Font size
WorksheetsĐỊA 8 CKII 24-25
Total questions: 25
Worksheet time: 15mins
Dải đất bãi bồi ven biển là môi trường sống thuận lợi cho hệ sinh thái nào sau đây?
Rừng ngập mặn.
Rừng thưa rụng lá.
Rừng ôn đới.
Rừng tre nứa.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Khắp trên cả nước.
Ở vùng đồi núi.
Cửa sông, ven biển.
D.Vùng đồng bằng.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn đặc trưng bởi các loại sinh vật nào sau đây?
Chè, táo, mận, lê.
Lúa, cây ăn quả.
Rừng tre, nứa, lim.
Mắm, vẹt, đước.
Trong hệ sinh thái tự nhiên trên cạn, hệ sinh thái nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất?
Rừng kín thường xanh.
Rừng nhiệt đới gió mùa.
Rừng ôn đới trên núi.
Rừng tre nứa, trảng cỏ.
Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc hệ sinh thái nhân tạo?
Đầm phá ven biển.
Vùng chuyên canh.
Các đồng ruộng.
Nuôi trồng thủy sản.
Biểu hiện của sự suy giảm về số lượng cá thể và loài sinh vật là
Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.
Phạm vi phân bố loài tăng nhanh.
Nhiều hệ sinh thái rừng bị phá hủy.
Xuất hiện nhiều loài mới do lai tạo.
Biển Đông thuộc đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương
Thái Bình Dương
Nam Đại Dương
Ấn Độ Dương
Về diện tích, Biển Đông là biển lớn thứ mấy trên thế giới?
1
2
3
4
Biển Đông có các vịnh biển lớn nào sau đây?
Thái Lan và Đà Nẵng.
Bắc Bộ và Thái Lan.
Vân Phong và Thái Lan
Cam Ranh và Bắc Bộ
Quốc gia nào sau đây thuộc khu vực Đông Nam Á nhưng không giáp với Biển Đông?
Bru-nây.
Lào.
Phi-lip-pin.
Xin-ga-po.
Biển Việt Nam có đặc điểm nào dưới đây?
Là vùng biển lớn, khá mở rộng và nóng ẩm quanh năm.
Biển lớn, tương đối kín, mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Vùng biển lớn, mở rộng, mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Là vùng biển nhỏ, tương đối kín và nóng ẩm quanh năm.
Hiệp định về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa ở vịnh Bắc Bộ do Việt Nam với quốc gia nào sau đây kí kết?
Campuchia.
Thái Lan.
Trung Quốc.
Lào.
Vịnh Thái Lan không được bao bọc bởi quốc gia nào sau đây?
Việt Nam.
Thái Lan.
Trung Quốc.
Ma-lai-xi-a.
Lãnh hải nước ta rộng bao nhiêu hải lí?
12
13
14
15
Gió thổi trên Biển Đông theo 2 hướng chính nào dưới đây?
Tây Nam và Đông Bắc.
Hướng Nam và Tây Nam.
Tây Bắc và Đông Nam.
Hướng Bắc và Đông Bắc.
Thành phần tự nhiên nào ở nước ta chịu ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất của Biển Đông?
Địa hình
Khí hậu.
Sinh vật.
Đất đai.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây ở nước ta?
Khánh Hòa.
Đà Nẵng.
Ninh Thuận.
Phú Yên.
Khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta?
Băng cháy.
Dầu khí.
Muối biển.
Sa khoáng.
Yếu tố tự nhiên của môi trường biển không phải là
Nước biển và các bãi biển.
Thềm lục địa và đáy biển.
Bờ biển và đa dạng sinh học.
Các công trình sản xuất.
Tài nguyên thiên nhiên vùng biển nào dưới đây có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân ven biển?
Khoáng sản.
Du lịch biển.
Hải sản.
Điện gió.
Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên sinh vật nước ta phong phú và đa dạng, thể hiện ở sự đa dạng về thành phần các loài sinh vật, nguồn gen di truyền và hệ sinh thái.
– Về thành phần loài, trong tự nhiên ở nước ta đã phát hiện hơn 50 000 loài sinh vật, trong đó có khoảng 20 000 loài thực vật, 10 500 loài động vật trên cạn. Ngoài ra, còn có rất nhiều loài động vật biển, vi sinh vật.
– Trong mỗi loài lại có số lượng cá thể lớn, tạo nên sự đa dạng của nguồn gen di truyền. Sự đa dạng sinh vật nước ta còn thể hiện ở sự đa dạng của các hệ sinh thái phân bố rộng khắp trên cả nước.
Trong hệ sinh thái tự nhiên trên cạn có các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa chiếm phần lớn diện tích, bao gồm: rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng trên núi đá vôi,... Do đặc điểm của địa hình và lượng mưa nên một số nơi còn có các hệ sinh thái rừng ôn đới trên núi, trảng cỏ, cây bụi,...
a) Sinh vật nước ta phong phú và đa dạng.
b) Số lượng cá thể lớn trong mỗi loài tạo nên sự đa dạng nguồn gen di truyền.
c) Các hệ sinh thái phân bố rộng khắp trên cả nước.
d) Rừng nhiệt đới gió mùa chỉ chiếm diện tích nhỏ trong hệ sinh thái trên cạn.
(a)
Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, là biển lớn thứ 3 trong các biến trên thế giới. Biển Đông có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan. Diện tích Biển Đông khoảng 3 447 nghìn km², trải dài từ khoảng vĩ độ 3°N đến khoảng vĩ độ 26°B, trải rộng từ khoảng kinh độ 100°Đ đến khoảng kinh độ 121°Đ. Các quốc gia có chung Biển Đông bao gồm: Việt Nam, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-líp-pin và Trung Quốc. Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km².
a) Biển Đông thuộc Thái Bình Dương, là biển lớn thứ 4 trên thế giới.
b) Biển Đông có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
c) Biển Đông có diện tích khoảng 3 447 nghìn km2.
d) Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông.
(a)
Nhìn chung chất lượng nước trong môi trường biển và chất lượng môi trường trầm tích biển của nước ta còn khá tốt. Hầu hết, các chỉ số nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành (tính đến năm 2021). Ở một số nơi nuôi trồng thuỷ sản, đầm, vịnh, cửa sông ven biển có tình trạng ô nhiễm nhưng không thường xuyên. Trong những năm gần đây, mặc dù diện tích rừng ngập mặn đang được phục hồi và tăng lên nhưng các hệ sinh thái biển (rạn san hô, cỏ biển,...) có xu hướng suy thoái ở một số nơi.
a) Chất lượng nước và chất lượng trầm tích biển của nước ta khá tốt.
b) Các chỉ số đầu năm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
c) Ở một số nơi nuôi trong thuỷ sản thường xuyên bị ô nhiễm.
d) Diện tích rừng ngập mặn có xu hướng suy giảm nghiêm trọng.
(a)
Tài nguyên ở vùng biển, đảo nước ta có tiềm năng rất lớn. Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn loài hải sản, trong đó khoảng hơn 100 loài có giá trị kinh tế cao. Tài nguyên khoáng sản ở vùng biển, đảo nước ta phong phú. Nhiều khoáng sản có giá trị và trữ lượng lớn như dầu mỏ, khí tự nhiên, titan, cát trắng, muối biển,... Bờ biển dài có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp, nhiều cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái biển, đảo,... thu hút ngày càng nhiều du khách trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên, vùng biển nước ta có nhiều thiên tai và hiện tượng thời tiết bất lợi: bão, nước dâng, sóng lớn, xói lở bờ biển,... gây thiệt hại về người và tài sản, nhất là xới cư dân sống ở vùng ven biển. Ở một số nơi, tài nguyên thiên nhiên có dấu hiệu suy giảm, ảnh hưởng đến môi trường và phát triển bền vững.
a) Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn loài hải sản.
b) Nhiều khoáng sản có giá trị và trữ lượng thấp như dầu mỏ, khí tự nhiên, titan, cát trắng, muối biển,...
c) Vùng biển nước ta ít có thiên tai và hiện tượng thời tiết bất lợi: bão, nước dâng, sóng lớn, xói lở bờ biển,...
d) Tài nguyên thiên nhiên có dấu hiệu suy giảm, ảnh hưởng đến môi trường và phát triển bền vững.
(a)
Vùng biển nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển. Hằng năm, nước ta khai thác và nuôi trồng hơn 3 triệu tấn hải sản, thu hút hàng triệu du khách đến vùng biển, đảo. Vùng biển nước ta dễ tiếp cận với các tuyến hàng hải quan trọng trong khu vực. Hiện nay, trong tổng số 10 tuyến đường biển lớn trên thế giới, có 5 tuyến đi qua Biển Đông hoặc có liên quan đến Biển Đông. Hoạt động khai thác khoáng sản như dầu mỏ, khí tự nhiên,... phát triển nhanh.
Các hoạt động kinh tế biến góp phần quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm, năng lượng và nguyên liệu cho sản xuất trong nước và xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
a) Vùng biển nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
b) Vùng biển nước ta khó tiếp cận với các tuyến hàng hải quan trọng trong khu vực.
c) Trong tổng số 10 tuyến đường biển lớn trên thế giới, có 7 tuyến đi qua Biển Đông hoặc có liên quan đến Biển Đông.
d) Các hoạt động kinh tế biến góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
(a)
