wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KỲ SPRING

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Du tên hiệu là gì?

a)

Tố Như

b)

Thanh Hiên

c)

Ức Trai

d)

Thanh Tâm

2.

Nguyễn Du quê ở đâu?

a)

Chí Linh- Hải Dương

b)

Can Lộc- Hà Tĩnh

c)

Nghi Xuân -Hà Tĩnh

d)

Thanh Oai - Hà Nội

3.

Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?

a)

Tố Như

b)

Thanh Hiên

c)

Ức Trai

d)

Nguyễn Trãi

4.

Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?

a)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn.

b)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung.

c)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt và làm quan, có truyền thống văn chương.

d)

Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh

5.

Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên thi tập.

b)

Nam trung tạp ngâm.

c)

Bắc hành tạp lục.

d)

Truyện Kiều.

6.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du)?

a)

Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

b)

Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm.

c)

Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

d)

Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa lâu dài.

7.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.

b)

Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ.

c)

Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.

d)

Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình quý tộc phong kiến, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.

8.

Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?

a)

Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.

c)

Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều.

d)

Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.

9.

Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình

b)

Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn

c)

Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất cả những điều đó cho Kim Trọng nghe

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc.

10.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ.

b)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

c)

Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết.

d)

Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.

11.

Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng từ “cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì?

a)

Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ hơn.

c)

Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.

d)

Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao.

12.

Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian nói trên của tác giả?

a)

Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn Du sử dụng để viết.

b)

Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.

c)

Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình

d)

Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian.

13.

Đoạn trích "Trao duyên" thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

14.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

15.

"Truyện Kiều" mượn cốt truyện của...?

a)

Kim Vân Kiều truyện

b)

Kim Vân Kiều

c)

Lục Vân Tiên

d)

Kim Vân Truyện

16.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

17.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

18.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu của Kiều?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

19.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

20.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

21.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

22.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

23.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

24.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

25.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

26.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

27.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

28.

Tâm trạng Kiều như thế nào ở đoạn thơ cuối?

a)

Vui vẻ vì đã trao được duyên

b)

Khao khát có được tình yêu, hạnh phúc, nhưng thực tại quá phũ phàng

c)

khao khát được ở bên vòng tay của cha mẹ

d)

Buồn rầu khi phải rời xa gia đình

29.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn có sở trường về kí, trong đó, tuỳ bút là thể loại in đậm dấu ấn sáng tạo của ông.

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế.

c)

Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là viết tiểu thuyết và kịch.

d)

Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ chủ yếu bằng hoạt động văn nghệ.

30.

Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu.

b)

Hoa trái quanh tôi.

c)

Rất nhiều ánh lửa.

d)

Thuyền và biển.

31.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?

“Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch hướng chính Bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm mơ màng trong sương khói…”

a)

Nhân hóa.

b)

So sánh

c)

Câu hỏi tu từ

d)

Điệp từ

32.

Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu văn: “… dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ…” đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ phương diện nào?

a)

Văn hoá.

b)

Địa lí

c)

Lịch sử

d)

Văn học

33.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)?

a)

Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý, lịch sử, văn chương.

b)

Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa.

c)

Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng sông Hương, với đất và người xứ Huế.

d)

Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải

34.

Nhà thơ nào không được nhắc đến trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? khi tác giả nói về sông Hương như một "dòng thi ca" trong lịch sử văn học dân tộc?

a)

Tố Hữu

b)

Cao Bá Quát

c)

Huy Cận

d)

Tản Đà

35.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.

c)

Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.

d)

Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương.

36.

Ngay câu mở đầu văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.

37.

Sông Hương trong sách địa dư của Nguyễn Trãi mang tên là:

a)

Giang Linh

b)

Sông Hương

c)

Sông Huế

d)

Linh Giang

38.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với:

a)
  1. Điệu slow tình cảm, trữ tình

b)
  1. Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích

c)
  1. Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông Hương

d)
  1. Nhưng hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy

39.

Hình ảnh nào sau đây trong bài kí không được dùng để diễn tả về dòng sông Hương?

a)
  1. Một mảnh trăng non

b)
  1. Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo

c)
  1. Một tiếng “vâng” không lời của tình yêu

d)
  1. Một người con gái dịu dàng của đất nước

40.

Tác giả đã dùng những hình ảnh nào để thể hiện sức sống mãnh liệt, hoang dại của Sông Hương nơi thượng nguồn?

a)
  1. Một bản trường ca của rừng già; rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn; mãnh liệt qua những ghềnh thác; cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn.

b)
  1. Một bản trường ca của rừng già; rầm rộ với bóng cây đại ngàn; mãnh liệt vượt qua ghềnh thác; hai dãy đồi dựng đứng như thành quách.

c)
  1. Một bản trường ca của rừng già; rầm rộ với bóng cây đại ngàn; mãnh liệt vượt qua những hòn đá bệ vệ, oai phong lẫm liệt; cuộn xoáy như cơn lốc vào đáy vực sâu.

d)
  1. Một bản trường ca của rừng già; rầm rộ với bóng cây đại ngàn.

41.

Trong phần miêu tả dòng sông Hương ở rừng già phía thượng nguồn, tác giả văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” đã nêu lên đặc điểm gì trong "phần tâm hồn sâu thẳm" của dòng Hương giang?

a)
  1. Sông Hương mang trong mình một sự dịu dàng, đằm thắm.

b)
  1. Sông Hương mang một sắc đẹp "dịu dàng và trí tuệ" của một người phụ nữ chín chắn, "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

c)
  1. Sông Hương, từ lúc mới ra đời, đã có mối dây liên hệ, gắn bó kì lạ với thành phố Huế.

d)
  1. Sông Hương mang một vẻ đẹp phóng khoáng và man dại, "một tâm hồn tự do và trong sáng" của một cô gái trẻ trung đầy sức sống.

42.

Kết thúc bài kí có gì độc đáo, cách kết thúc như vậy có ý nghĩa gì?

a)
  1. Đoạn kết thúc đã trả lời cho câu hỏi đăt ra ở nhan để, một nhan để rất thơ, rất gợi cảm mà lại gợi được sự tìm hiểu, khám phá rất cuốn hút người đọc.

b)
  1. Kết thúc ấy đã thể hiện rõ tình yêu của con người nơi đây với dòng sông của xứ Huế đẹp và thơ.

c)
  1. Đoạn kết thúc đã trả lời cho câu hỏi đăt ra ở nhan để, một nhan để rất thơ, rất gợi cảm mà lại gợi được sự tìm hiểu, khám phá rất cuốn hút người đọc. Kết thúc ấy cũng đã thể hiện rõ tình yêu của con người nơi đây với dòng sông của xứ Huế đẹp và thơ.

d)
  1. Đoạn kết thúc đã giải thích vì sao dòng sông lại có tên là Hương, một nhan đề đầy bí ẩn, gợi trí tò mò của người đọc.

43.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

đoạn từ ngoại ô Kim Long đến Cồn Hến.

b)

đoạn chảy qua các ngọn đồi xuôi về Thiên Mụ, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong những cánh rừng thông u tịch.

c)

đoạn từ thượng nguồn về ngã ba Tuần rồi đến chân núi Ngọc Trản với những "khúc quanh đột ngột", "những đường cong thật mềm".

d)

đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoạt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.

44.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu."

b)

một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

45.

Ngoài sáng tác văn học, Hoàng Phủ Ngọc Tường từng làm công việc nào sau đây?

a)

Giáo viên

b)

Họa sĩ

c)

Nhạc sĩ

d)

Bác sĩ

46.

Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia chiến đấu bằng văn nghệ trong cuộc kháng chiến nào?

a)

Kháng chiến chống Pháp

b)

Kháng chiến chống Mỹ

c)

Cả hai đáp án trên

47.

"Ai đã đặt tên cho dòng sông" được sáng tác tại đâu? vào thời gian nào?

a)

Tại Đà Nẵng, năm 1982

b)

Tại Quảng Trị, năm 1981

c)

Tại Huế, năm 1981

d)

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1983

48.

Vị trí của đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông ?

a)

Phần 1

b)

Phần 2

c)

Phần 3

d)

Phần 4

49.

"Ai đã đặt tên cho dòng sông?" được in trong tập nào?

a)

Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu

b)

Ai đã đặt tên cho dòng sông?

c)

Hoa trái quanh tôi

d)

Ngọn núi ảo ảnh

50.

Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường...

b)

Kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý,…

c)

Giàu chất suy tưởng triết lý với vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa.

d)

Mang tính trữ tình chính trị sâu sắc, luôn hướng tới cái ta chung

51.

Thể loại văn học chủ yếu trong sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

Thơ

52.

Nội dung chính của phần 1 bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ? là:

a)

Cảnh quan thiên nhiên của sông Hương

b)

Phương diện lịch sử và văn hóa của sông Hương

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

53.

Thể loại của tác phẩm "Ai đã đặt tên cho dòng sông ?" là:

a)

Truyện ngắn

b)

Bút kí

c)

Truyện vừa

d)

Tùy bút

54.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

đoạn từ ngoại ô Kim Long đến Cồn Hến.

b)

đoạn chảy qua các ngọn đồi xuôi về Thiên Mụ, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong những cánh rừng thông u tịch.

c)

đoạn từ thượng nguồn về ngã ba Tuần rồi đến chân núi Ngọc Trản với những "khúc quanh đột ngột", "những đường cong thật mềm".

d)

đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoạt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh.

55.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

b)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

c)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội.

d)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.

56.

Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), từ “linh” trong câu “Nhớ linh xưa” có nghĩa là gì?

a)

Linh thiêng.

b)

Linh nghiệm

c)

Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết).

d)

Linh tính

57.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.

b)

Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.

c)

Là lính chuyên nghiệp.

d)

Không được rèn luyện võ nghệ.

58.

Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật đối.

b)

Đảo ngữ

c)

Liệt kê

d)

Ẩn dụ

59.

Vì sao trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?

a)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

c)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những tướng quân ở Cần Giuộc.

d)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc

60.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

61.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

62.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những

nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực

và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

63.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

64.

Tác phẩm nào không thuộc giai đoạn sáng tác sau 1858 của Nguyễn Đình Chiểu

a)

Chạy giặc

b)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

c)

Lục Vân Tiên

d)

Văn tế nghĩa sĩ trận vọng lục tỉnh

65.

Từ còn thiếu trong hai dòng thơ sau

Chở bao nhiêu đạo thuyền không ...

Đâm mấy thằng gian bút chẳng ...

a)

ngập, mòn

b)

khẳm, tà

c)

nổi, cùn

d)

chìm, gãy

66.

Quốc ngữ một thiên truyền mãi mãi

Còn hơn xây mộ chất khô hài

(Mai Am)

là lời ca ngợi dành cho:

a)

Nghĩa sĩ Cần Giuộc

b)

Nguyễn Đình Chiểu

c)

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

d)

Lục Vân Tiên

67.

Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lại có giá trị đáng trân trọng?

a)

Vì chưa ai viết về cuộc khởi nghĩa Cần Giuộc.

b)

Lần đầu tiên dựng tượng đài tri ân người nông dân khởi nghĩa.

c)

Vì nhân dân lục tỉnh Nam Kì rất thích thơ Nguyễn Đình Chiểu.

d)

Vì thể loại Văn tế khiến nhân dân xúc động, đau đớn.

68.

Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu có gì đặc biệt?

a)

Mù lòa nhưng tâm sáng

b)

Vừa là nhà thơ vừa là thầy giáo

c)

Là một nhà yêu nước khiến kẻ thù phải kính nể

d)

Tất cả các ý kiến trên

69.

6. Điền vào chỗ trống để hoàn thành quan điểm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu: “Văn dĩ tải ............”

a)

Chí

b)

Đạo

c)

Nghĩa

d)

Nhân

70.

Đâu là một trong những giá trị tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Màu sắc Nam Bộ

b)

Thủ pháp ước lệ

c)

Tả cảnh ngụ tình

d)

Bút pháp gợi

71.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

72.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

73.

Nguyễn Đình Chiểu đã thi đỗ

a)

Đỗ tú tài

b)

Đỗ cử nhân

c)

Đỗ tiến sĩ

d)

Cả 3 ý trên

74.

Nỗi Bất Hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là

a)

mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

bị từ hôn

d)

Cả ba ý trên

75.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể nào

a)

Văn xuôi

b)

Văn vần

c)

Văn học

d)

Văn tế

76.

Nội dung nào sau đây không thuộc để tải trữ tình yêu nước trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

a)

Tố cáo tội ác của giặc

b)

Biểu dương ca ngợi những người anh hùng đã hy sinh vì Tổ quốc

c)

Ca ngợi những mẫu người sống nhân hậu, thủy chung, nhân cách ngay thẳng, cứu người giúp đời

d)

Khinh bỉ lên án những kẻ theo giặc

77.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

78.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

a)

Ngôn ngữ bình dị mộc mạc gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân

b)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế thơ Đường Luật lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói

c)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính nhân dân gian bút pháp lý tưởng hóa và tả thực

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc mang đậm sắc thái Nam Bộ

79.

Tác phẩm nào của Nguyễn Đình Chiểu đã thể hiện cảnh lầm than tang tóc và tội ác của kẻ thù xâm lược

a)

Chạy giặc

b)

Lục Vân Tiên

c)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

d)

Dương Từ - Hà Mậu

80.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

81.

Từ "cui cút" trong văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhằm tái hiện hình ảnh người nông dân

a)

Bơ vơ không nơi nương tựa

b)

Cô độc

c)

Cô Đơn

d)

âm thầm lặng lẽ

82.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

83.

Bố cục bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm mấy phần

a)

Một phần: Ai vãn

b)

Hai phần: lung khởi và kết

c)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

d)

4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết

84.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

b)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.

c)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

d)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, (rất phổ biến ở các nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, ..) thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

85.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

86.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

87.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

88.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

89.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Kể công đức của người quá cố.

90.

Đoạn văn nào sau đây “biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, được nhân dân đời đời ngưỡng mộ, Tổ quốc đời đời ghi công”?

a)

“Nhớ linh xưa; cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chi biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

b)

“Ôi! Một trận khói tan; ngàn năm tiết rỡ. (...) Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu đề thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”.

c)

“Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sấm dao tu, nón gõ”.

d)

Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”

91.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

d)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước

92.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" ở phần 3 gần với tục ngữ nào?

a)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

b)

"Chết vinh còn hơn sống nhục"

c)

"Người chết, nết còn"

d)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

93.

Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ

b)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo

c)

Vì sự bền vững của triều đình

d)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại

94.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

95.

Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thuộc thể loại văn học nào?

a)

Lục bát

b)

Ca dao

c)

Hát nói

d)

Truyện thơ

96.

Câu thơ “Khi ca, khi cửu, khi cắc, khi tùng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thể hiện điều gì?

a)

Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình

b)

Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử.

c)

Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ.

d)

Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc.

97.

Cụm từ “Hy Văn” ở câu “Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) có nghĩa là gì?

a)

Hiệu của Nguyễn Công Trứ.

b)

Tên một vị tướng.

c)

Hiệu của một vị quan

d)

Tên một người bạn của Nguyễn Công Trứ.

98.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) là gì?

a)

Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.

b)

Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ với đất nước.

c)

Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước

d)

Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.

99.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời ... của Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là một tính cách lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo.

b)

miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.

c)

miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo.

d)

tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo.

100.

Nguyễn Công Trứ có biệt hiệu là gì?

a)

Hy Văn

b)

Quế Sơn

c)

Uy Viễn

d)

Mẫn Hiên

101.

Cuộc đời quan trường của Nguyễn Công Trứ có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Bằng phẳng, thuận lợi

b)

Thẳng tiến nhanh chóng

c)

Ông không làm quan

d)

Trải nhiều lần thăng giáng

102.

Nguyễn Công Trứ đã chứng tỏ tài năng của mình trên những lĩnh vực nào?

a)

Chủ yếu trong lĩnh vực văn chương

b)

Chủ yếu trong lĩnh vực văn chương và quân sự

c)

Nhiều lĩnh vực như: Văn hóa, văn chương, kinh tế, quân sự, kiến trúc

d)

Nhiều lĩnh vực như: Văn hóa, văn chương, toán học, địa lí, hội họa, biểu diễn

103.

Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ quốc ngữ latin

d)

Chữ Hán và chữ quốc ngữ latin

104.

Nguyễn Công Trứ có đóng góp đặc biệt quan trọng cho sự định hình và phát triển của thể thơ nào?

a)

Hát nói

b)

Thát ngôn bát cú Đường luật

c)

Lục bát

d)

Năm chữ

105.

"Bài ca ngất ngưởng" được Nguyễn Công Trứ sáng tác khi nào?

a)

Khi ông đã cáo quan về quê

b)

Khi ông đang làm quan trong triều

c)

Khi ông đang trên đường đánh trận

d)

Khi ông đang trên đường đi sứ

106.

Nhận xét nào chính xác về "Bài ca ngất ngưởng" của Nguyễn Công Trứ?

a)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể lục bát

b)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể tự do

c)

Là tác phẩm thuộc loại xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể hát nói

d)

Là tác phẩm xuất sắc nhất, đạt đến trình độ cổ điển, mẫu mực của thể Đường luật

107.

Hãy lựa chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ trống: "Thơ hát nói là phần lời của bài hát nói, mà lối hát nói là một điệu thức chủ đạo của lối hát ..."

a)

chèo

b)

ca trù

c)

tuồng

d)

đờn ca tài tử

108.

Trong câu thơ "Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng", tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

điệp và liệt kê

b)

ẩn dụ và so sánh

c)

liệt kê và nhân hóa

d)

ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

109.

Hãy xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ sau:

"Được mất dương dương người tái thượng

Khen chê phơi phới ngọn đông phong"

a)

nhân hóa

b)

điệp

c)

đối

d)

lặp

110.

Trong Bài ca ngất ngưởng, từ "ông" tự xưng lặp lại nhiều lần có tác dụng gì?

a)

Cho thầy sự lớn tuổi của nhân vật, thể hiện một cách gọi tôn kính, nể phục

b)

Cho thấy sự ngạo nghễ, khẳng định vị thế cao, có phần tự phụ

c)

Cho thấy sự cao quý trong thân phận, cũng như tuổi tác của nhân vật

d)

Cho thấy sự khiêm tốn, giản dị

111.

Câu thơ sau muốn nhắc đến giai thoại gì?

"Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng"

a)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ được vua ban cho ngựa và một con bò vàng

b)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ cưỡi con ngựa có đeo nhạc hình con bò bằng vàng

c)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ được dân chúng yêu quý tặng cho con bò vàng

d)

Lúc về hưu, Nguyễn Công Trứ thường cưỡi con bò vàng nhưng vẫn đeo nhạc ngựa

112.

Nguyễn Công Trứ là hiện thân cho mẫu hình nhân cách nhà Nho nào?

a)

Nhập thế - hành đạo

b)

Hưởng lạc - tài tử

c)

Vừa nhập thế - hành đạo vừa hưởng lạc - tài tử

d)

Thoát tục - lánh đời

e)

Vừa thoát tục - lánh đời vừa hưởng lạc - tài tử

113.

Từ "đông phong" trong Bài ca ngất ngưởng có ý nghĩa là gì?

a)

Gió mùa xuân

b)

Gió mùa đông

c)

Gió mùa thu

d)

Gió mùa hạ

114.

Quê của Nguyễn Công Trứ ở

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

b)

Làng Yên Đỗ, huyện Bình Lục, Hà Nam

c)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tỉnh

d)

Bùi Thị Xuân, q.1, Hồ Chí Minh

115.

Không tính tựa đề, từ "ngất ngưỡng" lặp lại bao nhiêu lần trong "Bài ngất ngưỡng"

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

116.

Câu 6 : Nguyễn Công Trứ đã khoe những danh vị gì mà ông đạt được?

a)

Thủ khoa

b)

Tham tán

c)

Tổng đốc Dương

d)

Tất cả các đáp án trên

117.

4 Câu thơ nào sau đây cho thấy quan niệm sống của tác giả: ung dung tự tại, tâm hồn bình thản, nhẹ nhàng, không bị ràng buộc bởi những cái tầm thường, thị phi cuộc đời?

a)

A. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng Không Phật, không Tiên, không vướng tục

b)

B. Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng

c)

C. Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng

d)

D.Được mất dương dương người thái thượng Khen chẽ phơi phới ngọn đông phong.

118.

Câu 8: Câu nào thể hiện hàm ý “làm quan là một sự mất tự do và gò bó” của Nguyễn Công Trứ?

a)

A. “Vũ trụ nội mạc phi phận sự”

b)

B. Đô môn giải tổ chi niên”

c)

C. Khen chê phơi phới ngọn đông phong

d)

D. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng

119.

Từ “ngất ngưởng” trong câu “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng” thể hiện phẩm chất gì của tác giả Nguyễn Công Trứ lúc đang ở triều ?

a)

Tự ti

b)

Tự kiêu

c)

Tự tin

d)

Tự hào

120.

Nguyễn Công Trứ sông ở thế kỉ thứ mấy?

a)

XVII-XVIII

b)

XVIII-XIX

c)

XIX-XX

121.

Thể loại văn học nào sau đây không đúng với Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ?

a)

Ca trù

b)

Hát nói

c)

Hát xoan (hát xuân)

d)

Hát ả đào

122.

Nguyễn Công Trứ khi về hưu không cưỡi ngựa mà cưỡi (a)  

123.

Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

Vũ Như Tô.

b)

Những người ở lại.

c)

Bắc Sơn.

d)

Sống mãi với thủ đô

124.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?

a)

Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già.

b)

Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng cực, nghèo khổ.

c)

Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học nên không hợp lòng dân.

d)

Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên không hợp lòng dân.

125.

Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?

a)

Vũ Như Tô

b)

Trịnh Duy Sản

c)

Lê Tương Dực

d)

Đan Thiềm

126.

Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để giết chết ông?

a)

Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.

b)

Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân phản loạn.

c)

Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.

d)

Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.

127.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịu cảnh sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.

b)

Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình kì vĩ, lưu danh muôn thuở

c)

Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân, vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động.

d)

Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời sau của ông.

128.

Câu 2: Đáp án nào KHÔNG đúng về tác giả Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Tác giả có đóng góp nổi bật ở thể loại truyện ngắn và tùy bút.

b)

B. Các tác phẩm tiêu biểu của ông: Đêm hội Long Trì (tiểu thuyết lịch sử, 1942); An Tư (tiểu thuyết lịch sử, 1944); Cột đồng Mã Viện (kịch lịch sử, 1944) ...

c)

C. Nguyễn Huy Tưởng là nhà văn, nhà viết kịch chuyên khai thác đề tài lịch sử.

d)

D. Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960), quê ở làng Dục Tú, huyện từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội).

129.

Câu 3: Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Chí Phèo.

b)

B. Đêm hội Long Trì.

c)

C. Vũ Như Tô.

d)

D. Bắc Sơn.

130.

Câu 5: Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) được xây dựng trên những sự kiện lịch sử có thật ở Thăng Long vào giai đoạn nào?

a)

A. Đầu thế kỉ XVI.

b)

B. Đầu thế kỉ XVII.

c)

C. Thế kỉ XVIII.

d)

D. Thế kỉ XIX.

131.

Câu 7: Vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) viết về triều đại lịch sử nào của nước ta?

a)

A. Triều nhà Lê.

b)

B. Triều nhà Nguyễn.

c)

C. Triều nhà Hồ.

d)

D. Triều nhà Đinh.

132.

Câu 8: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), mục đích vua Lê Tương Dực cho xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?  

a)

A. Làm nơi hưởng lạc, vui chơi của vua với các cung nữ.

b)

B. Làm nơi bàn bạc việc quốc gia đại sự của vua với các quan đại thần trong triều đình.

c)

C. Làm lăng tẩm của các vị vua tiên triều.

d)

D. Làm trường dạy học cho con cái của vua chúa, quan lại.

133.

Câu 9: Đáp án nào đúng về nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng?

a)

A. Là một kiến trúc sư có chí lớn, tài cao, cương trực, không màng danh lợi.

b)

B. Là một cung nữ xinh đẹp và có tài năng, có được sự yêu mến của vua Lê Tương Dực.

c)

C. Là một thầy thuốc tài giỏi phụ trách việc chữa bệnh cho Lê Tương Dực.

d)

D. Là một đầu bếp tài năng chuyên phụ trách công việc bếp núc trong cung điện nhà vua.

134.

Câu 10: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nhân vật nào là người thuyết phục Vũ Như Tô chấp nhận lời đề nghị của vua Lê Tương Dực để xây dựng Cửu Trùng Đài?

a)

A. Đan Thiềm.

b)

B. Nguyễn Huy Tưởng.

c)

C. Trịnh Duy Sản.

d)

D. Nguyễn Vũ.

135.

Câu 11: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu văn: “Vài năm nữa, đài Cửu Trùng hoàn thành, cao cả, huy hoàng…” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Liệt kê.

b)

B. Nhân hóa.

c)

C. So sánh.

d)

D. Nói giảm nói tránh.

136.

Câu 13: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), khi Cửu Trùng Đài bị cháy, tâm trạng của Vũ Như Tô như thế nào?

a)

A. Đau đớn, tuyệt vọng.

b)

B. Sung sướng, hạnh phúc.

c)

C. Lạnh lùng, vô cảm.

d)

D. Thản nhiên, thờ ơ.

137.

Câu 14: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), tại sao trong mắt quân khởi loạn thì Vũ Như Tô bị xếp cùng hạng với những cung nữ?

a)

A. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô cũng như những cung nữ, mê hoặc vua làm theo lời mình, khiến cuộc sống nhân dân đói khổ, lầm than.  

b)

B. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là một cung nữ đã mê hoặc nhà vua khiến nhân dân phải chịu cảnh đói khổ, lầm than.

c)

C. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là hậu duệ của vua Lê Tương Dực với cung nữ Đan Thiềm cần phải bị tiêu diệt.

d)

D. Vì chúng cho rằng Vũ Như Tô là kẻ cầm đầu đám cung nữ nên cần phải tiêu diệt.

138.

Câu 15: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô: “Thôi thế là hết! Dẫn ta đến pháp trường” thể hiện tâm trạng gì của nhân vật?  

a)

A. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng đau đớn, bàng hoàng, thất vọng đến mức không còn muốn sống khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

b)

B. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng hạnh phúc khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

c)

C. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô thể hiện tâm trạng lo lắng khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy.

d)

D. Câu nói cuối cùng của Vũ Như Tô chỉ là một câu nói không có chủ đích, không thể hiện thể tâm trạng của nhân vật.

139.

Câu 16: Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về diễn biến tâm trạng của nhân vật Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

A. Ông vẫn luôn tin rằng mình không hề có tội mà chỉ có công; bướng bỉnh, ảo vọng theo đuổi mục tiêu, khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy, ông đau đớn, bàng hoàng, thất vọng tột độ. 

b)

B. Ông bàng hoàng, đau đớn tột độ khi Cửu trùng đài bị phá hủy.

c)

C. Ông hạnh phúc vì thuyết phục được An Hòa hầu tha tội chết cho mình, không quan tâm đến việc Cửu trùng đài bị phá hủy.

d)

D. Ông vẫn luôn lo sợ về tội trạng của mình, tìm mọi cách để mua chuộc An Hòa hầu tha tội chết, đến khi Cửu Trùng Đài bị phá hủy, ông vui mừng, hạnh phúc. 

140.

Câu 18: Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống?

a)

A. Nghệ thuật và đời sống có mối liên hệ mật thiết, nghệ thuật phải luôn phục vụ cho đời sống.

b)

B. Giữa nghệ thuật và đời sống không có bất cứ mối quan hệ nào.

c)

C. Nghệ thuật chỉ đơn thuần là cái đẹp, thoát li hoàn toàn với đời sống của con người.

d)

D. Nghệ thuật không cần thiết phải phục vụ cho đời sống.

141.

Câu 20: Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) là gì?

a)

A. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Vũ Như Tô – kiến trúc sư xây dựng Cửu Trùng Đài; cung nữ Đan Thiềm thấy vậy đến thông báo với Vũ Như Tô bảo ông chạy trốn ngay.

b)

B. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là Cửu Trùng Đài bị cháy, Vũ Như Tô đang dốc lòng cứu hỏa mong giữ lại được một phần của công trình.

c)

C. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là người dân đang hân hoan khám phá công trình Cửu Trùng Đài sau khi được hoàn thành.

d)

D. Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là đám phản quân và người dân đang muốn tìm để giết Trịnh Duy Sản – chủ nhân của công trình Cửu Trùng Đài.

142.

Câu 21: Tác giả của vở kịch “Vũ Như Tô” là ai?

a)

A. Vũ Như Tô

b)

B. Lư Quang Vũ

c)

C. Nguyễn Huy Tưởng

d)

D. Vũ Đình Long

143.

Câu 22:  Lời tựa đề "Than ôi ! Như Tô phải hay những kẻ giết Như Tô phải? Ta chẳng biết.” không thể hiện suy nghĩ gì của tác giả?

a)

A. nghĩ về mâu thuẫn giữa Vũ Như Tô và nhân dân.

b)

B. giữa khát vọng sáng tạo vẻ đẹp siêu việt, vĩnh cửu, bất tử cho muôn đời với những lợi ích thiết thực ngay trong hiện tại.

c)

C. Cả hai bên đều có những lí lẽ riêng, chỉ nhìn thấy lợi ích của riêng mình và khiến mâu thuẫn trở nên xung đột trong bạo lực và huỷ diệt.

d)

D. Việc xây dựng một công trình kiến túc như Cửu Trùng Đài là hoàn toàn không cần thiết.

144.

Câu 25: Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, dù bị Lê Tương Dực doạ giết nhưng lúc đầu Vũ Như Tô không đồng ý xây dựng Cửu Trùng Đài, vì sao?

a)

A. Vì ông nghĩ mình không đủ tài năng

b)

B. Vì ông thấy xây dựng Cửu Trùng Đài là một việc phù phiếm

c)

C. Vì ông biết xây dựng Cửu Trùng Đài sẽ là tai hoạ lớn đối với nhân dân

d)

D. Vì ông không muốn phục vụ cho một vị vua độc tài.

145.

Câu 27: Trong vở kịch “Vũ Như Tô”, nguyên nhân chính khiến Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài là gì?

a)

A. Ông muốn để lại cho đấy nước và vua Lê Tương Dực một công trình tuyệt tác

b)

B. Ông muốn thể hiện tài năng của mình, muốn để lại một công trình tuyệt tác để được lưu danh sử sách ngàn đời.

c)

C. Ông muốn để lại một công trình vĩ đại và bền vững như trăng sao, để cho nhân dân nghìn thu được hãnh diện

d)

D. Vì ông ham muốn đạt được công danh lợi lộc.

146.

Câu 28: Vở kịch “Vũ Như Tô” có mấy hồi?


a)

A. 1

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

147.

Câu 29: Đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài thuộc hồi thứ mấy?


a)

A. 1

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D.5

148.

Câu 30: Đáp án nào dưới đây không phải giá trị nghệ thuật của tác phẩm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?

a)

A. Mâu thuẫn kịch tập trung dẫn đến cao trào, phát triển thành đỉnh điểm với những hành động kịch dồn dập đầy kịch tính.

b)

B. Ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao

c)

C. Xây dựng nhân vật đặc sắc, khắc họa rõ tính cách, miêu tả đúng tâm trạng qua ngôn ngữ và hành động.

d)

D. Ngôn ngữ nhân vật nhiều hàm ý.