu nại.

14.

"Giới", nghĩa là gì?

a)

Chỉ đặc điểm của nam và nữ

b)

Chỉ đặc điểm, vị trí của nam và nữ.

c)

Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam.

d)

Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nữ.

15.

Luật Bình đẳng giới năm 2006 có bao nhiêu Chương, Điều?

a)

06 Chương, 44 Điều.

b)

06 Chương, 46 Điều.

c)

07 Chương, 44 Điều.

d)

07 Chương, 48 Điều.

16.

Luật Bình đẳng giới có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 07/01/2007.

b)

Ngày 07/01/2012.

c)

Ngày 01/7/2007.

d)

01/07/

17.

Bình đẳng giới là gì?

a)

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

b)

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của gia đình.

c)

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau trong gia đình.

d)

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau trên mọi phương diện của đội sống xã hội.

18.

Định kiến giới là gì?

a)

Định kiến giới là nhận thức thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

b)

Định kiến giới là nhận thức, thái độ thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

c)

Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực đặc điểm, vị trí, vai trồ và năng lực của nam hoặc nữ.

d)

Định kiến giới là nhận thức, hành động và phân đoán sai lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

19.

Ý kiến nào Sai về quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?

a)

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

b)

Người sử dụng lao động ưu tiên nhân nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chí làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

c)

Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

d)

Không phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.

20.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội.

b)

Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.

c)

Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm.

d)

Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.

21.

Đâu là yếu tố thể hiện Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Tiêu chuẩn tuyển dụng.

b)

Độ tuổi tuyển dụng.

c)

Tiền công, tiền thưởng.

d)

Cả 3 yếu tố.

22.

Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?

a)

Ủy ban nhân dân cấp xã.

b)

Công đoàn, gia đình, cá nhân.

c)

Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.

d)

Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp.

23.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

c)

Hỗ trợ người già neo đơn.

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

24.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa là:

a)

Một dân tộc ít người.

b)

Một dân tộc thiểu số.

c)

Một bộ phận dân cư của một quốc gia.

d)

Một cộng đồng có chung lãnh thổ.

25.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm:

a)

Bình đẳng về kinh tế, chính trị.

b)

Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục.

c)

Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục.

d)

Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục.

26.

Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng của các dân tộc được hiểu là:

a)

Nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tộc đều có mức sống như nhau.

b)

Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt già dân tộc thiểu số và dân tộc đa số.

c)

Mỗi dân tộc đều phải tự phát triển theo khả năng của mình.

d)

Vùng miền, giữa các dân tộc. Để không có sự chên lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các.

27.

Trong lĩnh vực chính trị, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở:

a)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Xây dựng quy ước, hương ước của thôn, bản.

c)

Quyền được giữ gìn các phong tục, tập quán của địa phương.

d)

Quyền được giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

28.

Trong lĩnh vực giáo dục, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện:

a)

Người dân tộc Kinh được quan tâm phát triển về mọi mặt.

b)

Công dân thuộc các dân tộc khác nhau ở Việt Nam đều được nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập.

c)

Người ở thành phố và thị xã được quan tâm hơn.

d)

Truyền thống của dân tộc thiểu số cần phải loại bỏ

29.

Các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ việt của mình cùng tiếng phổ thông là biểu hiện bình đẳng về:

a)

Bình đẳng về chính trị

b)

Bình đẳng về kinh tế

c)

Bình đẳng về văn hóa

d)

Bình đẳng về giáo dục

30.

Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với vùng sâu vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số là biểu hiện bình đẳng về:

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế.

b)

Bình đẳng về lao động, việc làm.

c)

Bình đẳng về kinh tế.

d)

Bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế-xã hội.

31.

Công dân Việt Nam thuộc bất kỳ dân tộc nào đang sinh sống trên đất nước Việt N đều hưởng ngang nhau về

a)

Quyền.

b)

Quyền và nghĩa vụ.

c)

Lợi ích.

d)

Nghĩa vụ.

32.

Theo quy định của pháp luật, công dân thuộc các tôn giáo được Nhà nước công nhận

a)

bình đăng về quyền và nghĩa vụ.

b)

thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

c)

Được đảm bảo công bằng.

d)

Hưởng mọi quyền lợi như nhau.

33.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

c)

Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ.

d)

Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau.

34.

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

a)

Kính chúa yêu nước.

b)

Buôn thần bản thánh.

c)

Tốt đời đẹp đạo.

d)

Đạo pháp dân tộc.

35.

Việt Nam là quốc gia có:

a)

Đa tôn giáo.

b)

Có một tôn giáo hoạt động.

c)

Không có tôn giáo nào hoạt động.

d)

Chỉ có đạo phật và thiên chúa giáo

36.

Các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là biểu hiện bình đẳng về:

a)

Bình đẳng về chính trị.

b)

Bình đẳng trước pháp luật.

c)

Bình đẳng về văn hóa.

d)

Bình đẳng về giáo dục.

37.

Các cơ sở tôn giáo ở Việt Nam đều được nhà nước và pháp luật:

a)

Bảo hộ; nghiêm cấm việc xâm phạm

b)

Bảo vệ chặt chẽ.

c)

Nghiêm cấm không cho mọi người tới gần.

d)

Có chế độ bảo vệ riêng.

38.

Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa tôn giáo và tín ngưỡng:

a)

Tôn giáo có tổ chức, giáo lý, giáo luật.

b)

Thể hiện niềm tin tuyệt đối vào thần thánh, chúa trời.

c)

Có hệ thống chức sắc tôn giáo đông đảo.

d)

Có hệ thống cơ sở tôn giáo khang trang.

39.

O phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế nào?

a)

Tham gia thảo luận xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.

b)

Đóng góp ý kiến với nhà nước những vấn đề vướng mắc, bất cập.

c)

Dân biêt, dân hỏi, dân nói, dân nghe.

d)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

40.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ

a)

Gián tiếp.

b)

Tập trung.

c)

Đại diện.

d)

Trực tiếp

41.

Để tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh v của đời sống xã hội, công dân sử dụng quyền nào?

a)

Quyền bầu cử, ứng cử

b)

Quyền khiếu nại, tố cáo.

c)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tự do ngôn luận.

42.

Việc công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi được Nhà nước trưng cầu ý dân là thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

Cơ sở.

b)

Vùng miền.

c)

Khu vực.

d)

Cả nước.

43.

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trống trường hợp nào sau đây:

a)

Dự đoán kết quả kiểm phiếu.

b)

Tìm hiểu dự án khởi nghiệp tại địa phương.

c)

Đề nghị chuyển đổi quốc tịch.

d)

Biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân.

44.

Việc chính quyền xã tổ chức lấy ý kiến ảu người daanveef hủ trương xây dựng công trình phúc lợi cộng đồng là đảm bảo quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi

a)

Lãnh thổ.

b)

Toàn quốc.

c)

Cả nước.

d)

cơ sở

45.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân thảo luận về kế hoạch sử dụng đất ở địa phương là bảo đảm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi

a)

Cơ sở

b)

Lãnh thổ.

c)

Cả nước.

d)

Quốc gia.

46.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Đăng kí hiến máu nhân đạo.

d)

Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

47.

Việc chính quyền xã tổ chức lấy ý kiến của người dân về chủ trương xây dựng công trình phúc lợi công cộng là bảo đảm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi

a)

cơ sở.

b)

Toàn quốc.

c)

Lãnh thổ.

d)

Cả nước.

48.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở trong trường hợp nào sau đây?

a)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

b)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

c)

Đề cao quan điểm cá nhân.

d)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

49.

Việc công dân đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Giáo dục là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

Khu vực.

b)

Cơ sở.

c)

Cả nước.

d)

Địa phương.

50.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

b)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

c)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

d)

Đề cao quan điểm cá nhân.

51.

Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân không được thực hiện theo cơ chế

a)

Dân kiểm tra.

b)

Dân bàn.

c)

Dân quản lí.

d)

dân biết.

52.

Công dân tham gia xây dựng hương ước lắng xã là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi

a)

Cơ sở.

b)

Cả nước.

c)

Lãnh thổ.

d)

Quốc gia.

53.

Ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện ôi dung quyền dân chủ nào dưới đây của công dân

a)

Độc lập phán quyết.

b)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

54.

Trước khi công bố phương án thi, Bộ trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền.

b)

Tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.

c)

Xây dựng xã hội học tập.

d)

Quyết định của mọi người.

55.

Một trong các nội dung của quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là

a)

Thảo luận vào các công việc chung của đất nước.

b)

Phê phán cơ quan nhà nước trên face book.

c)

Tự do trình bày quan điểm cá nhân.

d)

Giữ gìn an ninh trật tự xã hội.

56.

Nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng thuộc nội dung quyền dân chủ nào sau đây?

a)

Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

b)

Quyền bầu cử và ứng cử.

c)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tỉn, điện thoại và điện tin.

d)

Quyền khiếu nại và tố cáo.

57.

Bộ giáo dục lấy ý kiến về chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, bạn Ý cho rằng việc góp ý này chỉ có giáo viên mới có quyền, bạn P cho rằng chỉ có các cấp lãnh đạo mới có quyền góp ý. Còn bạn R cho rằng mọi công dân đều có quyền tham gia góp ý. Ai là người hiểu đúng về quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Bạn Y.

b)

Bạn P.

c)

Bạn R

d)

Cán bộ giáo viên.

58.

Tại cuộc họp bàn về việc xây dựng đường liên thôn của xã, chị M không tán thành ý kiến của chị K đề cử chị S làm tổ trưởng tổ giám sát. Tuy nhiên, chị S vẫn được bầu làm tổ trưởng và sau đó giới thiệu người thân của mình vào tổ này nên bị bà Q quyết liệt phản đối. Khi đó, ông N chủ tọa cuộc họp yêu cầu bà Q dừng phát biểu khiến bà bực tức rủ chị M bỏ họp ra về. Những ai dưới đây đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

a)

Ông N, chị M và chị S.

b)

Chị K, chị S, chị M và bà Q.

c)

Chị K, chị M và ông N.

d)

Chị K, bà Q, ông N và chị M.

59.

Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm

a)

Ngân sách quốc gia.

b)

Nguồn quỹ phúc lợi.

c)

Tài sản thừa kế của người khác.

d)

Lợi ích hợp pháp của mình.

60.

Nhằm phát hiện, ngăn chặn những việc làm trắi pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân là mục đích của quyền

a)

A tố cáo.

b)

B. kiến nghị.

c)

Khiếu nại.

d)

Đề xuất.

61.

Theo quy định của pháp luật, công dân đề định cho nghỉ việc khi chưa hết hạn hợp đồng nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết với mình là sử dụng quyền nào sau đây?

a)

Phán quyết.

b)

Khiếu nại.

c)

Truy tố.

d)

D.Tố cáo.

62.

Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân thực hiện hình thức dân chủ

a)

Gián tiếp.

b)

Chỉ định.

c)

Trực tiếp.

d)

Tập trung.

63.

Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có định xử phạt hành vi vi phạm Luật Giao thông đường bộ đối với thẩm quyền xem xét lại quyết mình là sử dụng quyền nào Sau đây?

a)

Phán quyết.

b)

Khiếu nại.

c)

Truy tố.

d)

Tố cáo.

64.

Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị trì hoãn thanh toán tiền lương.

b)

Nhận tiền bồi thường chưa thỏa đáng

c)

Phát hiện đường dây san xuất vacxing

d)

Bị thu hồi giấy phép lái xe ô tô,

65.

Phát hiện chị A nhân viên dưới quyền biết việc mình tham gia đường dây sản xuất tin trái phép, giám đốc một doanh nghiệp là anh D đã đưa 20 triệu đồng cho A và đề ngh im lặng. Vì chị A từ chối nên anh D dọa sẽ điều chuyển chị sang bộ phận khác. Chị A có thể dụng quyền nào sau đây?

a)

Truy tố.

b)

Khiều nại.

c)

Tổ cáo,

d)

Thẩm định.

66.

Chi M làm đơn xin nghỉ thêm một tháng sau thời gian hưởng chế độ thai sản và đạ giám đốc X chấp thuận. Vì thiều người làm, giám đốc X đã tiếp nhận nhân viên mới thay f vị trí của chị M. Khi đi làm trở lại, chỉ M bị giám đốc điều chuyển sang công việc khác t nhọc hơn. Chị M phải sử dụng quyền nào dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình

a)

Tố cáo.

b)

Khiếu nại.

c)

Phản biện.

d)

Kháng nghị.

67.

Chủ một cửa hàng kinh doanh là chị K cung cấp do cơ quan công an toàn bộ= chứng về hành vi nhận hối lộ của ông s. Chị K đã sử dụng quyền nào sau đây? Cấp cho cơ quan công an toàn bộ bản năng nên bị ông S dọa thu hồi giấy phép kdoanh . Chị k đã sử dụng quyền nào sau đây

a)

Khiếu nại.

b)

Tố cáo.

c)

Tố tụng.

d)

Khiếu kiện

68.

Ý kiến nào sau đây đúng?

a)

Công dân, tổ chức có đều quyền khiếu nại.

b)

Chỉ có công dân mới có quyền khiếu nại.

c)

Chỉ có tổ chức mới có quyền tố cáo.

d)

Công dân, tổ chức không có quyền khiếu nại.

69.

Đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi là thực hiện trách nhiệm.

a)

Lâm tốt nghĩa vụ quân sự.

b)

Giữ gần quê hương

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Công dân với Tổ quốc.

70.

Là học sinh lớp 10, Huyền rất chăm chỉ học hành nên năm nào cũng đạt Học sinh Om Huyên mơ ước sau này làm được nhiều việc có ích cho đất nước. Hành vi, việc làm của Wy là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân?

a)

Học tập.

b)

Bảo vệ Tổ quốc.

c)

Xây dựng Tổ quốc.

d)

Tự hào dân tộc.

71.

Bảo vệ Tổ quốc không chỉ đơn thuần là ngăn ngừa, chống lại kẻ thủ mà còn phải

a)

Chủ động tấn công kẻ thù.

b)

Xây dựng đất nước vững mạnh.

c)

Cảnh giác, đề phòng kẻ thủ.

d)

Tuyên truyền, lôi kéo nhân dân

72.

Mặc dù đất nước hòa bình, nhưng các chú bộ đội ở quần đảo Trường Sa vẫn ngày đêm canh giữ biển đão đất mước. Việc làm này là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân

a)

Giữ gìn biển đảo.

b)

Bảo vệ Tổ quốc.

c)

Canh gác nơi đảo xa

d)

Nêu cao cảnh giác.

73.

Việc làm này là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công dân

a)

Giữ gìn biển đảo.

b)

Bảo vệ Tổ quốc.

c)

Canh gác nơi đảo xa

d)

Nêu cao cảnh giác.

74.

Đối với hành vi biểu tình chống phá nhà nước núp dưới chiều bài tôn giáo, công dân cần có thái độ như thê nào?

a)

Ủng hộ.

b)

Phê phán, đầu tranh.

c)

Trực tiếp tham gia.

d)

Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia.

75.

Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng ở địa phương là trách nhiệm nào dưới đây của công dân?

a)

Bảo vệ tổ quốc.

b)

Bảo vệ quê hương.

c)

Xây dựng tổ quốc.

d)

Phát huy truyền thống dân tộc.

76.

Trong giai đoạn hiện nay, để thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, chúng ta cần phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết.

a)

Toàn xã hội.

b)

Trong nhân dân.

c)

Toàn dân tộc.

d)

Quốc tế.

77.

Các đội dân quân tự vệ thường xuyên tuần tra, kiểm tra tại địa phương, đảm bảo an toàn, trật tự an ninh cho địa phương là hoạt động góp phần:

a)

Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.

b)

Quảng bá quê hương.

c)

Xây dựng tỉnh đoàn kết các nước

d)

Thúc đẩy ngoại giao.

78.

Học sinh, thanh niên góp phần bảo vệ Tổ quốc khi tích cực thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Tuyên truyền về tai nạn giao thông.

b)

Tuyên truyền tác hại của ma túy.

c)

Khuyến khích thanh niên lập nghiệp tại quê hương.

d)

Tất cả các đáp án trên.