Font size
WorksheetsKiểm Tra Cuối Học Kì II
Total questions: 76
Worksheet time: 48mins
Ngành công nghiệp nào sau đây chiếm phần lớn trị giá xuất khẩu của Hoa Kỳ?
Công nghiệp khai thác.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp chế biến.
Công nghiệp điện lực.
Ngành nào dưới đây có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của Hoa Kỳ?
Luyện kim.
Dệt may.
Điện tử - tin học.
Gia công đồ nhựa.
Điều kiện nào giúp vùng phía Tây Hoa Kỳ phát triển mạnh hoạt động lâm nghiệp?
Cao nguyên rộng.
Nhiều bồn địa lớn.
Nhiều núi trẻ.
Diện tích rừng lớn.
Ngành công nghiệp Hoa Kỳ có sự dịch chuyển phân bố từ vùng Đông Bắc đến
vùng phía Nam và vùng phía Tây.
vùng phía Bắc và phía Nam.
ven Đại Tây Dương và phía Nam.
vùng Trung tâm và phía Bắc.
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ thay đổi theo hướng
tăng ngành khai thác, tăng ngành chế biến.
giảm ngành chế biến, tăng ngành khai thác.
giảm ngành truyền thống, tăng ngành hiện đại.
giảm ngành hiện đại, tăng ngành truyền thống.
Hoạt động công nghiệp của Hoa Kỳ tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đông Bắc.
Đông Nam.
Ven Thái Bình Dương.
Ven vịnh Mê-hi-cô.
Vùng Trung ương của Nga có đặc điểm nổi bật là
vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
có dải đất đen phì nhiêu, diện tích rộng.
công nghiệp phát triển, nông nghiệp không phát triển.
phát triển mạnh ngành công nghiệp khai khoáng.
Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
công nghiệp phát triển mạnh, sản lượng lương thực lớn.
công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển.
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế.
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển.
công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh.
Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là
một vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản
các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
Tuyến đường sắt xuyên Xibia đóng vai trò gì trong phát triển kinh tế Liên Bang Nga?
Thúc đẩy kinh tế lãnh thổ phía Đông.
Thúc đẩy kinh tế lãnh thổ phía Tây.
Thúc đẩy kinh tế lãnh thổ phía Nam.
Thúc đẩy kinh tế lãnh thổ phía Bắc.
Hệ thống đường oto đóng vai trò gì trong phát triển kinh tế Liên Bang Nga?
Thúc đẩy kinh tế lãnh thổ phía Đông.
Thúc đẩy kinh tế lãnh thổ phía Tây.
Thúc đẩy kinh tế lãnh thổ phía Nam.
Thúc đẩy kinh tế lãnh thổ phía Bắc.
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa và động đất.
trữ lượng khoáng sản rất ít.
nhiều đảo cách xa nhau.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hàng năm.
Khó khăn chủ yếu nhất của dân cư Nhật Bản đối với phát triển kinh tế không phải là
tốc độ tăng dân số thấp và giảm dần.
phần lớn dân cư phân bố ven biển.
cơ cấu dân số già, trên 65 tuổi nhiều.
tỉ suất tăng dân số tự nhiên rất nhỏ.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 2000 - 2020?
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
Xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng.
Cán cân thương mại liên tục tăng.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hô-cai-đô là
diện tích rộng nhất, dân số đông nhất.
rừng bao phủ phần lớn diện tích của vùng.
kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
tập trung các trung tâm công nghiệp rất lớn.
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Hôn-su là
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
phát triển khai thác than và luyện thép.
tập trung vào khai thác quặng đồng.
chủ yếu khai thác than đá, quặng sắt.
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Kiu-xiu là
vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất cả nước.
phát triển công nghiệp luyện kim đen, hóa chất, đóng tàu.
phía Bắc chủ yếu phát triển các ngành công nghiệp nhẹ.
công nghiệp khai thác quặng kim loại phát triển mạnh.
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Xi-cô-cư là
có nhiều trung tâm công nghiệp có quy mô lớn.
phát
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Xi-cô-cư là
có nhiều trung tâm công nghiệp có quy mô lớn.
phát triển công nghiệp khai thác quặng kim loại.
chủ yếu phát triển ngành công nghiệp thực phẩm, cơ khí.
ngành công nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Trong cơ cấu GDP của Nhật Bản (năm 2020), khu vực chiếm tỉ trọng lớn nhất là
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
công nghiệp, xây dựng.
dịch vụ.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Hình thức chăn nuôi chủ yếu ở Nhật Bản là
hộ gia đình.
du mục.
quảng canh.
trang trại.
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế là đặc điểm của vùng
Hôn-su.
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP.
Phát triển theo hướng công nghệ cao.
Chú trọng năng suất, chất lượng.
Phương pháp chăn nuôi tiên tiến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hôn-su?
Diện tích rộng nhất, dân số đông nhất.
Rừng bao phủ phần lớn diện tích của vùng.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
Năm 2020, GDP của Trung Quốc
đứng đầu thế giới.
đứng thứ hai thế giới, sau Hoa Kỳ.
đứng thứ ba thế giới, sau Hoa Kỳ và Nga.
đứng thứ tư thế giới, sau Hoa Kỳ, Nga và Anh
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành thủy sản Trung Quốc?
Sản lượng khai thác và nuôi trồng đứng đầu thế giới.
Là ngành một mới nhưng tốc độ phát triển rất nhanh.
Chủ yếu là đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Các ngư trường trọng điểm nằm ở phía tây và phía bắc.
Vùng trồng lúa mì của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở các đồng bằng nào sau
Vùng trồng lúa mì của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở các đồng bằng nào sau đây?
Hoa Trung và Hoa Nam.
Hoa Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Trung.
Đông Bắc và Hoa Bắc.
Lĩnh vực sản xuất điện nào sau đây của Trung Quốc sử dụng năng lượng tái tạo?
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than.
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu dầu.
Nhiệt điện sử dụng nhiên liệu khí đốt.
Sản xuất điện từ năng lượng Mặt Trời.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Trung Quốc hiện nay là
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống.
tăng tỉ trọng các ngành có hàm lượng khoa học - kĩ thuật.
tăng tỉ trọng các ngành khai thác nguyên, nhiên liệu.
Ý nào dưới đây đúng khi nói về ngành nông nghiệp của Trung Quốc?
Cây công nghiệp giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Ngành trồng trọt là ngành chủ yếu trong nông nghiệp của Trung Quốc.
Ngành chăn nuôi luôn chiếm tỉ trọng trên 50% cơ cấu ngành nông nghiệp.
Nông nghiệp có sản lượng cao nhờ liên tục mở rộng diện tích sản xuất.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của Trung Quốc?
Nông nghiệp tăng, dịch vụ giảm.
Nông nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng.
Nông nghiệp giảm, công nghiệp giảm.
Các trung tâm công nghiệp của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở vùng nào?
Vùng phía Tây.
Vùng duyên hải.
Vùng phía nam.
Vùng trung tâm.
Khu vực nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất trong nền kinh tế Trung Quốc?
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Công nghiệp và xây dựng.
Dịch vụ.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
cao nhất trong nền kinh tế Trung Quốc?
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Công nghiệp và xây dựng.
Dịch vụ.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Lĩnh vực nào sau đây được coi là động lực cho tăng trưởng kinh tế Trung Quốc?
Xuất nhập khẩu.
Du lịch.
Tài chính.
Nông nghiệp
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Các trung tâm công nghiệp của Ô-xtrây-li-a phân bố chủ yếu ở
phía bắc và tây bắc.
phía nam và phía bắc.
phía đông và phía tây.
phía đông và phía nam.
Vùng trồng lúa mì của Ô-xtrây-li-a phân bố tập trung chủ yếu ở đâu?
Phía Bắc Ô-xtrây-li-a.
Phía Đông Nam và Tây Nam.
Ven bờ Ấn Độ Dương.
Ven bờ Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Ô-xtrây-li-a?
Có nền kinh tế phát triển năng động.
Các ngành kinh tế có công nghệ cao.
Xuất khẩu lớn nông sản, khoáng sản.
Đứng đầu thế giới về tổng GDP.
Loại hình giao thông vận tải nào dưới đây đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hoá của Ô-xtrây-li-a?
Đường sắt.
Đường biển.
Đường ô tô.
Đường hàng không.
Hoạt động nội thương ở Cộng hoà Nam Phi kém phát triển ở khu vực nào?
Đồng bằng ven biển.
Ven các đô thị.
Vùng núi và sa mạc.
Các trung tâm công nghiệp.
Hình thức canh tác chính trong sản xuất nông nghiệp ở Cộng hoà Nam Phi là
trang trại và hợp tác xã nông nghiệp.
trang trại và nông hộ.
trang trại và khu nông nghiệp công nghệ cao.
trang trại và đồn điền.
Chăn nuôi gia súc ở Cộng hòa Nam Phi thường được phân bố ở đâu?
Chăn nuôi gia súc ở Cộng hòa Nam Phi thường được phân bố ở đâu?
Ven biển phía Bắc.
Trong nội địa.
Ven biển phía Nam.
Ven biển phía Đông.
Ngành công nghiệp nào giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất công nghiệp ở Cộng hòa Nam Phi?
Công nghiệp khai thác.
Công nghiệp luyện kim màu.
Công nghiệp chế biến.
Công nghiệp thực phẩm.
Vị trí địa lí của Cộng hòa Nam Phi thuận lợi nhất cho các hoạt động nào sau đây?
Đánh bắt hải sản và giao thông hàng hải.
Giao thông hàng không và ngành du lịch.
Giao thương với các trung tâm kinh tế lớn.
Thương mại với tất cả các nước châu Phi.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên để ngành công nghiệp ở Cộng hòa Nam Phi phát triển là gì?
Khoáng sản phong phú và đa dạng.
Dân số đông, lao động chất lượng.
hu hút vốn đầu tư lớn ngoài nước.
Trình độ khoa học, kĩ thuật cao.
Nghèo tài nguyên khoáng sản, nhiều thiên tai là khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Nhật Bản nằm trong khoảng vĩ độ từ 200B đến 450B và trong khoảng kinh độ từ 1230Đ đến 1540Đ. Phía Đông và phía Nam giáp Thái Bình Dương, phía Tây giáp biển Nhật Bản, phía Bắc giáp biển Ô-khốt. Nhật Bản gần các nước trong lục địa là Liên bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
Nhật bản có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Nhật Bản chịu tác động của nhiều thiên tai, nhất là động đất và sóng thần.
Nhật Bản có hình dáng lãnh thổ cân đối nên tự nhiên ít có sư phân hóa.
Nhật Bản nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Cho thông tin sau: Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, khu vực phía nam có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới. Khí hậu phân hoá rõ rệt. Miền Tây có khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt.
Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới.
Đúng
Sai
Lượng mưa ở miền Tây Trung Quốc cao hơn so với miền Đông.
Đúng
Sai
Miền Tây Trung Quốc chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.
Đúng
Sai
Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc đa dạng hóa cơ cấu nông nghiệp.
Đúng
Sai
Trung Quốc có lực lượng lao động rất ít, nguy cơ thiếu hụt nguồn lao động.
Đúng
Sai
Trung Quốc có tỉ lệ nữ quá cao so với nam dẫn đến mất cân bằng giới tính trầm trọng.
Đúng
Sai
Mất cân bằng giới tính có ảnh hưởng tiêu cực đến đặc điểm nguồn lao động, việc làm, văn hóa - xã hội của Trung Quốc.
Đúng
Sai
Dân số Trung Quốc đang tăng nhanh nhờ chính sách khuyến khích sinh con thứ ba.
Đúng
Sai
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Ô-xtrây-li-a tăng liên tục qua các năm từ 2010 đến 2021.
Đúng
Sai
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Ô-xtrây-li-a tăng liên tục qua các năm từ 2010 đến 2021.
Đúng
Sai
Trị giá nhập khẩu của Ô-xtrây-li-a tăng chậm hơn trị giá xuất khẩu.
Đúng
Sai
Ô-xtrây-li-a có cán cân xuất, nhập khẩu dương ở tất cả các năm.
Đúng
Sai
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Ô-xtrây-li-a, giai đoạn 2010 - 2021.
Đúng
Sai
Mức độ đô thị hóa của Cộng hòa Nam Phi thấp hơn nhiều so với các nước châu Phi khác.
Đúng
Sai
Cộng hòa Nam Phi là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu.
Đúng
Sai
Quá trình đô thị hóa ở Cộng hòa Nam Phi diễn ra nhanh chóng trong những thập kỷ gần đây do sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ.
Đúng
Sai
Đô thị hóa phát triển ở Cộng hòa Nam Phi đã dẫn tới nhiều hậu quả về môi trường và giải quyết việc làm.
Đúng
Sai
Thành phần dân cư đông nhất là người da đen.
Đúng
Sai
Ở trong các đô thị có sự phân biệt màu da trong cư trú.
Đúng
Sai
Tỉ lệ thất nghiệp cao, nhất là người da đen ở các đô thị.
Đúng
Sai
Hiện nay còn phân biệt chủng tộc nặng nề nhất thế giới.
Đúng
Sai
