WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Marketing 2
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 17mins
Marketing là danh động từ của “Market” được hiểu với nghĩa là:
Bán hàng trên thị trường
Trao đổi trên thị trường
Giao dịch trên thị trường
Làm thị trường
Theo Philip Koler, hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của con người thông qua các tiến trình trao đổi được gọi là:
Kinh doanh
Nghiên cứu thị trường
Marketing
Tiếp thị
Mục đích của chuỗi các hoạt động marketing là góp phần tạo ra:
Sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Giá trị cho hàng hóa và dịch vụ
Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ
Lợi nhuận của hàng hóa, dịch vụ
Theo khái niệm marketing, một trong các mục đích của việc nghiên cứu hành vi mua của khách hàng giúp doanh nghiệp:
Thiết kế sản phẩm và bao gói phù hợp
Tạo giá trị cho hàng hóa và dịch vụ
Tăng doanh thu của sản phẩm
Tạo lợi nhuận tăng
Theo khái niệm marketing, một trong các mục đích của việc nghiên cứu hành vi mua của khách hàng giúp doanh nghiệp:
Lập kế hoạch kinh doanh
Đưa ra mức bán sản phẩm
Tăng doanh thu của sản phẩm
Tạo lợi nhuận tăng
Theo khái niệm marketing, một trong các mục đích của việc nghiên cứu hành vi mua của khách hàng giúp doanh nghiệp:
Lập kế hoạch kinh doanh
Tạo giá trị cho hàng hóa và dịch vụ
Tổ chức lực lượng bán hàng
Tăng doanh thu của sản phẩm
Theo khái niệm marketing, một trong các mục đích của việc nghiên cứu hành vi mua của khách hàng giúp doanh nghiệp:
Lập kế hoạch kinh doanh
Tạo giá trị cho hàng hóa và dịch vụ
Xúc tiến hoạt động kinh doanh
Thông tin về sản phẩm tới khách hàng
Theo khái niệm marketing, một trong các mục đích của việc nghiên cứu hành vi mua của khách hàng giúp doanh nghiệp:
Lập kế hoạch kinh doanh
Tạo giá trị cho hàng hóa và dịch vụ
Xúc tiến hoạt động kinh doanh
Chăm sóc khách hàng sau khi họ đã mua
Tập họp các hoạt động của doan
h hàng giúp doanh nghiệp:
Lập kế hoạch kinh doanh
Tạo giá trị cho hàng hóa và dịch vụ
Xúc tiến hoạt động kinh doanh
Chăm sóc khách hàng sau khi họ đã mua
Tập họp các hoạt động của doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu của thị trường thông qua quá trình trao đổi, giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là khái niệm:
Kinh doanh
Nghiên cứu thị trường
Marketing
Tiếp thị
Mục tiêu của các hoạt động của doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu của thị trường thông qua quá trình trao đổi là:
Kinh doanh tăng trưởng
Mở rộng thị trường
Tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa lợi nhuận
Đối tượng chịu ảnh hưởng của Marketing trong các trao đổi tự nguyện nhằm đạt mục tiêu kinh doanh là:
Doanh nghiệp và khách hàng
Người mua và người bán
Doanh nghiệp với khách hàng
Doanh nghiệp với khách hàng và các đối tác
Quá trình ảnh hưởng đến các trao đổi tự nguyện giữa doanh nghiệp với khách hàng và các đối tác nhằm đạt mục tiêu kinh doanh được gọi là:
Marketing
Thị trường
Xúc tiến
Tiếp thị
Theo hiệp hội marketing Mỹ: Quá trình tạo ra, truyền thông và phân phối giá trị cho khách hàng theo cách đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và các cổ đông được gọi là:
Marketing
Thị trường
Xúc tiến
Tiếp thị
Theo hiệp hội marketing Mỹ 2007: Tập hợp các hoạt động cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng đối tác và xã hội nói chung được gọi là:
Marketing
Thị trường
Xúc tiến
Tiếp thị
Một trong hai nhiệm vụ cơ bản của marketing là:
Phát hiện nhu cầu của khách hàng
Nghiên cứu thị trường
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Phân tích nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Một trong hai nhiệm vụ cơ bản của marketing là:
Phát hiện nhu cầu của khách hàng
Nghiên cứu thị trường
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Thỏa mãn nhu cầu v
Một trong hai nhiệm vụ cơ bản của marketing là:
Phát hiện nhu cầu của khách hàng
Nghiên cứu thị trường
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Quá trình xã hội nhờ đó các tổ chức hoặc cá nhân thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi những thứ có giá trị với những người khác được gọi là:
Marketing
Thị trường
Xúc tiến
Tiếp thị
Theo bản chất của marketing, một trong các khái niệm của nhu cầu thị trường là:
Nhu cầu tự nhiên
Bản năng của con người
Doanh nghiệp
Tiếp thị
Theo bản chất của marketing, một trong các khái niệm của nhu cầu thị trường là:
Bản năng của con người
Mong muốn
Doanh nghiệp
Tiếp thị
Một trong các khái niệm thuộc về bản chất của marketing là:
Bản năng của con người
Trao đổi
Doanh nghiệp
Tiếp thị
Mức độ nhu cầu thị trường mà Marketing có thể tác động đến là:
Nhu cầu tự nhiên (needs)
Mong muốn (wants)
Lượng cầu (demmands)
Mong muốn (wants) và lượng cầu (demmands)
Trong nhu cầu thị trường, nhu cầu tự nhiên (needs) được phát sinh từ:
Xã hội, gia đình
Doanh nghiệp, người làm marketing
Tâm sinh lý và bản năng của con người
Bản năng của con người có ý thức
Trong nhu cầu thị trường, mong muốn (wants) được phát sinh từ:
Xã hội, gia đình, văn hóa
Doanh nghiệp, người làm marketing
Tâm sinh lý và bản năng của con người
Tâm sinh lý và bản năng của con người nhưng có ý thức
Trong nhu cầu thị trường, lượng cầu (demmands) được phát sinh từ:
Doanh nghiệp, người làm marketing
Mong muốn và sẵn sàng mua sản phẩm
Tâm sinh lý và bản năng của con người
Bản năng của con người có ý thức
Nhu cầu của con người được thỏa mãn khi Marketing có thể tạo ra sản phẩm thích hợp với:
Nhu cầu tự nhiên (needs)
Mong muốn (wants)
Lượng cầu (demmands)
Nhu cầu của con người được thỏa mãn khi Marketing có thể tạo ra sản phẩm thích hợp với:
Nhu cầu tự nhiên (needs)
Mong muốn (wants)
Lượng cầu (demmands)
Nhu cầu tự nhiên (needs) và mong muốn (wants).
Một trong bốn phương thức con người dùng để có được sản phẩm là:
Ý tưởng
Mong muốn (wants)
Trao đổi
Nhu cầu tự nhiên (needs).
Một trong bốn phương thức con người dùng để có được sản phẩm là:
Tự sản xuất
Mong muốn (wants)
Suy nghĩ
Nhu cầu (needs).
Điều kiện để tồn tại các hoạt động của marketing là quá trình:
Tự sản xuất
Mong muốn (wants)
Suy nghĩ
Trao đổi.
Thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu, mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời có thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu marketing được gọi là:
Thị trường mục tiêu
Dự báo nhu cầu thị trường
Phân khúc thị trường
Tập khách hàng của thị trường.
Phương pháp giúp doanh nghiệp nhận ra những cơ hội kinh doanh mà đối thủ chưa nhận ra, từ đó giúp doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu được gọi là:
Thị trường mục tiêu
Dự báo nhu cầu thị trường
Phân khúc thị trường
Tập khách hàng của thị trường
Phương pháp tổng hợp khối lượng sản phẩm mà nhóm khách hàng nhất định sẽ mua tại một địa bàn nhất định trong một thời kỳ nhất định với một môi trường marketing nhất định và chương trình marketing nhất định được gọi là:
Xác định thị trường mục tiêu
Dự báo nhu cầu thị trường
Phân khúc thị trường
Xác định tập khách hàng
Môi trường bao gồm tất cả các khách hàng hiện tại và tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó, được gọi là:
Thị trường mục tiêu
Thị trường
Phân khúc thị trường
Tập khách hàng của thị trường.
ôn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó, được gọi là:
Thị trường mục tiêu
Thị trường
Phân khúc thị trường
Tập khách hàng của thị trường.
Đánh giá của khách hàng về sự khác biệt giữa toàn bộ lợi ích của một sản phẩm và tất cả chi phí bỏ ra để có được sản phẩm, so với những sản phẩm cạnh tranh khác được gọi là:
Phân tích của người mua hàng
Khảo sát của khách hàng
Giá trị của sản phẩm
Giá trị cảm nhận của người tiêu dùng
Nghiên cứu nhu cầu thị trường là một hoạt động cốt lõi của marketing bao gồm 3 mức độ:
Nhu cầu tự nhiên- Mong muốn- Nhu cầu có khả năng thanh toán
Mong muốn- Nhu cầu tự nhiên - Nhu cầu có khả năng thanh toán
Nhu cầu có khả năng thanh toán- Mong muốn - Nhu cầu tự nhiên
Mong muốn- Nhu cầu có khả năng thanh toán- Nhu cầu tự nhiên
Trao đổi (Exchanges) là phương pháp giúp doanh nghiệp có thể đạt được lợi ích của mình dựa trên quan hệ bình đẳng với khách hàng nhằm:
Tạo lợi thế với khách hàng
Tạo lợi thế của doanh nghiệp
Đảm bảo lợi ích của khách hàng.
Đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp.
Chuỗi những hoạt động tạo ra giá trị cho hàng hóa và dịch vụ bao gồm:
Trước khi sản xuất -> trong quá trình sản xuất -> trong khi tiêu thụ
Trong quá trình sản xuất trong khi tiêu thụ -> trong giai đoạn sau khi bán
Trước khi sản xuất -> trong quá trình sản xuất -> trong giai đoạn sau khi bán
Trước khi sản xuất -> trong quá trình sản xuất -> trong khi tiêu thụ -> trong giai đoạn sau khi bán.
Các hoạt động của marketing bao gồm:
Nghiên cứu hành vi mua hàng -> thiết kế sản phẩm -> đưa ra mức giá -> bán hàng -> chăm sóc khách hàng.
Nghiên cứu hành vi mua hàng -> bao gói sản phẩm -> đưa ra mức giá -> bán hàng -> chăm sóc khách hàng
Nghiên cứu hành vi mua hàng -> thiết kế sản phẩm -> bán hàng -> chăm sóc khách hàng
Nghiên cứu hành vi mua
Công ty dược tăng mọi nguồn lực để sản xuất test nhanh covid 19 khi người dân đang rất cần một lượng lớn test. Vậy công ty A đang thực hiện nhiệm vụ của marketing là:
Nghiên cứu nhu cầu của thị trường
Hoạt động trao đổi trên thị trường
Thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Phát triển công ty
Công ty dược A nhận định sản xuất sản phẩm của mình phục vụ đối tượng người cao tuổi, cách phân khúc thị trường này giúp doanh nghiệp nhận ra những cơ hội kinh doanh và lựa chọn được:
Thị trường mục tiêu
Thị trường
Dự báo nhu cầu thị trường
Tập khách hàng của thị trường
Hoạt động của doanh nghiệp dược được tiến hành trước khi sản xuất, trong quá trình sản xuất, trong khi tiêu thụ và trong giai đoạn sau khi bán là:
Hoạt động của marketing
Hoạt động trao đổi trên thị trường
Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Hoạt động hậu mãi
Theo bản chất của marketing, đơn vị đo lường của trao đổi trên thị trường là:
Giao dịch (Transaction)
Mong muốn(wants)
Nhu cầu (needs)
Lượng cầu (demmands).
Theo bản chất của marketing, một trong những điều kiện để có thể giao dịch trên thị trường là:
Có người mua và người bán:
Ít nhất phải có hai vật có giá trị
Người mua phát sinh nhu cầu.
Người bán có hàng tồn kho.
Những cá nhân hay tổ chức có điều kiện ra quyết định mua sắm được gọi là:
Doanh nhân
Doanh nghiệp
Khách hàng
Người tiêu dùng
Những cá nhân, hộ gia đình sử dụng hay tiêu thụ sản phẩm được gọi là:
Người mua hàng
Doanh nghiệp
Khách hàng
Người tiêu dùng
gia đình sử dụng hay tiêu thụ sản phẩm được gọi là:
Người mua hàng
Doanh nghiệp
Khách hàng
Người tiêu dùng
Trong lĩnh vực kinh doanh, marketing là tập hợp các hoạt động của doanh nghiệp thông qua quá trình trao đổi nhằm thỏa mãn:
Yêu cầu của thị trường
Nhu cầu của thị trường
Nhu cầu của thị trường mục tiêu
Yêu cầu của thị trường mục tiêu
Chìa khóa để đạt các mục tiêu của doanh nghiệp và khách hàng là trao đổi những thứ có giá trị giữa hai bên sao cho:
Mỗi bên đều nhận được lợi ích sau khi trao đổi
Mỗi bên không có lợi ích sau khi trao đổi
Mỗi bên đều nhận được lợi ích cao hơn sau khi trao đổi
Mỗi bên đều nhận được lợi ích thấp hơn sau khi trao đổi
Khách hàng sẽ chọn mua sản phẩm của doanh nghiệp mà họ nhận thấy:
Sản phẩm có giá trị cảm nhận đúng nhất
Sản phẩm có giá trị cảm nhận cao nhất
Sản phẩm có giá trị cảm nhận thấp nhất
Sản phẩm có giá trị cảm nhận chuẩn nhất
Hoạch định trong bán hàng thường ngắn hạn và hướng đến:
Thị trường và sản phẩm hiện tại
Khách hàng và sản phẩm hiện tại
Sản phẩm mới và thị trường phát triển sau này
Sản phẩm mới và khách hàng phát triển sau này.
Hoạch định trong marketing thường dài hạn và hướng đến:
Thị trường và sản phẩm hiện tại
Khách hàng và sản phẩm hiện tại
Sản phẩm mới và thị trường phát triển sau này
Sản phẩm mới và khách hàng phát triển sau này
Marketing hướng đến ba mục tiêu chủ yếu sau:
Nghiên cứu sản phẩm - Phát triển thị trường - Lợi nhuận lâu dài
Nghiên cứu sản phẩm - Tiêu thụ sản phẩm - Lợi nhuận lâu dài
Thỏa mãn khách hàng - Lợi thế trong cạnh tranh - Lợi nhuận lâu dài
Thỏa mãn khách hàng - Phát triển thị trường - Lợi nhuận lâu dài
Mục đích của các giải pháp Marketing giúp công ty đối phó tốt các thách thức cạnh tranh nhằm:
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Thu phục thêm khách hàng mới
Mở rộng thị tr
Mục đích của các giải pháp Marketing giúp công ty đối phó tốt các thách thức cạnh tranh nhằm:
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Thu phục thêm khách hàng mới
Mở rộng thị trường
Bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi.
Mục đích và khả năng sinh lợi của công ty trong hiện tại và trong tương lai liên quan mật thiết với:
Việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Có thêm khách hàng mới
Sự trung thành của khách hàng
Bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi
Một trong các lĩnh vực của nhóm Marketing trong kinh doanh (Business Marketing) phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động là:
Marketing chính trị
Marketing y tế
Marketing văn hóa
Marketing dịch vụ
Một trong các lĩnh vực của nhóm Marketing phi kinh doanh (Non Business Marketing) phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động là:
Marketing y tế
Marketing thương mại
Marketing công nghiệp
Marketing du lịch
Phân loại marketing do doanh nghiệp thực hiện căn cứ vào quy mô, tầm vóc hoạt động của doanh nghiệp là:
Marketing trong kinh doanh (Business Marketing)
Marketing phi kinh doanh (Non Business Marketing)
Marketing vi mô (Micro Marketing)
Marketing vĩ mô (Macro Marketing)
Các hoạt động marketing do các cơ quan chính phủ thực hiện nhằm định hướng phát triển thị trường chung cả nước căn cứ vào quy mô, tầm vóc hoạt động được gọi là:
Marketing trong kinh doanh (Business Marketing)
Marketing phi kinh doanh (Non Business Marketing)
Marketing vi mô (Micro Marketing)
Marketing vĩ mô (Macro Marketing)
Một trong những phần lớn nhất và chính yếu của tiến trình marketing là các hoạt động tạo ra:
Sản phẩm cho doanh nghiệp
Giá trị cho doanh nghiệp
Sản phẩm cho khách hàng
Giá trị cho khách hàng
Một trong những chức năng của Marketing là:
Phân tích môi trường và nghiên cứu marketing
Phân tích điểm mạnh của doanh nghiệp
Một trong những chức năng của Marketing là:
Phân tích môi trường và nghiên cứu marketing
Phân tích điểm mạnh của doanh nghiệp
Phân tích điểm yếu của doanh nghiệp
Phân tích tập khách hàng
Một trong những chức năng của Marketing là:
Phân tích nhu cầu thị trường
Phân tích điểm mạnh của doanh nghiệp
Phân tích điểm yếu của doanh nghiệp
Phân tích người tiêu thụ
Một trong những chức năng của Marketing là:
Hoạch định sản phẩm
Hoạch định sản xuất
Hoạch định thị trường
Hoạch định khách hàng
Một trong những chức năng của Marketing là:
Hoạch định sản xuất
Hoạch định giá
Hoạch định thị trường
Hoạch định khách hàng
Một trong những chức năng của Marketing là:
Hoạch định thị trường
Hoạch định sản xuất
Hoạch định phân phối
Hoạch định khách hàng
Một trong những chức năng của Marketing là:
Hoạch định thị trường
Hoạch định sản xuất
Hoạch định xúc tiến
Hoạch định khách hàng
Một trong những chức năng của Marketing là:
Hoạch định và đánh giá thị trường
Thực hiện kiểm soát và đánh giá sản xuất
Hoạch định và đánh giá khách hàng
Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing
Chức năng marketing nhằm dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hoặc thất bại của doanh nghiệp là:
Mở rộng phạm vi hoạt động
Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing
Phân tích người tiêu thụ
Thực hiện đánh giá Marketing
Chức năng marketing nhằm lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị trường mới là:
Mở rộng phạm vi hoạt động
Phân tích môi trường
Phân tích người tiêu thụ
Thực hiện đánh giá Marketing
Chức năng marketing nhằm xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua và lựa chọn các nhóm tiêu thụ là:
Mở rộng phạm vi hoạt động
Phân tích môi trườn
Chức năng marketing nhằm xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua và lựa chọn các nhóm tiêu thụ là:
Mở rộng phạm vi hoạt động
Phân tích môi trường
Phân tích người tiêu thụ
Thực hiện đánh giá Marketing
Chức năng marketing nhằm hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chiến lược, đánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyết định là:
Mở rộng phạm vi hoạt động
Phân tích mô
Phân tích người tiêu thụ
Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing
Thiết kế chiến lược Marketing hướng theo khách hàng bao gồm 2 bước:
Lựa chọn thị trường mục tiêu và lựa chọn nhu cầu khách hàng
Lựa chọn thị trường mục tiêu và lựa chọn mong muốn của khách hàng
Lựa chọn khách hàng mục tiêu và lựa chọn giá trị đáp ứng nhu cầu khách hàng
Lựa chọn khách hàng mục tiêu và lựa chọn giá trị đáp ứng mong muốn của khách hàng
Công ty dược A thực hiện chức năng marketing bao gồm phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội tác động đến sự thành công hoặc thất bại của doanh nghiệp là:
Mở rộng phạm vi hoạt động
Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing
Phân tích người tiêu thụ
Thực hiện đánh giá Marketing
Công ty dược A thực hiện chức năng marketing bao gồm tìm kiếm phương thức xuất khẩu thuốc sang thị trường nước ngoài là:
Mở rộng phạm vi hoạt động
Phân tích môi trường
Phân tích người tiêu thụ
Thực hiện đánh giá Marketing
Công ty dược A thực hiện chức năng marketing bao gồm xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, của người cao tuổi, cách mua hàng và trả tiền của người cao tuổi là:
Mở rộng phạm vi hoạt động
Phân tích môi trường
Phân tích người tiêu thụ
Thực hiện đánh giá Marketing
Mục đích của việc nắm bắt lợi ích từ khách hàng trong tiến trình marketing là:
Hiểu được nhu cầu của khách hàng
Xây dựng được quan hệ với khách hàng
Thu được lợi nhu
Mục đích của việc nắm bắt lợi ích từ khách hàng trong tiến trình marketing là:
Hiểu được nhu cầu của khách hàng
Xây dựng được quan hệ với khách hàng
Thu được lợi nhuận và sự tin tưởng từ khách hàng
Tạo ra giá trị cho xã hội
Cách thức Marketing mix sử dụng để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn là:
Công cụ marketing
Giải pháp marketing
Phối thức marketing
Hỗn hợp marketing
Tập hợp những công cụ marketing mà doanh nghiệp sử dụng để đạt các mục tiêu trong một thị trường đã chọn được gọi là:
Marketing kinh doanh
Marketing mix
Marketing vĩ mô
Marketing vi mô
Các công cụ trong marketing mix bao gồm 4P là:
Products (Sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến)
Products (Sản phẩm), People (Nhân sự), Price (giá cả), Place (phân phối)
People (Nhân sự), Products (Sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối)
Products (Sản phẩm), Price (giá cả), Process (Tiến trình), Promotion (xúc tiến)
Sản phẩm hữu hình trong Marketing mix được hiểu là:
Hình dáng thiết kế, nhãn hiệu
Hình dáng thiết kế, đặc tính
Dịch vụ giao hàng, sửa chữa sản phẩm
Dịch vụ giao hàng, đặc tính
Sản phẩm vô hình trong Marketing mix được hiểu là:
Hình dáng thiết kế, công thức bào chế
Hình dáng thiết kế, đặc tính
Dịch vụ giao hàng
Dịch vụ giao hàng, nhãn hiệu
Một trong các công cụ marketing bao gồm những chính sách về phát triển nhân lực, nhân sự, cổ đông, khách hàng của công ty là:
Products (Sản phẩm)
Process (Tiến trình)
People (Nhân sự)
Physical Evidence (Triết lý và tư tưởng văn hóa)
Một trong các công cụ marketing bao gồm những chính sách về quá trình thực hiện, cải tiến các quy trình sản xuất kinh doanh của công ty là:
Products (Sản phẩm)
Process (Tiến trình)
People (Nhân sự)
Physical Evidence (Triết lý và tư tưởng văn hóa)
nh sách về quá trình thực hiện, cải tiến các quy trình sản xuất kinh doanh của công ty là:
Products (Sản phẩm)
Process (Tiến trình)
People (Nhân sự)
Physical Evidence (Triết lý và tư tưởng văn hóa)
Trong Marketing mix, đặc điểm của giá (Price) (bao gồm giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu) có khả năng cạnh tranh và phải tương xứng với:
Sản phẩm/ dịch vụ khách hàng nhận được
Giá trị của sản phẩm/ dịch vụ
Giá trị nhận được của khách hàng
Sản phẩm/ dịch vụ của khách hàng
Trong Marketing mix, đặc trưng của phân phối (Place) phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp:
Sản phẩm/ dịch vụ khách hàng nhanh nhất
Giá trị của sản phẩm/ dịch vụ tốt nhất
Sản phẩm đến khách hàng mục tiêu nhanh nhất
Sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả
Theo Robert F. Lauterborn mô hình Marketing 4C bao gồm:
Giải pháp cho sản phẩm, chi phí đối với khách hàng, sự thuận tiện, thông tin
Giải pháp cho sản phẩm, chi phí cho sản phẩm, sự thuận tiện, thông tin
Giải pháp cho khách hàng, chi phí đối với khách hàng, sự thuận tiện, thông tin
Giải pháp cho khách hàng, chi phí vận chuyển, sự thuận tiện, thông tin
Mô hình Marketing 4C tiên tiến hơn mô hình 4P trong chiến lược Marketing là:
Lấy sản phẩm làm trung tâm
Lấy giá cả làm trung tâm
Lấy khách hàng làm trung tâm
Lấy thị trường làm trung tâm
Trong marketing mix, các doanh nghiệp dịch vụ thường quan tâm áp dụng đến mô hình:
Marketing 4P
Marketing 4C
Marketing 4P + 4C
Marketing 7P
Công ty có thể điều chỉnh trong ngắn hạn một số yếu tố trong Marketing mix gồm:
Thay đổi kênh phân phối
Phát triển sản phẩm mới
Giá bán
Mở rộng kênh
Công ty có thể điều chỉnh trong dài hạn một số yếu tố trong Marketing mix gồm:
Giá bán
Lực lượng bán
Chi phí quảng cáo
Thay đổi kênh phân phối
Công ty có thể điều chỉnh trong dài hạn một số yếu tố trong Marketing mix gồm:
Giá bán
Lực lượng bán
Chi phí quảng cáo
Thay đổi kênh phân phối
Trong mô hình 4C, chi phí đối với khách hàng (Customer Costs) là doanh nghiệp cần nghiên cứu để đưa ra giá bán sản phẩm hợp lý sao cho:
Chi phí khách hàng bỏ ra > lợi ích mà sản phẩm đem lại
Chi phí khách hàng bỏ ra < lợi ích mà sản phẩm đem lại
Chi phí khách hàng bỏ ra tương xứng với lợi ích mà sản phẩm đem lại
Chi phí khách hàng bỏ ra không liên quan với lợi ích mà sản phẩm đem lại
Trong mô hình 4C, giải pháp cho khách hàng (Customer Solutions) là sản phẩm phải giải quyết được nhu cầu của khách hàng chứ không chỉ là:
Giải pháp có lợi cho khách hàng
Giải pháp thu lời cho đơn vị kinh doanh
Mang lại uy tín cho công ty
Mang lại giá trị cho khách hàng
Theo Robert F. Lauterborn, công ty phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng các sản phẩm và giá cả hợp lý và tạo tiện lợi cho:
Khách hàng và phải có cách thông đạt thích hợp
Sản phẩm và sự thuận tiện khi sử dụng
Khách hàng mục tiêu và sự thuận tiện khi sử dụng
Khách hàng với chi phí vận chuyển hợp lý
Mục đích mà các công cụ marketing được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với:
Những khác biệt và mong muốn của khách hàng
Sự thay đổi và quan hệ với khách hàng
Thay đổi trên thị trường và quan hệ với khách hàng
Những khác biệt và thay đổi trên thị trường
Trong ngành dược, P6 (Process -Tiến trình) liên quan đến quy trình với các rào cản ra nhập khắt khe vỉ:
Ngành dược là ngành kinh doanh có điều kiện
Sản phẩm thuốc là hàng hóa kinh doanh có điều kiện
Ngành dược là ngành kinh doanh có điều kiện và thuốc là hàng hóa lánh doanh có điều kiện
Không liên quan đến sản phẩm thuốc và ngành dược phẩm
Một trong những nhiệm vụ của marketing dược theo yêu cầu đặc thù riêng của ngành là:
Thuốc bán gồm nhiều loại
Thuốc bán ở nhiều nơi
Thuốc bán ra đúng loại
Thuốc bán gồm nhiều giá khác nhau
Một trong những nhiệm vụ của marketing dược theo yêu cầu đặc thù riêng của ngành là:
Thuốc bán theo giá khách hàng có thể chi trả được
Thuốc bán giá thấp nhất
Thuốc bán giá cao nhất
Thuốc bán đúng giá
Một trong những nhiệm vụ của marketing dược theo yêu cầu đặc thù riêng của ngành là:
Thuốc bán đúng số lượng
Thuốc bán được với số lượng nhiều nhất có thể
Thuốc bán cho bệnh nhân số lượng ít nhất có thể
Thuốc bán với số lượng theo yêu cầu của khách hàng
Việc tổng hợp các chính sách, chiến lược marketing của thuốc nhằm thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân, phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng được gọi là:
Marketing dược
Kinh tế dược
Sản xuất dược
Kinh doanh dược
Năm đúng theo yêu cầu tạo lợi thế cạnh tranh và an toàn cho doanh nghiệp bởi Marketing dược đó là:
Đúng thuốc -đúng giá -đúng số lượng - đúng lúc - đúng nơi.
Đúng thuốc -đúng giá - đúng số lượng - đúng lúc -đúng thành phần.
Đúng thuốc -đúng giá - đúng số lượng - đúng lúc -đúng nhà sản xuất.
Đúng thuốc -đúng giá - đúng số lượng - đúng lúc -đúng chủng loại.
Trong marketing dược, mục tiêu “đảm bảo chất lượng thuốc tốt, an toàn và hiệu quả” được gọi là:
Mục tiêu chất lượng
Mục tiêu cung ứng
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu sức khỏe
Trong marketing dược, mục tiêu “có lợi nhuận để tồn tại và phát triển doanh nghiệp” được gọi là:
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu cung ứng
Mục tiêu phát triển
Mục tiêu sức khỏe
Hoạt động giúp nhân viên y tế được tiếp cận với thuốc mới, các thông tin y học hiện đại qua
“iệp” được gọi là:
Mục tiêu kinh tế
Mục tiêu cung ứng
Mục tiêu phát triển
Mục tiêu sức khỏe
Hoạt động giúp nhân viên y tế được tiếp cận với thuốc mới, các thông tin y học hiện đại qua nhiều kênh như hoạt động hội thảo, qua các ấn phẩm, tài liệu chuyên ngành, qua báo chí, internet từ đó giúp cán bộ y tế sử dụng thuốc an toàn, hợp lý được gọi là:
Hướng dẫn sử dụng thuốc
Marketing thuốc (Marketing dược)
Phân phối thuốc
Quảng cáo thuốc
Hai mục tiêu quan trọng trong marketing dược có thể mâu thuẫn lẫn nhau là
Mục tiêu kinh tế và mục tiêu đúng thuốc
Mục tiêu kinh tế và mục tiêu sức khỏe
Mục tiêu sức khỏe và mục tiêu đúng giá
Mục tiêu sức khỏe và mục tiêu cung ứng
Hoạt động mang tính đạo đức xã hội cao, tham gia vào mọi sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cộng đồng và đảm bảo lợi ích công cộng được gọi là:
Marketing
Marketing dược
Marketing nhà thuốc
Marketing bệnh viện
Một trong năm đúng của marketing dược theo yêu cầu sản phẩm thuốc phải sẵn sàng, đầy đủ khi cần đến lạ:
Đúng lúc
Đúng thuốc
Đúng giá
Đúng số lượng
Một trong năm đúng của marketing dược theo yêu cầu cung cấp thuốc giúp loại dược chất, đúng hàm lượng ghi trên nhãn là:
Đúng lúc
Đúng thuốc
Đúng giá
Đúng số lượng
Đối tượng sử dụng thuốc nhiều hơn so với đối tượng khác theo nghiên cứu về tuổi tác là:
Người già và trung niên
Trẻ sơ sinh và trung niên
Trẻ em và độ tuổi lao động
Người già và trẻ em
Số lượng thuốc người già và trẻ em sử dụng so với các đối tượng khác theo nghiên cứu về tuổi tác trong marketing dược là:
Nhiều hơn
Ít hơn
Bằng nhau
Lớn hơn hoặc bằng
Số lượng thuốc phụ nữ sử dụng so với nam giới theo nghiên cứu về giới tính trong marketing dược là:
Nhiều hơn
ít hơn
Bằng nhau
ít hơn hoặc bằng
Người quyết định việc tham gia vào việc sử dụng thu
Phụ nữ sử dụng so với nam giới theo nghiên cứu về giới tính trong marketing dược là:
Nhiều hơn
ít hơn
Bằng nhau
ít hơn hoặc bằng
Người quyết định việc tham gia vào việc sử dụng thuốc cho mình và cho những người khác trong gia đình theo nghiên cứu trong marketing dược là:
Nam giới
Phụ nữ
Người cao tuổi
Người từ 15 tuổi trở lên
Đối tượng sử dụng thuốc hợp lý hơn so với đối tượng khác theo nghiên cứu về tình trạng hôn nhân trong marketing dược là:
Người chưa kết hôn
Người đã kết hôn
Người độc thân
Người ly hôn
Yếu tố cốt yếu cho việc điều trị thành công của bệnh nhân theo nghiên cứu của marketing dược là:
Sự tuân thủ của người bệnh
Vấn đề tuổi tác
Đặc điểm giới tính
Tình trạng hôn nhân
Tỉ lệ tăng trưởng của doanh thu thuốc có nguồn gốc từ duợc liệu sản xuất trong nước năm 2012 theo thống kê của Bộ Y tế là:
45%
40%
35%
30%
Số lượng doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước theo thống kê của Bộ Y tế năm 2012 là:
208
198
188
178
Số lượng doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược tại Việt Nam năm 2012 là:
98
95
89
85
Số lượng doanh nghiệp sản xuất thuốc có nguồn gốc dược liệu tại Việt Nam năm 2012 là:
75
80
85
90
Tiêu chuẩn phải đạt hiện nay của các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm tại Việt Nam là:
GDP- WHO
GLP - WHO
GMP - WHO
GMP - ASEAN
Một trong những mặt trái của marketing dược tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là:
Kinh doanh thuốc kém chất lượng
Kinh doanh thuốc đảm bảo chất lượng
Kinh doanh thuốc có số đăng ký lưu hành thuốc
Kinh doanh thuốc có số không có số đăng ký lưu hành thuốc
Một trong những mặt trái của marketing dược tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là:
Chỉ coi trọng chất lượng thuốc hơn là tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh
Chỉ coi trọng bán thuốc hơn là tư vấn sử dụng thuốc
Những mặt trái của marketing dược tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là:
Chỉ coi trọng chất lượng thuốc hơn là tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh
Chỉ coi trọng bán thuốc hơn là tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh
Chỉ quan tâm đến giá thuốc hơn là chất lượng thuốc
Chỉ quan tâm đến danh mục thuốc hơn là tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh
Một trong những mặt trái của marketing dược trong quảng cáo tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là:
Giới thiệu các thuốc đã có số giấy phép nhập khẩu
Giới thiệu các thuốc đã được cấp số đăng ký
Giới thiệu đúng tác dụng, chỉ định của thuốc
Thổi phống tính năng, tác dụng của thuốc
Một trong những mặt trái của marketing dược trong tuyển dụng trình dược viên theo quy định về thông tin quảng cáo thuốc là:
Không đáp ứng yêu cầu về trình độ và nghiệp vụ.
Đáp ứng yêu cầu về trình độ và nghiệp vụ
Yêu cầu cao về trình độ và nghiệp vụ
Đáp ứng yêu cầu về kỹ năng giao tiếp trong marketing dược
Một trong những mặt trái của marketing dược trong doanh nghiệp tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là:
Sử dụng các nghiên cứu khoa học về thuốc để thuyết phục bác sĩ kê đơn thuốc
Sử dụng lợi ích vật chất để lách thích thầy thuốc kê đơn các thuốc
Sử dụng cơ chế tác dụng của thuốc để thuyết phục bác sĩ kê đơn thuốc
Sử dụng các ưu điểm của thuốc so với thuốc cùng nhóm để thuyết phục bác sĩ kê đơn thuốc
Một trong những mặt trái của marketing dược đối với những thuốc độc quyền tồn tại trên thị trường thuốc Việt Nam là:
Bán thuốc đúng giá đã nhập khẩu
Tự ý nâng giá thuốc cao bất hợp lý
Thực hiện giá bán thuốc theo quy định của Bộ Y tế
Bán thuốc giá thấp hơn giá đ
