wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra Năng lượng Nhiệt

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây nói về năng lượng nhiệt của một vật là không đúng?

a)

Năng lượng nhiệt của một vật là năng lượng vật nào cũng có.

b)

Năng lượng nhiệt của một vật là tổng động năng và thế năng của vật.

c)

Năng lượng nhiệt là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

Năng lượng nhiệt của vật là một dạng năng lượng.

2.

Nhiệt lượng là

a)

Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

b)

Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.

c)

Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

d)

Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về năng lượng nhiệt của vật?

a)

Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.

b)

Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.

c)

Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.

d)

Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.

4.

Chọn phát biểu đúng.

a)

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.

b)

Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

c)

Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn.

d)

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

5.

Kết luận nào sau đây về nhiệt lượng là đúng?

a)

Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt lượng của vật càng lớn.

b)

Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng của vật càng lớn.

c)

Vận tốc chuyển động nhiệt càng lớn thì nhiệt lượng vật càng lớn.

d)

Cả ba câu trên đều sai.

6.

Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn không ngừng nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Chọn câu trả lời đúng.

a)

Khối lượng của vật.

b)

Nhiệt năng.

c)

Nhiệt độ của vật.

d)

Cả nhiệt độ và nhiệt năng của vật.

7.

Tính chất nào sau đây không phải của nguyên tử, phân tử?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Không phải lúc nào cũng có động năng.

c)

Giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có khoảng cách.

d)

Chuyển động càng chậm thì nhiệt độ vật càng thấp.

8.

Tìm phát biểu sai.

a)

Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.

b)

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

c)

Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.

d)

Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.

9.

Nội năng của vật là

a)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

động năng và thế năng của vật.

10.

Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì

a)

động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.

b)

động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm.

c)

nội năng của vật giảm.

d)

  D. thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng.

11.

Vật nào sau đây hấp thụ nhiệt tốt?

a)

Vật có bề mặt nhẵn, sẫm màu.

b)

Vật có bề mặt sần sùi, sáng màu.

c)

Vật có bề mặt nhẵn, sáng màu.

d)

Vật có bề mặt sần sùi, sẫm màu.

12.

Bức xạ nhiệt là

a)

sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.

b)

sự truyền nhiệt qua không khí.

c)

sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc.

d)

sự truyền nhiệt qua chất rắn.

13.

Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?

a)

Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.

b)

Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.

c)

Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.

d)

Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.

14.

Nhà kính là

a)

nhà được che bởi mái tôn dùng để trồng cây bên trong.

b)

nhà được che bởi mái kính dùng để trồng cây bên trong.

c)

nhà được che bởi mái lá dùng để trồng cây bên trong.

d)

nhà được che bởi mái gạch dùng để trồng cây bên trong.

15.

Đối lưu là

a)

sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.

b)

sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn.

c)

sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng.

d)

sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí.

16.

Tác dụng chính của nhà kính trong ứng dụng trồng cây là

a)

có không gian đẹp.

b)

tiết kiệm điện vì không cần tới đèn để chiếu sáng ban ngày.

c)

giúp nhiệt độ bên trong nhà kính tăng lên.

d)

tiết kiệm chi phí xây dựng.

17.

Trong các hiện tượng nào sau đây, hiện tượng nào liên quan đến dẫn nhiệt?

a)

Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn lại ta thấy nóng tay.

b)

Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi tay ta có cảm giác nóng lên.

c)

Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên nếu ta sờ ngón tay vào nước thì tay sẽ ấm lên.

d)

Các trường hợp nêu trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt.

18.

Các nhà hoạt động môi trường có thể yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất, người dân

a)

có những hành động giảm thiểu tác động đến môi trường.

b)

xử lý chất thải.

c)

giảm thiểu lượng khí thải độc hại thải ra môi trường.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

19.

Đâu là tác động của hiệu ứng nhà kính đến tự nhiên?

a)

Cảnh quan thiên nhiên: diện tích rừng bị thu hẹp, nhiều vùng đất ven biển bị nhấn chìm do mực nước biển dâng cao.

b)

Sinh vật: nhiều loài sinh vật không thích nghi được với sự thay đổi về nhiệt độ, môi trường sống và dần dần biến mất.

c)

Nguồn nước: ảnh hưởng đến chất lượng cũng như lượng nước trên trái đất, dẫn đến sự thiếu hụt nước uống, nước cho các ngành công - nông - lâm nghiệp.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

20.

Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?

a)

Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.

b)

Bằng sự đối lưu.

c)

Bằng bức xạ nhiệt.

d)

Bằng một hình thức khác.

21.

Khi một vật rắn được làm lạnh đi thì

a)

khối lượng của vật giảm đi.

b)

thể tích của vật giảm đi.

c)

trọng lượng của vật giảm đi.

d)

trọng lượng của vật tăng lên.

22.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

b)

Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.

c)

Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.

d)

Khi nung nóng khí thì thể tích của chất khí giảm.

23.

Độ nở dài của vật rắn không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Chiều dài vật rắn.

b)

Tiết diện vật rắn.

c)

Độ tăng nhiệt độ của vật rắn.

d)

Chất liệu vật rắn.

24.

Khi xây cầu, thông thường một đầu cầu người ta cho gối lên các con lăn giúp

a)

dễ dàng tu sửa cầu.

b)

tránh tác hại của sự dãn nở vì nhiệt.

c)

tạo thẩm mỹ.

d)

Cả 3 lý do trên.

25.

Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?

a)

Rắn, lỏng, khí.

b)

Rắn, khí, lỏng.

c)

Khí, lỏng, rắn.

d)

Khí, rắn, lỏng.

26.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Chất khí nở vì nhiệt ... chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt ... chất rắn.

a)

nhiều hơn - ít hơn

b)

nhiều hơn - nhiều hơn

c)

ít hơn - nhiều hơn

d)

ít hơn - ít hơn

27.

Khi nút thủy tinh của một lọ thủy tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng cách nào dưới đây?

a)

Làm nóng nút

b)

Làm nóng cổ lọ

c)

Làm lạnh cổ lọ

d)

Làm lạnh đáy lọ

28.

Bánh xe đạp khi bơm căng, nếu để ngoài trưa nắng sẽ dễ bị nổ. Giải thích tại sao?

a)

Nhiệt độ tăng làm cho vỏ bánh xe co lại

b)

Nhiệt độ tăng làm cho ruột bánh xe nở ra

c)

Nhiệt độ tăng làm cho không khí trong ruột bánh xe co lại

d)

Nhiệt độ tăng làm cho không khí trong ruột bánh xe nở ra

29.

Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng

a)

chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng

b)

chất rắn co lại vì lạnh

c)

chất rắn nở ra khi nóng lên

d)

các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau

30.

Khi chất khí nóng lên thì đại lượng nào sau đây thay đổi?

a)

Cả thể tích, khối lượng riêng và trọng lượng riêng đều thay đổi

b)

Chỉ có trọng lượng riêng thay đổi

c)

Chỉ có thể tích thay đổi

d)

Chỉ có khối lượng riêng thay đổi